Rèn kỹ năng tập trung cho trẻ tăng động giảm chú ý trong trường mầm non, thông qua việc tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ KIM THỊNH

RÈN KỸ NĂNG TẬP TRUNG CHO TRẺ TĂNG
ĐỘNG GIẢM CHÖ Ý TRONG TRƯỜNG MẦM
NON, THÔNG QUA VIỆC TỔ CHỨC TRÕ CHƠI
ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
Chuyên ngành: Giáo dục mầm non
Mã số: 60140101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Thị Hạnh

HÀ NỘI - 2017


LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự
hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác.
Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, tôi đã nhận
được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè. Với
lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô ở Khoa Mầm non Trường Đại học sư phạm Hà nội 2 đã cùng với tri thức và tâm huyết của
mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian
học tập tại trường. Và đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tiến sỹ
Hoàng Thị Hạnh đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè, ban giám hiệu trường
Mầm non Bồ Sao đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em để em
hoàn thành đề tài này.
Trong quá trình làm luận văn khó tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận

4. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu ......................................... 3
5. Giả thuyết khoa học: ................................................................................. 4
6. Các phương pháp nghiên cứu.................................................................... 4
7. Cấu trúc đề tài ........................................................................................... 5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI............................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu về hội chứng tăng động giảm chú ý ................ 6
1.1.1. Các nghiên cứu về trẻ tăng động giảm chú ý trên thế giới ............. 6
1.1.2. Các nghiên cứu về trẻ tăng động giảm chú ý tại Việt Nam .......... 11
1.2. Khái niệm công cụ được sử dụng trong đề tài ..................................... 14
1.3. Các trò chơi đóng vai ở trường mầm non ............................................ 16
1.4. Đặc điểm tâm lý của trẻ ADHD lứa tuổi mầm non ............................. 21
1.4.1. Đặc điểm cảm giác, tri giác .......................................................... 21
1.4.2. Đặc điểm chú ý.............................................................................. 22
1.4.3. Đặc điểm trí nhớ ........................................................................... 23
1.4.4. Đặc điểm tư duy ............................................................................ 23
1.4.5. Đặc điểm ngôn ngữ ....................................................................... 24
1.4.6. Đặc điểm phát triển tình cảm........................................................ 24
1.5. Những khó khăn của trẻ ADHD trong hoạt động ở trường mầm non . 26
1.5.1. Những khó khăn về hành vi ........................................................... 26
1.5.2. Khó khăn về sự tập trung ............................................................. 29
1.5.3. Khó khăn về mối quan hệ .............................................................. 29
1.6. Kỹ năng rèn luyện sự tập trung cho trẻ tăng động giảm chú ý ........... 30


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG RÈN KỸ NĂNG TẬP TRUNG CHO TRẺ TĂNG ĐỘNG
GIẢM CHÖ Ý TRONG TRƯỜNG MẦM NON, THÔNG QUA VIỆC TỔ CHỨC TRÕ
CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ ............... 33
2.1. Tổ chức nghiên cứu .............................................................................. 33
2.1.1. Nội dung khảo sát.......................................................................... 33
2.1.2. Địa bàn, thời gian, đối tượng khảo sát ......................................... 33

lựa chọn và sử dụng đa dạng các trò chơi đóng vai theo chủ đề
trong
việc rèn kỹ năng tập trung cho trẻ ADHD .............................................. 64
3.3. Huy động sự giúp đỡ của nhóm trẻ trong quá trình tổ chức trò chơi
đóng vai theo chủ đề nhằm rèn kỹ năng tập trung cho trẻ ADHD ............ 69
3.3.1. Mục tiêu......................................................................................... 69
3.3.2. Nội dung ........................................................................................ 69
3.3.3. Cách thức tiến hành ...................................................................... 70
3.3.4. Điều kiện cần đảm bảo để thực hiện biện pháp ............................ 70
3.4. Tăng cường phối hợp với phụ huynh trong việc rèn kỹ năng tập
trung cho trẻ ADHD thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ..................
71
3.4.1. Mục tiêu......................................................................................... 71
3.4.2. Cách tiến hành .............................................................................. 72
3.4.3. Điều kiện cần đảm bảo để thực hiện biện pháp ............................ 73
3.4.4. Đảm bảo các điều kiện cần thiết để rèn kỹ năng tập trungcho
trẻ ADHD thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ............................... 73
3.4.5. Mục tiêu......................................................................................... 73
3.4.6. Nội dung ........................................................................................ 74
3.5. Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ......................
76
3.5.1. Mục đích ........................................................................................ 76
3.5.2. Thời gian - Đối tượng thăm dò - Nội dung thăm dò ..................... 76
3.5.3. Quy trình ....................................................................................... 76


