Rèn kỹ năng tập trung cho trẻ tăng động giảm chú ý trong trường mầm non, thông qua việc tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ KIM THỊNH

RÈN KỸ NĂNG TẬP TRUNG CHO TRẺ TĂNG
ĐỘNG GIẢM CHÖ Ý TRONG TRƢỜNG MẦM
NON, THÔNG QUA VIỆC TỔ CHỨC TRÕ CHƠI
ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
Chuyên ngành: Giáo dục mầm non
Mã số: 60140101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Hoàng Thị Hạnh

HÀ NỘI - 2017


LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ
trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của ngƣời khác. Trong
suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trƣờng đến nay, tôi đã nhận đƣợc rất
nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè. Với lòng biết
ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô ở Khoa Mầm non - Trƣờng Đại
học sƣ phạm Hà nội 2 đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền
đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại
trƣờng. Và đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tiến sỹ Hoàng Thị
Hạnh đã tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè, ban giám hiệu trƣờng
Mầm non Bồ Sao đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em để em
hoàn thành đề tài này.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 3
4. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu ......................................... 3
5. Giả thuyết khoa học: ................................................................................. 4
6. Các phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................... 4
7. Cấu trúc đề tài ........................................................................................... 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ............................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu về hội chứng tăng động giảm chú ý ................ 6
1.1.1. Các nghiên cứu về trẻ tăng động giảm chú ý trên thế giới ............. 6
1.1.2. Các nghiên cứu về trẻ tăng động giảm chú ý tại Việt Nam .......... 11
1.2. Khái niệm công cụ đƣợc sử dụng trong đề tài ..................................... 14
1.3. Các trò chơi đóng vai ở trƣờng mầm non ............................................ 16
1.4. Đặc điểm tâm lý của trẻ ADHD lứa tuổi mầm non ............................. 21
1.4.1. Đặc điểm cảm giác, tri giác .......................................................... 21
1.4.2. Đặc điểm chú ý .............................................................................. 22
1.4.3. Đặc điểm trí nhớ ........................................................................... 23
1.4.4. Đặc điểm tư duy ............................................................................ 23
1.4.5. Đặc điểm ngôn ngữ ....................................................................... 24
1.4.6. Đặc điểm phát triển tình cảm ........................................................ 24
1.5. Những khó khăn của trẻ ADHD trong hoạt động ở trƣờng mầm non . 26
1.5.1. Những khó khăn về hành vi ........................................................... 26
1.5.2. Khó khăn về sự tập trung ............................................................. 29
1.5.3. Khó khăn về mối quan hệ .............................................................. 29
1.6. Kỹ năng rèn luyện sự tập trung cho trẻ tăng động giảm chú ý ........... 30


CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG RÈN KỸ NĂNG TẬP TRUNG CHO TRẺ
TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÖ Ý TRONG TRƢỜNG MẦM NON, THÔNG
QUA VIỆC TỔ CHỨC TRÕ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ ............... 33
2.1. Tổ chức nghiên cứu .............................................................................. 33
2.1.1. Nội dung khảo sát.......................................................................... 33

3.3. Huy động sự giúp đỡ của nhóm trẻ trong quá trình tổ chức trò chơi
đóng vai theo chủ đề nhằm rèn kỹ năng tập trung cho trẻ ADHD ............ 69
3.3.1. Mục tiêu ......................................................................................... 69
3.3.2. Nội dung ........................................................................................ 69
3.3.3. Cách thức tiến hành ...................................................................... 70
3.3.4. Điều kiện cần đảm bảo để thực hiện biện pháp ............................ 70
3.4. Tăng cƣờng phối hợp với phụ huynh trong việc rèn kỹ năng tập
trung cho trẻ ADHD thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề .................. 71
3.4.1. Mục tiêu ......................................................................................... 71
3.4.2. Cách tiến hành .............................................................................. 72
3.4.3. Điều kiện cần đảm bảo để thực hiện biện pháp ............................ 73
3.4.4. Đảm bảo các điều kiện cần thiết để rèn kỹ năng tập trungcho
trẻ ADHD thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ............................... 73
3.4.5. Mục tiêu ......................................................................................... 73
3.4.6. Nội dung ........................................................................................ 74
3.5. Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ...................... 76
3.5.1. Mục đích ........................................................................................ 76
3.5.2. Thời gian - Đối tượng thăm dò - Nội dung thăm dò ..................... 76
3.5.3. Quy trình ....................................................................................... 76
3.5.4. Kết quả .......................................................................................... 77


