BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LÊ THỊ KIM OANH
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC
TƯ ÂM GIÁNG HỎA PHƯƠNG TRONG
ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN
PHÁT ĐỘ I
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LÊ THỊ KIM OANH
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC
TƯ ÂM GIÁNG HỎA PHƯƠNG TRONG ĐIỀU
TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT ĐỘ I
Chuyên ngành : Y học cổ truyền
học để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong
gia đình, cùng bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên khích lệ tôi trong quá
trình học tập tại Trường Đại học Y Hà Nội.
Tác giả
Lê Thị Kim Oanh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Lê Thị Kim Oanh học viên lớp Cao học khóa 24 – Chuyên ngành:
Y học cổ truyền xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS. Đỗ Thị Phương.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,
trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi
nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Học viên
Lê Thị Kim Oanh
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ABI
BTM
Bệnh thận mạn
CHEP
Canadian Hypertension Education Program
(chương trình giáo dục về THA của Canada)
ĐTĐ
Đái tháo đường
ESC
European Society of Cardiology (hội tim mạch châu Âu)
ESH
European Society of Hypertension (hội THA châu Âu)
HA
Huyết áp
HAHS
Huyết áp hiệu số
HATB
JNC
Joint National Committee (ủy ban liên quốc gia Mỹ)
LDL-C
Low Density lipoprotein Cholesterol (Choleserol tỉ trọng thấp)
LLMN
Lưu lượng máu não
NC
Nghiên cứu
NICE
England’s National Institute for Health and Care Excellence
(Viện NC sức khỏe quốc gia Anh)
RAA
Renin Angiotensin Aldosterol
TC
Tiểu cầu
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
10
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) là bệnh tim mạch phổ biến nhất và đang là một
vấn đề sức khỏe cộng đồng chính tác động tới 26% dân số trưởng thành trên
thế giới [1], [2].
Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới (WHO), năm 2000 số người
mắc THA trên toàn thế giới là 972 triệu người, và ước tính tới năm 2025, số
người bị THA khoảng 1.6 tỉ người, tỉ lệ người từ 18 tuổi trở lên bị THA năm
2014 là 22% thì con số đó được ước tính cho năm 2025 là 60% [1], [2], [3].
Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, tỉ lệ THA cũng
ngày một gia tăng. Kết quả thống kê cho thấy, năm 1976 có khoảng 1,9%
người trưởng thành bị THA, sang năm 1990, số người THA đã tăng lên mức
11,5%, năm 2002 là 16,9%. Trên bản đồ dịch tễ THA của WHO năm 2015,
nước ta nằm trong vùng có tỉ lệ người từ 18 tuổi trở lên bị THA ở cả 2 giới
khoảng 20 – 29,9% [4],[5].
Không chỉ tăng nhanh về tỉ lệ người mắc, sự tiến triển của bệnh THA
ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và tuổi thọ cộng đồng. THA được mệnh
danh là “kẻ giết người thầm lặng”, THA là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong
nói chung, khoảng 15% tỉ lệ tử vong trên toàn cầu do THA. THA cũng làm
tăng nguy cơ tử vong do biến cố tim mạch cho khoảng 7 triệu người mỗi năm.
Vì vậy để phát huy tinh hoa YHCT dân tộc, góp phần phát triển việc
ứng dụng các bài thuốc cổ phương trong điều trị, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng của bài thuốc “Tư âm giáng hỏa phương”
trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát độ I” gồm 2 mục tiêu chính:
1-
Đánh giá tác dụng hạ huyết áp của bài thuốc tư âm giáng hỏa
phương trên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát độ I.
2-
Khảo sát tác dụng không mong muốn của bài thuốc tư âm giáng
hỏa phươngtrên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát độ I.
12
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TỔNG QUAN VỀ TĂNG HUYẾT ÁP THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.1.1. Tình hình THA trên thế giới và Việt Nam
Theo WHO và các báo cáo của hội tim mạch Việt Nam (VNHA), THA là
nguyên nhân hàng đầu gây tử vong, mỗi năm có khoảng 7,5 triệu người chết
do THA, chiếm 12,8% tỷ lệ tử vong nói chung. Năm 2000 số người trưởng
thành bị THA là 972 triệu người trong đó ở các nước đang phát triển là 333
triệu người, nước phát triển là 639 triệu người, tăng 24%. Ước đoán số người
trưởng thành năm 2025 THA là 1,6 tỷ người trong đó ở các nước đang phát
triển là 413 triệu người, nước phát triển là 1,15 tỷ người, tăng 60% [1],[2].