3.5.4. Kết quả .......................................................................................... 77


3.6. Mục đích rèn kỹ năng tập trung cho trẻ ADHD thông qua trò chơi

- HĐVC

- Hoạt động vui chơi

- HS

- Học sinh

- TCĐVTCĐ

- Trò chơi đóng vai theo chủ đề


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê các giáo viên được khảo sát ............................................. 34
Bảng 2.2: Đánh giá của Giáo viên về mức độ biểu hiện hành vi của trẻ
ADHD ............................................................................................... 39
Bảng 2.3. Các thể của ADHD ........................................................................... 42
Bảng 2.4. Khó khăn của GV trong việc rèn kỹ năng tập trung cho trẻ
ADHD ............................................................................................... 43
Bảng 2.5. Đánh giá của GV về tầm quan trọng của trò chơi ĐVTCĐ ............. 44
Bảng 2.6. Nhận thức của giáo viên về vai trò của trò chơi ĐVTCĐ ................ 45
Bảng 2.7. Nhận thức của GV về ảnh hưởng của trò chơi ĐVTCĐ .................. 46
Bảng 2.8. Đánh giá của giáo viên về sự cần thiết rèn luyện kỹ năng tập
trung cho trẻ ADHD.......................................................................... 48
Bảng 2.9. Đánh giá của giáo viên về mức độ sử dụng các loại trò chơi đóng
vai theo chủ đề trong việc giáo dục hành vi cho trẻ ADHD............ 49
Bảng 2.10. Hình thức tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề cho trẻ ADHD
........50
Bảng 2.11. Thời gian tổ chức các trò chơi đóng vai theo chủ đề cho trẻ

người, nhưng nhận thức của mọi người về dạng rối loạn này cũng chưa rõ
ràng. Chính vì vậy, khi đến trường, trẻ ADHD nghịch ngợm, phá phách thái
quá sẽ bị cho là “học sinh cá biệt”, thường xuyên bị phê bình và phạt lỗi.


Những biểu hiện của các em hoàn toàn không phải do các em muốn
làm hoặc cố ý làm mà do một rối loạn bên trong khiến các em không thể làm
chủ được hành vi của bản thân.
Vì vậy, trẻ ADHD luôn rất cần sự cảm thông, giúp đỡ của giáo viên - người
gần gũi nhất với trẻ khi ở trường. Nếu nhận được sự hỗ trợ, quan tâm sâu sát
của giáo viên trẻ có thể vượt qua được những khó khăn để tếp tục học tập.
Trong điều kiện của Việt Nam, hiện nay các trẻ rối loạn tăng động giảm
chú ý, đặc biệt là các trẻ rối loạn tăng động giảm chú ý ở mức độ trung
bình và nặng khó có thể theo học ở các trường học bình thường. Tại các
trường học chuyên biệt, giáo viên sẽ lập chương trình riêng cho mỗi trẻ, xác
định nhu cầu của mỗi trẻ và phối hợp với gia đình để cùng giúp trẻ học tập
và phát triển.
Nhưng không phải nơi nào cũng có điều kiện để trẻ được học tại các
trường chuyên biệt, một số trẻ phải đến trường bình thường như bao trẻ
khác. Do đó, việc giáo dục hành vi cho trẻ rối loạn tăng động giảm chú ý
chưa được quan tâm.
Trên thực tế, những trẻ mắc hội chứng rối loạn tăng động giảm chú
ý ngày càng phổ biến, những hành vi do rối loạn tăng động giảm chú ý ảnh
hưởng trực tiếp đến các hoạt động thể chất và tnh thần. Vì vậy, để giúp trẻ
có thể tham gia các hoạt động và hòa nhập với xã hội một cách dễ dàng thì
giáo viên phải thiết kế tổ chức các trò chơi đóng vai theo chủ đề để giáo dục
hành vi cho trẻ là điều cần thiết.
Mặc dù, đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về rối loạn tăng động
giảm chú ý nhưng giáo dục rèn kỹ năng tập trung cho trẻ tăng động giảm chú
ý trong rường mầm non là một vấn đề cần được đặt ra, và làm thế nào để trẻ