3.6. Mục đích rèn kỹ năng tập trung cho trẻ ADHD thông qua trò chơi
đóng vai theo chủ đề ................................................................................... 79
3.7. Nội dung rèn kỹ năng tập trung ........................................................... 80
3.8. Đối tƣợng Rèn kỹ năng tập trung ......................................................... 80
3.9. Tiến hành thử nghiệm .......................................................................... 82
3.9.1. Đánh giá trước thử nghiệm ........................................................... 82
3.9.2. Mô tả tiến trình thử nghiệm .......................................................... 82
3.10. Đánh giá kết quả rèn kỹ năng tập trung cho trẻ ADHD .................... 83


- TCĐVTCĐ

- Trò chơi đóng vai theo chủ đề


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê các giáo viên đƣợc khảo sát ............................................. 34
Bảng 2.2: Đánh giá của Giáo viên về mức độ biểu hiện hành vi của trẻ
ADHD ............................................................................................... 39
Bảng 2.3. Các thể của ADHD ........................................................................... 42
Bảng 2.4. Khó khăn của GV trong việc rèn kỹ năng tập trung cho trẻ
ADHD ............................................................................................... 43
Bảng 2.5. Đánh giá của GV về tầm quan trọng của trò chơi ĐVTCĐ ............. 44
Bảng 2.6. Nhận thức của giáo viên về vai trò của trò chơi ĐVTCĐ ................ 45
Bảng 2.7. Nhận thức của GV về ảnh hƣởng của trò chơi ĐVTCĐ .................. 46
Bảng 2.8. Đánh giá của giáo viên về sự cần thiết rèn luyện kỹ năng tập
trung cho trẻ ADHD.......................................................................... 48
Bảng 2.9. Đánh giá của giáo viên về mức độ sử dụng các loại trò chơi đóng
vai theo chủ đề trong việc giáo dục hành vi cho trẻ ADHD ............ 49
Bảng 2.10. Hình thức tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề cho trẻ ADHD ........50
Bảng 2.11. Thời gian tổ chức các trò chơi đóng vai theo chủ đề cho trẻ
ADHD ............................................................................................... 51
Bảng 3.1. Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ................ 77


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Rối loạn tăng động giảm chú ý (Attention dificit hyperactivity disorderADHD) là một rối loạn đã đƣợc biết đến cách đây hơn 100 năm, đặc trƣng bởi

gần gũi nhất với trẻ khi ở trƣờng. Nếu nhận đƣợc sự hỗ trợ, quan tâm sâu sát của
giáo viên trẻ có thể vƣợt qua đƣợc những khó khăn để tiếp tục học tập.
Trong điều kiện của Việt Nam, hiện nay các trẻ rối loạn tăng động giảm
chú ý, đặc biệt là các trẻ rối loạn tăng động giảm chú ý ở mức độ trung bình
và nặng khó có thể theo học ở các trƣờng học bình thƣờng. Tại các trƣờng học
chuyên biệt, giáo viên sẽ lập chƣơng trình riêng cho mỗi trẻ, xác định nhu cầu
của mỗi trẻ và phối hợp với gia đình để cùng giúp trẻ học tập và phát triển.
Nhƣng không phải nơi nào cũng có điều kiện để trẻ đƣợc học tại các
trƣờng chuyên biệt, một số trẻ phải đến trƣờng bình thƣờng nhƣ bao trẻ khác.
Do đó, việc giáo dục hành vi cho trẻ rối loạn tăng động giảm chú ý chƣa
đƣợc quan tâm.
Trên thực tế, những trẻ mắc hội chứng rối loạn tăng động giảm chú ý
ngày càng phổ biến, những hành vi do rối loạn tăng động giảm chú ý ảnh
hƣởng trực tiếp đến các hoạt động thể chất và tinh thần. Vì vậy, để giúp trẻ có
thể tham gia các hoạt động và hòa nhập với xã hội một cách dễ dàng thì giáo
viên phải thiết kế tổ chức các trò chơi đóng vai theo chủ đề để giáo dục hành
vi cho trẻ là điều cần thiết.
Mặc dù, đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về rối loạn tăng động
giảm chú ý nhƣng giáo dục rèn kỹ năng tập trung cho trẻ tăng động giảm chú
ý trong rƣờng mầm non là một vấn đề cần đƣợc đặt ra, và làm thế nào để trẻ
rối loạn tăng động giảm chú ý có thể nhận thức đƣợc hành vi của mình. Cha
mẹ, giáo viên, nhà trƣờng và các ngành giáo dục cần phải làm gì và đâu là
giải pháp tốt… Xuất phát từ những lí do trên ngƣời nghiên cứu chọn đề tài:


3
“Rèn kỹ năng tập trung cho trẻ tăng động giảm chú ý trong trường
mầm non, thông qua việc tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề”. Với hy
vọng có thể góp một phần nhỏ bé vào việc hỗ trợ giáo viên trong việc rèn trẻ
tăng động giảm chú ý tại trƣờng Mầm non Bồ Sao - huyện Vĩnh Tƣờng - tỉnh

5. Giả thuyết khoa học:
Nếu các biện pháp rèn kỹ năng tập trung cho trẻ tăng động giảm chú ý
trong trƣờng mầm non thông qua việc tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề
đƣợc sử dụng và phối hợp một cách hệ thống, thƣờng xuyên và linh hoạt, phù
hợp với các hoạt động ở trƣờng mầm non thì sẽ góp phần rèn kỹ năng tập
trung cho trẻ.
6. Các phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận: Sử dụng các phƣơng pháp phân
tích tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa, cụ thể hóa các tài liệu lý luận có liên
quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu .
6.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Tìm hiểu thực trạng công tác rèn
kỹ năng tập trung cho trẻ tăng động giảm chú ý trong trƣờng mầm non thông
qua việc tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề, tổ chức thăm dò tìm hiểu tính
cần thiết, khả thi và hiệu quả của các biện pháp đƣợc đề xuất bao gồm.
a. Phƣơng pháp quan sát sƣ phạm: Phƣơng pháp này sử dụng để tìm
hiểu thực trạng rèn kỹ năng tập trung cho trẻ tăng động giảm chú ý đồng thời
cũng là cơ sở để khẳng định, kiểm định các biện pháp.
b. Phƣơng pháp điều tra: Đây là phƣơng pháp chủ yếu của đề tài, chúng
tôi sử dụng điều tra bằng phiếu hỏi nhằm tìm hiểu nhận thức, kiến thức, thực
trạng những thuận lợi khó khăn trong việc rèn kỹ năng tập trung cho trẻ tăng
động giảm chú ý của Giáo viên.
c. Phƣơng pháp phỏng vấn trò chuyện: Đây là phƣơng pháp bổ trợ, qua
trao đổi cụ thể với cán bộ giáo viên phụ huynh học sinh về các vấn đề khảo
sát, chúng tôi có thể thu thập đƣợc các thông tin liên quan.


5
d. Phƣơng pháp nghiên cứu trƣờng hợp: là phƣơng pháp nghiên cứu
xem xét lại những thành quả của thƣc tiễn trong quá khứ để rút ra những kết
luận bổ ích cho thực tiễn và khoa học.

ý, sự phản ứng xã hội và sự kiềm chế thích hợp.
Nhiều nghiên cứu đã cho thấy tỷ lệ của rối loạn nhân cách chống xã hội,
chứng nghiện rƣợu, lạm dụng ma tuý ở cha và rối loạn phân ly ở mẹ của trẻ
ADHD không liên quan trong việc phân biệt những trẻ có và không kèm theo
các vi phạm về đạo đức. August và Steward ( 1983 ) thì cho rằng những rối
loạn ở cha mẹ đƣợc kể ở trên đi kèm với ADHD chỉ khi hội chứng cùng xảy ra
với những rối loạn khác. Tuy vậy, cha của trẻ ADHD thƣờng cũng có biểu hiện
tƣơng tự hoặc đã có trong thời thơ ấu. Điều này gợi ý là có yếu tố di truyền.
Zametkin và Rapopoit thì cho rằng chức năng catecholamine và sự điều
tiết của nó rất có khả năng liên quan đến nguyên nhân gây bệnh và điều trị
ADHD. Một số nghiên cứu lại phát hiện ở trẻ ADHD methylphenidate và
dextroamphetamine gây ra việc tiết nhanh nhiều các hóc môn tăng trƣởng.
Thomson và cộng sự (1989) đã phát hiện mức chì trong máu cao có khả
năng gây các vấn đề về hành vi và nhận thức ở trẻ.
Một số nghiên cứu gần đây sử dụng kỷ thuật chụp cắt lớp có đồng vị
phóng xạ, đã chứng minh đƣợc những thay đổi về phát triển trong suốt thời
thơ ấu và vị thành niên theo mật độ của thực thể dopamine, lƣợng máu não và
sử dụng glucose ở thùy trán.
Nhiều nghiên cứu cũng đã quan tâm đến các yếu tố tâm lý xã hội. Một số
báo cáo chỉ ra sự liên quan giữa stress gia đình và địa vị kinh tế xã hội thấp với