Trên bản đồ phân bốTHA của WHO, sự gia tăng tỷ lệ THA cao nhất ở châu
Phi là trên 40% ở cả 2 giới và thấp nhất là ở châu Mỹ khoảng 35% ở cả 2 giới.
29,1%, kiểm soát tốt là 18,6%. Nữ giới THA là 33%, được chẩn đoán THA là
61,7%, được điều trị là 40,6%, kiểm soát tốt là 17,3% [16]. Tại Việt Nam,
Điều tra của Nguyễn Lân Việt và cộng sự tại 8 tỉnh thành phố nước ta năm
2008, có 51,6% người bị THA mà không biết mình bị THA, 33.9% người
THA chưa được điều trị, 63,7% người được điều trị THA nhưng chưa đạt mục
tiêu [12]. Điều tra của Trương Thanh Sơn năm 2012 trong số 11 triệu bệnh
nhân THA, biết mình bị THA là 48%, trong đó số người được điều trị và kiểm
soát tốt là 11% [16],[17]. Tại hội nghị THA toàn quốc lần thứ 2 năm 2016,
VNHA chỉ ra có 52,8% người Việt có huyết áp bình thường (23,2 triệu
người), có 47,3% người (20,8 triệu người) bị tăng huyết áp trên 44 triệu người
dân. Đặc biệt, trong những người bị tăng huyết áp, có 39,1% (8,1 triệu người)
không được phát hiện bị tăng huyết áp; có 7,2% (0,9 triệu người) bị tăng
huyết áp không được điều trị; có 69,0% (8,1% triệu người) bị tăng huyết áp
chưa kiểm soát được [13].
14
1.1.2. Định nghĩa huyết áp (HA)
Huyết áp là áp lực của dòng máu tác động lên thành mạch. Huyết áp
tâm thu (HATT) là áp lực động mạch lúc tim co bóp đạt mức cao nhất. Huyết
áp tâm trương (HATTr) là huyết áp thấp nhất ở cuối thì tâm trương.
Huyết áp hiệu số (HAHS) là hiệu số giữa HATT và HATTr. Đây là điều
kiện để máu tuần hoàn trong lòng mạch.Huyết áp trung bình (HATB) là trị số
áp suất trung bình được tạo ra trong suốt một hoạt động chu kỳ của tim, được
tính theo công thức:
HATB = HATTr + 1/3 HAHS
HATB thể hiện hiệu lực làm viêc thực sự của tim và chính là lực đẩy
dòng máu qua hệ thống tuần hoàn, có quan hệ mật thiết với lưu lượng máu
não [18].
dưới dạng chưa hoạt động là Angiotensinogen. Khi huyết áp giảm làm thể tích
máu đến thận giảm, kích thích tổ chức cận cầu thận bài tiết Renin, Renin
chuyển Angiotensinogen thành Angiotensin I (10aa - không hoạt tính), chất
này đi qua phổi, dưới tác dụng của Angiotensin converting enzyme (ACE) đã
biến Agiotensin I thành Angiotensin II (8aa - có hoạt tính).Angiotensin II làm
co tiểu động mạch mạnh gấp 30 lần Noradrenalin, kích thích lớp cầu của vỏ
thượng thận tiết Aldosteron làm tăng tái hấp thu Natri, kích thích trực tiếp lên
ống thận làm tăng tái hấp thu ion Natri, kích thích vùng Postrema ở nền não
thất IV làm tăng trương lực mạch máu, kích thích tận cùng hệ thần kinh giao
cảm làm tăng bài tiết Noradernalin, làm giảm tái nhập Noradrenalin ở cúc tận
cùng, làm tăng tính nhạy cảm của mạch máu với Noradrenalin. Tất cả tác
dụng trên làm tăng lượng máu và tăng sức cản ngoại vi dẫn đến THA mạnh
[18],[20].
1.1.5.2. Vai trò của hệ thần kinh
Những nguyên nhân gây rối loạn hoạt động bình thường của vỏ não
như lo lắng, sợ hãi, căng thẳng, stress… đều có thể dẫn đến THA.
16
Khi hệ thần kinh giao cảm bị kích thích bởi stress, lạnh, hạ đường
huyết... gây tăng tiết Catecholamin tủy thượng thận, cụ thể là Noradrelanin,
có tác dụng làm tăng sức co bóp của tim, tăng tần số tim, từ đó gây tăng cung
lượng tim. Catecholamin còn có tác dụng co hệ tĩnh mạch ngoại vi, đưa máu
về tim nhiều hơn, tăng cung lượng tim, tham gia vào cơ chế dinh dưỡng, làm
phì đại thành mạch máu làm tăng sức cản ngoại vi, gây tăng huyết áp. HA
tăng làm giảm dòng máu tới thận lại kích thích tổ chức cạnh cầu thận tiết
Renin, khởi động hệ RAA lại làm tăng HA, đây cũng là mối liên quan giữa
yếu tố thần kinh và thể dịch trong cơ chế làm tăng HA [18], [20].