4.2. Khách thể nghiên cứu:
- 15 GV dạy trẻ ADHD trong trường
- 8 trẻ bị ADHD trong đó có nam là 5 nữ là 3


4.3. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài giới hạn nghiên cứu trẻ rối loạn tăng động giảm chú ý lứa tuổi
mầm non từ 2 - 5 tuổi
Địa bàn nghiên cứu: Trường mầm non Bồ Sao - huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc .
5. Giả thuyết khoa học:
Nếu các biện pháp rèn kỹ năng tập trung cho trẻ tăng động giảm chú ý
trong trường mầm non thông qua việc tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ
đề được sử dụng và phối hợp một cách hệ thống, thường xuyên và linh hoạt,
phù hợp với các hoạt động ở trường mầm non thì sẽ góp phần rèn kỹ
năng tập trung cho trẻ.
6. Các phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận: Sử dụng các phương pháp
phân tích tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa, cụ thể hóa các tài liệu lý luận có
liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu .
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tìm hiểu thực trạng công tác
rèn kỹ năng tập trung cho trẻ tăng động giảm chú ý trong trường mầm non
thông qua việc tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề, tổ chức thăm dò tìm
hiểu tính cần thiết, khả thi và hiệu quả của các biện pháp được đề xuất bao
gồm.
a. Phương pháp quan sát sư phạm: Phương pháp này sử dụng để
tìm hiểu thực trạng rèn kỹ năng tập trung cho trẻ tăng động giảm chú ý đồng
thời cũng là cơ sở để khẳng định, kiểm định các biện pháp.
b. Phương pháp điều tra: Đây là phương pháp chủ yếu của đề tài, chúng
tôi sử dụng điều tra bằng phiếu hỏi nhằm tm hiểu nhận thức, kiến thức,
thực trạng những thuận lợi khó khăn trong việc rèn kỹ năng tập trung cho trẻ



CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan nghiên cứu về hội chứng tăng động giảm chú ý
1.1.1. Các nghiên cứu về trẻ tăng động giảm chú ý trên thế giới

Nghiên cứu của (Douglas - 1983, Cohalen - 1989) về rối loạn có thể
biểu hiện với sự tổn thương sinh học hay loạn chức năng hệ thần kinh trung
ương. Những biểu hiện của loạn chức năng theo giả thiết này là những khó
khăn trong việc kiểm tra sự tự điều chỉnh, tổ chức quá trình thông tin, sự
chú ý, sự phản ứng xã hội và sự kiềm chế thích hợp.
Nhiều nghiên cứu đã cho thấy tỷ lệ của rối loạn nhân cách chống xã hội,
chứng nghiện rượu, lạm dụng ma tuý ở cha và rối loạn phân ly ở mẹ của trẻ
ADHD không liên quan trong việc phân biệt những trẻ có và không kèm theo
các vi phạm về đạo đức. August và Steward ( 1983 ) thì cho rằng những
rối loạn ở cha mẹ được kể ở trên đi kèm với ADHD chỉ khi hội chứng cùng xảy
ra với những rối loạn khác. Tuy vậy, cha của trẻ ADHD thường cũng có biểu
hiện tương tự hoặc đã có trong thời thơ ấu. Điều này gợi ý là có yếu tố di
truyền.
Zametkin và Rapopoit thì cho rằng chức năng catecholamine và sự điều
tết của nó rất có khả năng liên quan đến nguyên nhân gây bệnh và điều trị
ADHD. Một số nghiên cứu lại phát hiện ở trẻ ADHD methylphenidate và
dextroamphetamine gây ra việc tiết nhanh nhiều các hóc môn tăng trưởng.
Thomson và cộng sự (1989) đã phát hiện mức chì trong máu cao có khả
năng gây các vấn đề về hành vi và nhận thức ở trẻ.
Một số nghiên cứu gần đây sử dụng kỷ thuật chụp cắt lớp có đồng vị
phóng xạ, đã chứng minh được những thay đổi về phát triển trong suốt
thời thơ ấu và vị thành niên theo mật độ của thực thể dopamine, lượng máu
não và sử dụng glucose ở thùy trán.