7
tỷ lệ mắc ADHD. Sự hiện diện của tình trạng dễ bị thƣơng tổn sinh học cùng
với sự gia tăng ly hôn, cha mẹ làm việc suốt ngày, cha mẹ và thầy cô giáo ít
quan tâm chăm sóc có thể làm cho trẻ dễ bị rối loạn hơn trẻ bình thƣờng.
Tóm lại, sự dễ tổn thƣơng sinh học và các yếu tố tâm lý xã hội, môi
trƣờng cùng tƣơng tác để tạo ra nguyên nhân, tính phức tạp và hậu quả của
rối loạn.
Về điều trị, những nghiên cứu gần đây đã nói lên rằng liệu pháp hoá học

chứ không phải do dạy dỗ kém. Đó là những trẻ mà ngày nay chúng ta dễ
dàng nhận ra chúng bị mặc bệnh rối loạn tăng động giảm tập trung chú ý. Kể
từ đó, hàng nghìn tài liệu khoa học về ADHD đã đƣợc xuất bản, cung cấp
thông tin về bản chất tự nhiên, tiến triển, nguyên nhân, các tật chứng và các
phƣơng pháp điều trị bệnh ADHD.
Sau dịch viêm não năm 1917 - 1918, Hohman (1922), Strecker và
Ebaugh (1923) nhận thấy có nhiều bệnh nhân có những di chứng về cảm xúc,
những đảo lộn về nhân cách, có những khó khăn trong học tập nhất là hành vi
tăng động. Họ cho rằng có mối liên hệ giữa những tổn thiệt trong não và
chứng tăng động.
Smith (1926) đề nghị thay đổi thuật ngữ “tổn thiệt trong não” bằng thuật
ngữ “tổn thƣơng não tối thiểu” .
Năm 1932, bác sĩ ngƣời Đức Franz Kramer và Hans Pollnow đã quan sát
những trẻ có tăng động thƣờng không có sự kiên trì, hay bừa bãi chạm vào
hoặc di chuyển tất cả mọi thứ có sẵn mà không cần theo đuổi một mục tiêu
nào cả; thƣờng không thể hoàn thành nhiệm vụ hoặc không thể tập trung vào
các nhiệm vụ khó khăn.
Năm 1960, Chess mô tả cụ thể hội chứng tăng động ở trẻ em
(hyperactive child syndrome) nhƣ là một hội chứng rối loạn hành vi với sự
suy giảm khả năng chú ý và gia tăng hành vi đáng kể.


9
Những năm 50 (thế kỉ XX), nhiều tác giả lại quan tâm đến những hành vi
đặc trƣng của tăng động và xung động, đƣợc gọi là rối loạn tăng động xung
động. Đến năm 1969, Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders
(DSM - II) xuất hiện và tất cả các rối loạn thời thơ ấu đƣợc mô tả nhƣ là
những phản ứng và hội chứng tăng động giảm chú ý ở trẻ em thành phản ứng
tăng động thời thơ ấu.
Cho đến những năm 70 (thế kỉ thứ XX), các tác giả lại đi đến nhấn mạnh

dụng trò chơi nhƣ là những điều kiện ban đầu để chẩn đoán và lập kế hoạch
huấn thị. [163, 6]
Erikson (1964), một trong những đại diện của phân tâm học hiện đại,
ngƣời có nhiều đóng góp trong việc phát triển và ứng dụng liệu pháp trò chơi
cho rằng thông qua việc sử dụng trò chơi - trò chơi có hƣớng dẫn hay trò chơi
phân vai, các xung đột tâm lí bên trong đƣợc giải tỏa, các quá trình tâm lí
đƣợc luyện tập và củng cố, nâng cao tính dung nạp stress. Liệu pháp trò chơi
tạo ra tâm trạng vui vẻ, nâng cao bản lĩnh tâm lí của trẻ. Vì vậy, liệu pháp trò
chơi đƣợc coi là phƣơng tiện chữa trị tự nhiên, phù hợp với tâm lý lứa tuổi trẻ
em. Thông qua trò chơi, hành vi của trẻ sẽ dần dần đƣợc điều chỉnh theo
hƣớng tích cực. [164,6]
Tiến sĩ Carol Brady, nhà tâm lý học trẻ em ở Houston trong quyển “Top
10 Educational Gamess for kids” cũng đã nêu ra nhiều trò chơi có thể dùng để
trị liệu hành vi cho trẻ ADHD. [23]
Tiến sĩ Patricia O. Quinn, trong quyển “The Best of Brakes Activity
Book” và “50 Activities and Games for Kids with ADHD” cũng đã đề cập
đến rất nhiều trò chơi nhằm mục đích trị liệu hành vi cho trẻ ADHD, giúp các
em gia tăng sự thành công ở trƣờng học, thiết lập đƣợc mối quan hệ tốt đẹp
với mọi ngƣời xung quanh. [29]
Tiến sĩ ngƣời Mĩ Robert Myers, một nhà tâm lý học trẻ em, ngƣời sáng
lập chƣơng trình Total Focus Programe, trong quyển “5 Simple Concentration