1.1.5.3. Vai trò của Natri
1.1.6.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán
Từ khuyến cáo củaVNHA- 2008 đến các khuyến cáo mới nhất về chẩn
đoán, điều trị THA hiện nay,đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán THA như sau[23],
[22],[23]:
Tại phòng khám: người có trị số HA 140/90mmHg, sau khám sàng lọc
ít nhất 2 hoặc 3 lần khác nhau. Mỗi lần khám, HA được đo ít nhất 2 lần.Tại
nhà: khi đo nhiều lần đúng phương pháp. THA khi có trị số HA ≥135/
85mmHg. Hoặc đo HA bằng máy đo HA Holter 24h: HA 130/ 80mmHg.
Bảng 1.1. Chẩn đoán THA theo số đo HA phòng khám và ngoại trú
HA tại nhà hoặc HATT < 135 hoặc
HATTr < 85
liên tục ban
ngày
HATT ≥ 135
(mmHg)
Hoặc HATTr ≥ 85
HA phòng khám (mmHg)
HATT < 140 và
HATT ≥140
HATTr < 90
Hoặc HATTr ≥ 90
HA bình thường
THA áo
thật sự
choàng trắng
THA ẩn giấu
1.1.6.2. Ngưỡng chẩn đoán tăng huyết áp
135
Và/hoặc
Và/hoặc
Và/hoặc
Và/hoặc
≥ 85
≥ 70
≥ 80
≥ 85
1.1.7. Phân loại THA và phân tầng các yếu tố nguy cơ
1.1.7.1. Phân loại THA
* Phân loại THA theo nguyên nhân gây bệnh [20], [21].
Gồm THA nguyên phát và THA thứ phát. (đã trình bày ở mục 1.1.4 ).
* Phân loại huyết áp theo chỉ số HA:
Trong những năm gần đây đã có hàng loạt các khuyến cáo về điều trị
THA của các tổ chức y tế lớn trên thế giới, các khuyến cáo đều có những cập
nhật mới nhưng vẫn còn những điểm khác biệt:
WHO/ISH 1978 đưa ra mức HA với 3 giai đoạn tổn thương cơ quan
đích. Năm 2009 đưa ra mức HA 2 độ và phân tầng các yếu tố nguy cơ.
ESC/ESH năm 2003, 2007, 2009, 2013, đưa ra mức HA với 3 độ và phân
tầng yếu tố nguy cơ thành 4 nhóm.
Chương trình giáo dục THA Canada (CHEP) 2013, 2014,viện sức khỏe
quốc gia Anh (NICE) 2011, 2013, đưa ra mức HA 3 độ và vai trò của đo HA
tại nhà và đo HA bằng mày Holter HA.
19
Và
Và/ hoặc
Và/ hoặc
Và/ hoặc
Và/ hoặc
Và/ hoặc
Và
HA tâm trương
(mmHg)
< 80
80 – 84
85 – 89
90 – 99
100 – 109
≥ 110
120-139mmHg và HATTr > 80-89 mmHg
1.1.7.2. Các yếu tố nguy cơ và phân tầng các yếu tố nguy cơ
* Các yếu tố nguy cơ
Các yếu tố nguy cơ được xác định dựa trên ảnh hưởng của nó tới
tiên lượng các bệnh tim mạch và sự tổn thương các cơ quan đích khi THA
[23], [24].
Bảng 1.4. Các yếu tố nguy cơ, tiên lượng
Nam giới
Tuổi: Nam ≥ 55 tuổi; Nữ ≥ 60 tuổi
Dựa vào chỉ số HA và các yếu tố nguy cơ để phân tầng các yếu tố nguy
cơ tim mạch như sau:
Bảng 1.6. Phân tầng nguy cơ tim mạch
Yếu tố nguy cơ , tổng
thương cơ quan đích
và bệnh cảnh lâm sàng
Bình thường cao:
HATT≥130 – 139
mmHg Và/hoặc
HATTr ≥85 – 89
mmHg
Nguy cơ thấp
Không có yếu tố nguy
cơ
Có 1 – 2 yếu tố nguy
cơ
THA độ I:
THA độ II:
THA độ III:
HATT≥ 140 – 159 HATT≥ 160 – 179 HATT≥ 180 mmHg
mmHg Và/ hoặc
mmHg Và/ hoặc
Và/ hoặc HATTr ≥
HATTr ≥90 – 99
HATTr ≥100- 109
110 mmHg
Nguy cơ thấp đến
trung bình
Nguy cơ trung bình
đến cao
Nguy cơ cao
Nguy cơ cao
Nguy cơ trung
bình đến cao
Nguy cơ cao
Nguy cơ cao
Nguy cơ cao đến
rấtcao
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
1.1.8. Đánh giá bệnh nhân THA
* Khám lâm sàng và làm xét nghiệm:
việc khởi trị bằng thuốc ở ngưỡng nhất định, điều trị huyết áp đạt mục tiêu để
giảm biến cố tim mạch và các biến chứng khác khi THA [23],[24].