thần bồn chồn” với những điều quan sát được “…trong căn bệnh của sự chú
ý, mọi ấn tượng dường như là những kích động và gây ra cho cho họ những
mức độ bất ổn về tinh thần…”


Năm 1845, Tiến sĩ Heinrich Hofman trong bài thơ "Câu chuyện của
Philip ngồi không yên - The Story of Fidgety Philip" mô tả về đứa con trai bé
của mình với những mô tả như: nghịch ngợm, bồn chồn, tăng động, thô lỗ và
hoang dã... Mặc dù mô tả của ông đã được viết hơn 150 năm trước đây,
nhưng nó vẫn là những dấu hiệu đặc trưng của rối loạn tăng động giảm chú ý.
Mãi đến năm 1902, George F. Still xuất bản một loạt bài giảng cho Hội y
học Hoàng gia Anh, trong đó mô tả một nhóm các trẻ hiếu động với
những dấu hiệu bất thường về hành vi - nguyên nhân do rối loạn chức năng
di truyền chứ không phải do dạy dỗ kém. Đó là những trẻ mà ngày nay
chúng ta dễ dàng nhận ra chúng bị mặc bệnh rối loạn tăng động giảm tập
trung chú ý. Kể từ đó, hàng nghìn tài liệu khoa học về ADHD đã được xuất
bản, cung cấp thông tin về bản chất tự nhiên, tiến triển, nguyên nhân, các tật
chứng và các phương pháp điều trị bệnh ADHD.
Sau dịch viêm não năm 1917 - 1918, Hohman (1922), Strecker và
Ebaugh (1923) nhận thấy có nhiều bệnh nhân có những di chứng về cảm xúc,
những đảo lộn về nhân cách, có những khó khăn trong học tập nhất là hành
vi tăng động. Họ cho rằng có mối liên hệ giữa những tổn thiệt trong não
và chứng tăng động.
Smith (1926) đề nghị thay đổi thuật ngữ “tổn thiệt trong não” bằng
thuật ngữ “tổn thương não tối thiểu” .
Năm 1932, bác sĩ người Đức Franz Kramer và Hans Pollnow đã quan sát
những trẻ có tăng động thường không có sự kiên trì, hay bừa bãi chạm vào
hoặc di chuyển tất cả mọi thứ có sẵn mà không cần theo đuổi một mục
tiêu nào cả; thường không thể hoàn thành nhiệm vụ hoặc không thể tập
trung vào các nhiệm vụ khó khăn.

Barkley - 1997; Douglas - 1999; Nig - 2001 hay các nghiên cứu về sự tiến
triển của rối loạn tăng động giảm chú ý ở trẻ của Barkley - 1990; R.G.
Klein,T.L. Giampino, 1988. [20, 21]
Tóm lại, hội chứng tăng động giảm chú ý đã được biết đến từ rất lâu.
Nhưng nhìn chung hiện nay, các vấn đề xung quanh hội chứng rối loạn tăng


động giảm chú ý đã được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên
cứu và đã có những sự thống nhất nhất định.