11
Building Techniques for Kids with ADHD”, đã đề cập đến một số trò chơi
nhằm mục đích giáo dục hành vi cho trẻ ADHD đồng thời cũng nhằm giúp trẻ
ADHD nâng cao khả năng tập trung chú ý. [30]
Tóm lại, liệu pháp trò chơi rất có hiệu quả đối với HS đầu cấp tiểu học,
khi sự phát triển nhân cách của các em diễn ra rất mạnh mẽ.
1.1.2. Các nghiên cứu về trẻ tăng động giảm chú ý tại Việt Nam

hiện ADHD. Hay nói cách khác, cứ khoảng 20 trẻ lại có một trẻ bị ADHD.
Điều đặc biệt là chứng tăng động ở trẻ nam nhiều hơn trẻ nữ với tỷ lệ nữ /
nam là 1/5-6. Tỷ lệ mắc ADHD gia tăng theo độ tuổi (6,6% ở độ tuổi 4-10
tuổi; 11,2% ở 11-14 tuổi; 13,6% ở 15-17 tuổi).
Tuy tỷ lệ trẻ bị bệnh ngày càng cao, nhƣng trong nhiều cộng đồng xã hội
ngƣời ta vẫn chƣa biết đến, kể cả những cộng đồng có liên quan trực tiếp nhƣ
ngành giáo dục và y tế. Đối với họ, những đứa trẻ mắc chứng tăng động giảm
chú ý không phải là những bệnh nhân mà đơn giản chỉ là những trẻ chƣa đƣợc
giáo dục tốt hay là kỷ luật chƣa đúng mức. Đây có thể xem là một bệnh thiểu
năng của trẻ ở dạng tiềm ẩn. Và nếu nhƣ những trẻ tăng động giảm chú ý
không đƣợc quan tâm và có chiến lƣợc điều trị đúng đắn , di chứng của nó để
lại sẽ là một nhân cách chống đối xã hội nhƣ trộm cắp, đánh nhau, đua xe,
phạm pháp và cả ma tuý, thuốc lắc…
Trẻ mắc ADHD thƣờng có một số rối loạn tâm lý đi kèm, bao gồm rối
loạn chống đối, rối loạn tƣ cách, trầm cảm, rối loạn lo âu, mất khả năng học
tập. Các rối loạn đi kèm này có thể là nguyên phát hoặc thứ phát. [9]
 Nhƣng nhìn chung các nghiên cứu này chỉ dừng lại ở mức đề cập đến
các trò chơi cho trẻ ADHD chứ chứ tập trung đi sâu vào việc sử dụng trò chơi
nhƣ là một liệu pháp tâm lý trị liệu hành vi cho trẻ ADHD. Và cho đến nay
chúng ta chƣa có một công trình lớn chính thức nào đề cập đến việc xây dựng
một chƣơng trình giáo dục hành vi cho trẻ rối loạn tăng động giảm chú ý
thông qua hoạt động vui chơi.