1.1.9.1. Nguyên tắc và mục tiêu điều trị
Phát hiện sớm THA và yếu tố nguy cơ qua khám sức khỏe định kỳ;đánh
giá toàn diện; phân tầng nguy cơ; điều trị toàn diện, đạt mục tiêu cho từng
nhóm bệnh: xác định mục tiêu huyết áp theo nhóm; lựa chọn thuốc khởi trị
đúng,có thể khởi trị bằng 1 trong 5 nhóm sau: Thuốc chẹn beta, thuốc chẹn
calci, thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể AT 1, thuốc lợi tiểu. Phối
hợp thuốc phù hợp [26], [26]Cụ thể như sau:
Bảng 1.7. Mục tiêu và hướng điều trị dựa vào phân tầng yếu tố nguy cơ
theo VNHA 2015 và ESC/ ESH 2013
23
Yếu tố nguy cơ ,
tổng thương cơ
quan đích và
bệnh cảnh lâm
sàng
Không có yếu tố
nguy cơ
Có 1 – 2 yếu tố
nguy cơ
Có ≥ 3 yếu tố
nguy cơ
Tổn thương cơ
sống vài tháng,
rồi cho thuốc đạt
mục tiêu: HA
sống vài tháng,
rồi cho thuốc đạt
mục tiêu: HA
tiêu: HA
- Chung cho người < 150/90 -Thiazide, ức chế men
≥ 80 tuổi
chuyển, ức chế thụ thể hoặc
chẹn kênh calci
ESH/ESC
- Chung cho người < 140/90 -Ức chế men chuyển hoăc
2013
< 80 tuổi
ức chế thụ thể
- ĐTĐ
< 140/85 -Ức chế men chuyển hoăc
ức chế thụ thể
- BTM không có
< 140/90 -Ức chế men chuyển hoăc
protein niệu
ức chế thụ thể
- BTM kèm protein < 130/90 -Ức chế men chuyển hoăc
niệu
ức chế thụ thể
- Phối hợp thuốc điều trị phù hợp: phần lớn bệnh nhân cần trên 1 nhóm
thuốc để đạt mục tiêu điều trị. Phối hợp 2 thuốc liều thấp ưu tiên cho THA độ
II, III hoặc nguy cơ tim mạch cao hoặc rất cao. Phối hợp cố định 2 thuốc hay
viên thuốc kết hợp có lợi là làm tăng hiệu quả, giảm tác dụng phụ, giảm tử
vong và giảm biến cố tim mạch tiện lợi, tăng tuân thủ điều trị và giảm chi phí
điều trị.
- Giáo dục người bênh cần nhấn mạnh: điều trị THA là điều trị suốt
đời, triệu chứng cơ năng của THA không phải lúc nào cũng biểu hiện và
biểu hiện đôi khi không tương xứng với mức độ nặng của THA, tuân thủ
chế độ điều trị thích hợp mới làm giảm các biến cố tim mạch và các biến
chứng khác của THA.
/ngày, với nam giới có thể uống không quá 14 ly chuẩn/tuần, nữ: uống
không quá 9 ly chuẩn/ tuần (1 ly chuẩn tương đương 142ml rượu 12%
•
hay 34ml bia 5% hoặc 43ml rượu mạnh 40%)
Bỏ và không hút thuốc lá.
1.2. TỔNG QUAN TĂNG HUYẾT ÁP THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
1.2.1. Khái niệm huyễn vựng
THA thuộc phạm vi chứng “huyễn vựng”, “đầu thống” của YHCT.
Trong đó “huyễn” có nghĩa là hoa mắt, chóng mặt, “vựng” có nghĩa là là váng
đầu hay đầu thống. Người ta thấy các triệu chứng của THA với các biểu hiện
của chứng huyễn vựng có nhiều điểm giống nhau và khi điều trị chứng huyễn
vựng theo biện chứng của YHCT thì cũng làm giảm được các chỉ số HA trên
lâm sàng [20], [28], [29].
1.2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của chứng huyễn vựng theo YHCT