Trên thế giới, đã có một số nghiên cứu ứng dụng liệu pháp trò chơi
như là một công cụ chẩn đoán và trị liệu cho các đối tượng ADHD. Đáng chú ý
là những nghiên cứu của:
A. Freud và M. Klein (những năm 20 - 30) là những người đầu tiên sử
dụng phương pháp này phân tích hình tượng trò chơi mà sau đó họ gọi là liệu
pháp trò chơi (Play therapy), các tác giả này đã quan sát trẻ chơi sau đó phân
tích nhằm tm hiểu sâu hơn những xung đột của trẻ. D. Levy (1939) đã sử
dụng trò chơi như là những điều kiện ban đầu để chẩn đoán và lập kế hoạch
huấn thị. [163, 6]
Erikson (1964), một trong những đại diện của phân tâm học hiện đại,
người có nhiều đóng góp trong việc phát triển và ứng dụng liệu pháp trò chơi
cho rằng thông qua việc sử dụng trò chơi - trò chơi có hướng dẫn hay trò chơi
phân vai, các xung đột tâm lí bên trong được giải tỏa, các quá trình tâm lí
được luyện tập và củng cố, nâng cao tính dung nạp stress. Liệu pháp trò chơi
tạo ra tâm trạng vui vẻ, nâng cao bản lĩnh tâm lí của trẻ. Vì vậy, liệu pháp trò
chơi được coi là phương tiện chữa trị tự nhiên, phù hợp với tâm lý lứa tuổi
trẻ em. Thông qua trò chơi, hành vi của trẻ sẽ dần dần được điều chỉnh theo
hướng tích cực. [164,6]
Tiến sĩ Carol Brady, nhà tâm lý học trẻ em ở Houston trong quyển “Top

dụng trò
chơi để giáo dục hành vi cho trẻ ADHD. Đáng chú ý là các nghiên cứu sau:
 Những trò chơi thư giãn cho trẻ thoải mái và chú ý của Trần Văn
Công (2006) [13]
 Bước đầu ứng dụng liệu pháp hành vi vào can thiệp cho trẻ tăng
động giảm chú ý độ tuổi đầu tiểu học của Trần Văn Công ( 2006)[16]
Nghiên cứu vào năm 2000. Tại phòng Tham vấn tâm lý trẻ em - Bệnh
viện tâm thần TW2, mặc dù mới triển khai khám và điều trị các rối nhiễu tâm
lý trẻ em trong vòng một năm nay, tỷ lệ trẻ mắc chứng tăng động giảm chú
ý
đến với phòng cũng chiếm 10 % trẻ đến khám và điều trị tâm
lý.


Tỷ lệ hiện mắc ADHD ở trẻ dao động từ 2-18% tùy thuộc vào têu chuẩn
chẩn đoán và tùy theo nghiên cứu. Tỷ lệ mắc ở trẻ lứa tuổi học đường
vào


khoảng 8-10%, khiến ADHD trở thành một trong những rối loạn thường gặp
nhất ở trẻ em.
Tại Việt Nam, vẫn chưa có một khảo sát nào trên phạm vi toàn quốc.
Một số khảo sát tại các khu vực phía nam cho thấy khoảng 6,5% trẻ có biểu
hiện ADHD. Hay nói cách khác, cứ khoảng 20 trẻ lại có một trẻ bị ADHD. Điều
đặc biệt là chứng tăng động ở trẻ nam nhiều hơn trẻ nữ với tỷ lệ nữ /
nam là 1/5-6. Tỷ lệ mắc ADHD gia tăng theo độ tuổi (6,6% ở độ tuổi 4-10
tuổi; 11,2% ở 11-14 tuổi; 13,6% ở 15-17 tuổi).
Tuy tỷ lệ trẻ bị bệnh ngày càng cao, nhưng trong nhiều cộng đồng xã hội
người ta vẫn chưa biết đến, kể cả những cộng đồng có liên quan trực tiếp như
ngành giáo dục và y tế. Đối với họ, những đứa trẻ mắc chứng tăng động giảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status