Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu giáo dục đào tạo khu công nghệ cao hòa lạc hà nội (tt) - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

HOÀNG THỊ HƯƠNG GIANG

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
KHU GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO, KHU CÔNG NGHỆ CAO
HÒA LẠC, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ

Hà Nội, năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

HOÀNG THỊ HƯƠNG GIANG
KHÓA 2015 – 2017

TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
KHU GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO, KHU CÔNG NGHỆ CAO
HÒA LẠC, HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quy hoạch vùng và đô thị

thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành, sâu sắc tới những sự giúp đỡ quý báu đó.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Hương Giang


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ: “Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
Khu Giáo dục – Đào tạo, Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Hà Nội” là công trình
nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của
Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Khoa Sau Đại học, Trường Đại học
Kiến trúc Hà Nội và Hội đồng chấm bảo vệ tốt nghiệp về nội dung Luận văn Thạc sĩ
cũng như tính trung thực và sự nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học.

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Hương Giang


MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan


1.2. Điều kiện tự nhiên và thực trạng kinh tế - xã hội ..................................... 23
1.2.1. Địa hình................................................................................................. 23
1.2.2. Khí hậu.................................................................................................. 23
1.2.3. Địa chất thủy văn, địa chất công trình .................................................... 25
1.2.4. Kinh tế - văn hóa xã hội......................................................................... 25
1.2.5. Cảnh quan tự nhiên và môi trường:........................................................ 26
1.3. Hiện trạng sử dụng đất và phân khu chức năng ....................................... 27
1.4. Hiện trạng tổ chức không gian KTCQ các công trình kiến trúc .............. 29
1.5. Hiện trạng tổ chức không gian KTCQ không gian mở............................. 31


1.5.1.

Cây xanh............................................................................................ 31

1.5.2.

Mặt nước ........................................................................................... 31

1.6. Hiện trạng tổ chức không gian KTCQ công trình hạ tầng kỹ thuật và môi
trường .................................................................................................................. 31
1.6.1.

Giao thông ......................................................................................... 31

1.6.2.

Cấp thoát nước, cấp điện và thông tin liên lạc .................................... 31


Quy hoạch có sự tham gia của cộng đồng .......................................... 44

2.2. Cơ sở pháp lý .............................................................................................. 46
2.2.1.

Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam đến năm 2020 .................... 46

2.2.2.

Các Luật, Nghị định, quyết định, thông tư, văn bản nhà nước liên quan
48

2.2.3.

Các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế có liên quan. ................................ 49

2.2.4.

Các quy hoạch liên quan .................................................................... 49

2.3. Các yếu tố tác động vào việc tổ chức không gian KTCQ cho Khu giáo dục
– đào tạo ............................................................................................................... 53
2.3.1.

Các yếu tố tự nhiên ............................................................................ 53

2.3.2.

Các yếu tố về kinh tế xã hội ............................................................... 55


74

3.2. Đề xuất giải pháp tổ chức không gian KTCQ Khu giáo dục – đào tạo,
KCNC HÒA LẠC................................................................................................ 75
3.2.1.

Giải pháp tổng thể.............................................................................. 75

3.2.2.

Giải pháp tổ chức không gian KTCQ các khu chức năng ................... 78

3.2.3.

Giải pháp tổ chức không gian KTCQ các công trình kiến trúc ........... 78

3.2.4.

Giải pháp tổ chức không gian KTCQ các không gian mở................... 89

3.3. Giải pháp tổ chức không gian KTCQ công trình hạ tầng kỹ thuật và môi
trường .................................................................................................................. 94
3.3.1.

Giao thông ......................................................................................... 94

3.3.2.