13


Biểu hiện của trẻ tăng động giảm chú ý:

 Trẻ ADHD không thể tập trung lâu vào bài học, không thể ngồi yên,

1.2. Khái niệm công cụ đƣợc sử dụng trong đề tài


Rối loạn tăng động giảm chú ý

Theo ICD - 10 (Phân loại bệnh tật quốc tế sửa đổi lần thứ 10 - the 10th
revision of the International Statistical Classfication of Diseases), rối loạn
tăng động giảm chú ý thuộc mục F90 có đặc điểm là: dấu hiệu khởi phát sớm,
sự kết hợp của một hành vi hoạt động quá mức, kém kiểm tra với thiếu chú ý
rõ rệt và thiếu kiên trì trong công việc; và những đặc điểm hành vi lan tỏa
trong một số lớn hoàn cảnh và kéo dài với thời gian. [21]
Theo DSM - IV (Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders,
Fourth Edition) thì ADHD là một mẫu hành vi khó kiểm soát, biểu hiện dai
dẳng sự kém tập trung chú ý và tăng cƣờng hoạt động một cách thái quá, khác
biệt hẳn với một mẫu hành vi của những trẻ bình thƣờng khác cùng tuổi phát
triển. [22]
Nhiều bất thƣờng khác có thể kết hợp với các rối loạn này. Những trẻ em
tăng động thƣờng hay có hành động dại dột, thiếu kiểm soát và hay để xảy ra
tai nạn. Bản thân trẻ thƣờng hay vi phạm kỷ luật do thiếu tôn trọng các quy
tắc trong gia đình và trong trƣờng học. Sự vi phạm kỷ luật này thƣờng là do
trẻ chóng quên và hành động thiếu suy nghĩ hơn là cố tình chống đối. Trong
các mối quan hệ xã hội, trẻ thƣờng hay thiếu kiềm chế, không thận trọng,
thƣờng hay làm phiền nên không đƣợc trẻ em khác thừa nhận và dễ bị cô lập.
Các tật chứng về nhận thức cũng thƣờng gặp và các trạng thái chậm phát triển
đặc hiệu về vận động và ngôn ngữ cũng gặp nhiều hơn một cách không cân
xứng. [258,15]
Các triệu chứng thứ phát bao gồm tác phong chống đối xã hội và tự ti.
Do vậy, có sự gối lên nhau quan trọng giữa tăng động và các rối loạn hành vi



trọn vẹn điều gì, thƣờng khó khăn với việc hoạt động có tổ chức, hay đánh


16
mất đồ vật, hay lơ đãng, làm việc không hết khả năng, thẫn thờ hay quên, trẻ
ở dạng này có xu hƣớng hƣớng nội hơn là hƣớng ngoại. Đầu óc của trẻ có thể
quá linh hoạt, nhiều suy nghĩ cùng một lúc và thƣờng có các kết quả mang
tính sang tạo, trong khi cơ thể lại vận động chậm chạp. Trẻ ở dạng này thƣờng
không đạt kết quả tốt trong học tập, chúng không hay phá phách nhƣ trẻ quá
hiếu động - hấp tấp nên các giáo viên có thể quản lý tình trạng của trẻ này quá
dễ dàng .
 Dạng qúa hiếu động hấp tấp ( Hype ractivity Disorder - HD) bao
gồm những trẻ không thể ngồi yên, nói quá nhiều và khó có thể chơi đùa một
cách yên lặng, trẻ ở dạng này hƣờng gây nhiều khó khăn cho cha mẹ trong
công việc dạy dỗ chúng, chúng thƣờng có vấn đề về ngủ, đái dầm, bƣớng
bỉnh, hay nổi cơn cáu giận hơn những trẻ trẻ dạng mất tập trung hoặc nững trẻ
không bị rối loạn ADHD, chúng có xu hƣớng dễ gặp tai nạn, có thể bị thƣơng
hoặc bị ngộ độc tình cờ hơn những trẻ khác.
 Dạng liên kết - ADHD: là những trẻ có cả những đặc điểm của tình
trạng giảm tập trung lẫn quá hiếu động - hấp tấp, đôi khi chúng mất tập trung
và nhƣ “Đang ở một thế giứo khác” tuy vậy chúng có vấn đề với sự quá hiếu
động hấp tấp.
1.3. Các trò chơi đóng vai ở trƣờng mầm non
Đặc điểm đặc trƣng của trò chơi đóng vai theo chủ đề đó là khi chơi trẻ
không bao giờ chỉ thực hiện các vai chơi của mình mà trẻ thƣờng vừa chơi
vừa giao lƣu, vừa thể hiện tình cảm để mô phỏng lại những việc làm của
ngƣời lớn. Chính vì vậy trong mỗi chủ đề giáo viên thƣờng giành thời gian
trò chuyện với trẻ ở mọi lúc, mọi nơi nhƣ giờ đón trẻ, giờ trả trẻ, trò chuyện
với trẻ về các tình huống trẻ biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép, biết
chú ý lắng nghe, biết thể hiện sự quan tâm của mình với ngƣời khác… trẻ tỏ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status