Cấp điện và chiếu sáng ...................................................................... 96


KTCQ

Kiến trúc cảnh quan

KTX

Ký túc xá

QCXDVN

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

QHKT

Quy hoạch kiến trúc

BXD

Sở xây dựng

TDTT

Thể dục thể thao

UBND

Ủy ban nhân dân

KCNC


nghệ Hà Nội [18]

Trang
27
28-29
35
35
51

56

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hiệu
hình
Hình 1.1

Tên hình
Vị trí Khu CNC Hòa Lạc trong Quy hoạch chung Hà
Nội năm 2030 tầm nhìn đến 2050

Trang
11
12

Hình 1.2
Hình 1.3
Hình 1.4
Hình 1.5
Hình 1.6
Hình 1.7

41
42
43


Hình 2.5
Hình 2.6
Hình 2.7
Hình 2.8
Hình 2.9
Hình 2.10
Hình 2.11
Hình 2.12
Hình 2.13
Hình 2.14
Hình 2.15
Hình 3.1
Hình 3.2
Hình 3.3
Hình 3.4
Hình 3.5
Hình 3.6
Hình 3.7
Hình 3.8
Hình 3.9
Hình 3.10
Hình 3.11
Hình 3.12
Hình 3.13
Hình 3.14

Mẫu tủ điện hạ thế được lựa chọn
Minh họa đèn chiếu sáng sân vườn
Minh họa chiếu sáng phù hợp với cảnh quan, địa hình
Minh họa đèn chiếu sáng năng lượng mặt trời
Minh họa biển chỉ dẫn
Minh họa các loại ghế đá
Minh họa tấm chắn gốc cây
Thiết kế lối lên công trình cho người khuyết tật
Các mẫu khu xử lý nước thải cục bộ được lựa chọn
Mẫu thùng rác trong nhà/ngoài trời được lựa chọn
Các thiết bị môi trường được lựa chọn

43
48
51
59
61
63-64
66
67
68
69-70
71

77
90-91
93
93
94
95


theo

Quyết

định số 198/1998/QĐ-TTg ngày 12 tháng 10 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.
Khu công nghệ cao Hòa Lạc (KCNC) là KCNC đầu tiên, lớn nhất tại Việt Nam do
Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý. Với quy hoạch tổng thể trên tổng diện tích
1.586 ha được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 621/QĐ-TTg ngày 23/5/2008.
Cơ sở hạ tầng được đầu tư hiện đại và đồng bộ, theo mô hình thành phố khoa
học với đầy đủ các dịch vụ tiện ích. Bao gồm các khu chức năng chính như: Khu
Phần mềm, Khu Nghiên cứu Triển khai, Khu Giáo dục và Đào tạo, Khu Công
nghiệp công nghệ cao, và các khu tiện ích khác.
Khu Giáo dục và Đào tạo: có quy mô 122,2 ha, bố trí tại phía Bắc KCNCHL,
cạnh đường quốc lộ 21, tại đây phát triển các trường đại học, các trung tâm giáo
dục, đào tạo và dạy nghề, là nơi cung cấp đội ngũ nhân lực có tay nghề cao. Tổng
diện tích Khu là 122,2ha, chiếm 7,79% diện tích toàn KCNC.
Việc lập quy hoạch chi tiết Khu Giáo dục và Đào tạo thuộc Khu công nghệ cao
Hoà Lạc nằm trong khuôn khổ quá trình chuẩn bị đầu tư nhằm xác lập căn cứ, cơ sở
cho các hoạt động xây dựng tiếp theo.
Tuy nhiên, có thể thấy, qua gần 20 năm thực hiện kể từ năm 1998 đến nay,
KCNC Hòa Lạc nói chung và Khu giáo dục đào tạo nói riêng vẫn đang trong tình
trạng kém phát triển, nhiều dự án còn bỏ hoang, chưa khai thác tận dụng được các
nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước với nhiều nguyên nhân như: thiếu cơ chế, hạ
tầng cơ sở chưa được đầu tư đồng bộ và chưa thực sự tạo lập được mô hình một khu
công nghệ cao, thiếu các hạng mục hỗ trợ các dự án công nghệ cao,....
Do vậy, việc nghiên cứu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trường Khu
giáo dục - đào tạo, KCNC Hòa Lạc nhằm tạo dựng hình ảnh một Khu đào tạo mới,
tiến tiến, không chỉ hàng đầu Việt Nam mà còn có vị thế trong khu vực, phục vụ
hiệu quả cho các hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học và nhiệm vụ đào tạo nhân

Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp tiếp cận hệ thống
- Phương pháp thu thập tài liệu
- Phương pháp sơ đồ hóa.

- Phương pháp quan sát, điều tra.


3

- Phương pháp phân tích và tổng hợp.
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp dự báo.

Ý nghĩa khoa học của đề tài.
Ý nghĩa về lý luận
- Nâng cao nhận thức lý luận về việc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
cho các cơ sở đào tạo đại học.
- Góp phần nâng cao lý luận về công tác giảng dạy kiến thức tổ chức không
gian kiến trúc cảnh quan cho các cơ sở đào tạo trong chuyên ngành quy hoạch và
kiến trúc.
Ý nghĩa về thực tiễn
- Đề xuất mô hình tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đặc trưng cho Khu
giáo dục – đào tạo, KCNC Hòa Lạc nói riêng và các Khu đào tạo trên cả nước nói
chung.
- Góp phần làm phong phú thêm cho giáo trình giảng dạy của các chuyên
ngành đào tạo quy hoạch, kiến trúc.
- Tạo động lực để phát triển công tác giáo dục và đào tạo tại Hà Nội nói riêng
và cả nước nói chung.


này luôn biến đổi theo thời gian, điều này làm cho cảnh quan kiến trúc luôn vận
động và phát triển.
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Theo KTS. Lưu Trọng Hải: Tổ chức không gian KTCQ là một hoạt động định
hướng của con người nhằm mục đích tạo dựng, tổ hợp và liên kết các không gian
chức năng trên cơ sở tạo ra sự cân bằng và mối quan hệ tổng hòa của hai nhóm
thành phần tự nhiên và nhân tạo của KTCQ.
Những nhân tố chính ảnh hưởng đến Tổ chức không gian KTCQ bao gồm:
Các thành phần của KTCQ: thành phần tự nhiên và thành phần nhân tạo.
Các yêu cầu của không gian KTCQ: yêu cầu sử dụng, yêu cầu thẩm mỹ, yêu
cầu bền vững, yêu cầu kinh tế.
Quy luật tổ chức không gian:


5

 Cơ sở bố cục cảnh quan: Giá trị thẩm mỹ của KGKTCQ được con người
cảm thụ thông qua các giác quan, trong đó cảm thụ bằng thị giác là chủ yếu. Về
mặt thị giác, ba yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả cảm nhận và là cơ sở cho bố
cục cảnh quan gồm có: điểm nhìn, tầm nhìn và góc nhìn.
 Tạo hình không gian: Tất cả các không gian tự nhiên và không gian nhân
tạo đều được tạo thành từ ba yếu tố cơ bản là: mặt nền, mặt trần và mặt đứng ngăn
không gian. Tuỳ theo thành phần về ba yếu tố trên, không gian nói chung có thể
chia thành ba loại chính sau: không gian đóng, không gian mở và không gian nửa
đóng nửa mở. Tạo cho không gian một hình dáng phù hợp, quy mô, tính chất hợp lý
với chức năng sử dụng và nhu cầu thẩm mỹ của con người là vấn đề quan trọng
trong việc tổ chức không gian KTCQ.
 Các quy luật bố cục cơ bản như: quy luật về đường trục bố cục, quy luật bố
cục đối xứng, quy luật bố cục không đối xứng, quy luật tỷ lệ không gian, quy luật về
sự đồng nhất và sự tương tự, quy luật về sự tương phản, quy luật sáng tối và quy


Góp phần tăng trưởng kinh tế, nâng cao trình độ công nghệ sản xuất và

sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.
[NĐ 99/2013-NĐCP, ngày 28/08/2003 V/v Ban hành quy chế Khu công nghệ cao]

Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 4 phần:
Phần 1: Phần mở đầu.
Phần 2 : Phần nội dung ( gồm có 3 chương ):
Chương 1: Hiện trạng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan của Khu giáo
dục - đào tạo, KCNC Hòa Lạc.
Chương 2: Cơ sở khoa học để tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan Khu
giáo dục - đào tạo, KCNC Hòa Lạc.
Chương 3: Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan Khu giáo dục đào tạo.
Phần 3: Phần Kết luận và Kiến nghị.
Phần 4: Phần Tài liệu tham khảo và Phụ lục


THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email: [email protected]

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN



trị sử dụng cho Khu giáo dục – đào tạo nói riêng và KCNC Hòa Lạc nói chung.


105

Kiến nghị
Việc tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan trong các khu Giáo dục – đào
tạo cần được coi trọng như một yếu tố không thể thiếu trong quá trình thiết kế. Cần
được thiết kế song song và tiến hành đồng bộ với quá trình thiết kế quy hoạch tổng
thể. Và việc tổ chức không gian kiến trúc,cảnh quan phải được quan tâm đến từng
hạng mục như không gian cây xanh, mặt nước, hình thức công trình...trong từng khu
vực chức năng riêng biệt.
Đảng và Nhà nước, mọi cơ quan tổ chức, các cấp có thẩm quyền, các bậc phụ
huynh cần quan tâm, đầu tư, tạo điều kiện nâng cao chất lượng môi trường học
đường.
Giáo viên, sinh viên trong các Trường cũng như người dân khu vực có quyền
lợi và trách nhiệm tham gia đóng góp ý kiến vào quá trình thiết kế, xây dựng và
quản lý trong sử dụng hệ thống không gian kiến trúc, cảnh quan Khu.



TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt:
1. Nguyễn Thế Bá (1992), Lý thuyết quy hoạch xây dựng đô thị, NXB
KH&KT.
2. Bộ xây dựng (1985), Trường Đại học – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 3981,
NXB XD, Hà Nội.
3. Bộ xây dựng (1987), Quy hoạch xây dựng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4449, NXB XD, Hà Nội.
4. Bộ xây dựng (2005), Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị - Thông tư



16. Nguyễn Minh Hòa (2011), “Thiết kế không gian đại học”, Tạp chí Kiến
trúc Việt Nam.
17. Phạm Đức Nguyên (2002), Các giải pháp kiến trúc hậu Việt Nam, NXB
Khoa học kỹ thuật, Hà Nội.
18. Kim Quảng Quân (2000), Thiết kế đô thị có minh họa, NXB XD, Hà Nội.
19. Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia (2016), Quy hoạch vùng thủ
đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến 2050.
20. Viện Nghiên cứu Thiết kế Trường học - Bộ GD& ĐT (2009), Quy hoạch
chi tiết 1/2000 Khu giáo dục - đào tạo trong KCNC Hòa Lạc.
Tiếng Anh:
21. Kimberly Gortz-Reaves (2010), a model for landscape architecture to
resolve reveal and educate in the lower fountain creek corridor, Thesis Master of
Landscape Architecture, M.LA College of Architecture and Planning.
22. Una Īle (2013), landscape architecture and art, Volume 2, Number 2,
Latvia University of Agriculture, Gelgava.
23. Wei Liang, Jie Hu, Zhi Yin, Yufan Zhu (2012), Connecting the World
through Landscape Architecture, The Beijing Tsinghua Urban Planning & Design
Institute, Beijing.
Tài liệu internet :
24. http://www.dictionary.com/
25. http://tuaf.edu.vn/
26. http://vi.wikipedia.org/wiki/
27. http://www.hvu.edu.vn/
28. http://www.ictu.edu.vn/
29. http://www.utb.edu.vn/
30. http://wikimapia.org/
31. https://www.google.com/maps/place/
32.http://www.hhtp.gov.vn/investFunctionalAreas/view/6-khu-giao-duc-vadao-tao.hhtp


QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5.000 Khu
Công nghệ cao Hoà Lạc với những nội dung chính như sau:
1. Phạm vi lập quy hoạch:
Phạm vi lập quy hoạch Khu Công nghệ cao Hoà Lạc bao gồm: xã Phú Cát,
huyện Quốc Oai và các xã Tân Xã, Hạ Bằng, Thạch Hoà, Bình Yên, Đồng Trúc
huyện Thạch Thất tỉnh Hà Tây với tổng diện tích là 1.586 ha (bao gồm cả Khu
Công nghiệp Bắc Phú Cát), ranh giới được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp khu dân cư phía Nam đường 84 (tỉnh lộ 420);
- Phía Nam giáp khu nông lâm (khu tái định cư của huyện Quốc Oai);


- Phía Đông giáp đường quy hoạch dự kiến (vuông góc với đường Láng Hoà Lạc);
- Phía Tây giáp quốc lộ 21.
2. Tính chất:
- Là Trung tâm nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ cao tầm cỡ
quốc gia, nơi ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nguồn nhân lực, phát
triển sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, bao gồm các khu chức năng:
Công nghiệp công nghệ cao, Nghiên cứu và triển khai, Công viên phần mềm, Giáo
dục và đào tạo, nhà ở, văn phòng và dịch vụ công nghệ cao. Trong đó trọng tâm là
phát triển các ngành và lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao như: công nghệ thông
tin, viễn thông, điện tử, sinh học, cơ điện tử, chế tạo máy, vật liệu mới và năng
lượng mới…
3. Quy mô dân số:
- Dân số hiện trạng: khoảng 11.100 người;
- Dự báo đến năm 2015: khoảng 143.500 người, trong đó dân số thường trú
khoảng 56.700 người;
- Dự báo đến năm 2020: tổng dân số khoảng 229.000 người, trong đó dân số

Khu Nhà ở kết hợp văn phòng
Khu Chung cư
Khu Tiện ích
Khu Giải trí và thể dục thể thao
Đất hạ tầng kỹ thuật
Đất hồ và vùng đệm
Đất cây xanh
Tổng cộng

Diện tích (ha)
76
229
549,5
108
50
87,5
42
26
110
33,5
115,5
117
42
1.586

Tỷ lệ (%)
4,79
14,44
34,65
6,81

nghề cao;
- Khu Trung tâm có diện tích 50 ha, nằm cạnh Khu Phần mềm, tại đây bố trí
các công trình dịch vụ công cộng như: các toà nhà hành chính văn phòng làm việc,
trung tâm hội nghị, trung tâm thông tin, bảo tàng, bưu điện, khách sạn, nhà hàng…,
- Khu Dịch vụ tổng hợp có diện tích 87,5 ha, là khu dịch vụ đa chức năng,
bao gồm: thương mại, kinh doanh, siêu thị, nhà hàng, khách sạn, y tế, dân sinh...
phục vụ đầy đủ các yêu cầu trong và ngoài Khu Công nghệ cao Hòa Lạc;
- Khu Nhà ở kết hợp văn phòng có diện tích 42 ha, nằm tại khu vực giao
nhau giữa đường Láng - Hoà Lạc và quốc lộ 21, bố trí tại phía Nam Khu Công nghệ
cao;
- Khu Chung cư có diện tích 26 ha, nằm cạnh đường quốc lộ 21, bố trí các
nhà chung cư cao tầng, nhà biệt thự và nhà liền kề;
- Khu Tiện ích có quy mô 110 ha, bố trí tại phía Bắc Khu Công nghệ cao
Hòa Lạc, cạnh Khu Giáo dục và đào tạo, là nơi cung cấp các dịch vụ tiện ích như
sân gôn và các khu biệt thự cao cấp;
- Khu Giải trí và thể dục thể thao có diện tích 33,5 ha, bố trí các trung tâm
thể dục thể thao, các rạp chiếu phim, nhà hàng, các khu vui chơi giải trí;
- Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật có diện tích 115,5 ha, bố trí các đường giao
thông trong Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, các trục giao thông liên kết giữa Khu
Công nghệ cao Hoà Lạc với các trục giao thông đối ngoại;
- Đất hồ và vùng đệm có diện tích 117 ha, bố trí các vùng cảnh quan, đặc biệt
là cảnh quan quanh hồ Tân Xã, bảo tồn và tôn trọng các yếu tố tự nhiên vốn có;



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status