HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM TRUNG KIÊN
KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC KHOÁI CHÂU,
TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Bằng Đoàn
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn
gốc.
Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Trung Kiên
i
LỜI CẢM ƠN
Danh mục các hình, sơ đồ .......................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Thesis Abstract ............................................................................................................ xi
Phần 1. Mở đầu .......................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ............................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................... 2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 3
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.4.
Bố cục của đề tài ............................................................................................. 3
1.5.
Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 3
Phần 2. Tổng quan tài liệu ......................................................................................... 4
2.1.
Khái quát chung về chi ngân sách nhà nước .................................................... 4
2.1.1. Khái niệm chi ngân sách nhà nước và chi thường xuyên ngân sách nhà nước ......... 4
2.1.2. Đặc điểm chi ngân sách nhà nước và chi thường xuyên ngân sách nhà nước .......... 5
2.1.3. Phân loại chi ngân sách nhà nước .................................................................... 7
2.1.4. Phân cấp ngân sách nhà nước .......................................................................... 8
2.1.5. Chu trình quản lý ngân sách nhà nước ............................................................. 9
2.2.
Chi thường xuyên ngân sách xã..................................................................... 12
2.2.1. Ngân sách xã................................................................................................. 12
2.2.2. Đối tượng chi trả, thanh toán theo dự toán ngân sách xã ................................ 16
2.4.
2.4.1.
Cơ sở thực tiễn của đề tài .............................................................................. 30
Bài học kinh nghiệm về kiểm soát, quản lý chi tiêu ngân sách tiết kiệm,
hiệu quả, chống lãng phí. .............................................................................. 30
Một số công trình nghiên cứu liên quan......................................................... 38
2.4.2.
Phần 3. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu.......................................... 40
3.1.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................................ 40
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Khoái Châu ............................. 40
3.1.2. Khái quát về Kho bạc Nhà nước Khoái Châu ................................................ 42
3.1.3. Tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nước Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên............ 43
3.2.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 45
3.2.1. Phương pháp chọn điểm, đối tượng nghiên cứu, khảo sát .............................. 45
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ............................................................ 46
3.2.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu............................................................. 46
3.2.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo.......................................................... 47
3.2.5. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài ......................................... 47
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................ 48
4.1.
Khái quát tình hình chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà
nước Khoái Châu .......................................................................................... 48
4.2.
Thực trạng kiểm soát, thanh toán chi thường xuyên ngân sách xã tại
Kho bạc Nhà nước Khoái Châu ..................................................................... 50
4.6.
Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã
tại Kho bạc Nhà nước Khoái Châu ................................................................ 78
Định hướng và mục tiêu hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường
xuyên ngân sách xã ....................................................................................... 78
Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho
bạc Nhà nước Khoái Châu ............................................................................ 81
4.6.1.
4.6.2.
Phần 5. Kết luận và kiến nghị .................................................................................. 89
5.1.
Kết luận ........................................................................................................ 89
5.2.
Kiến nghị ...................................................................................................... 91
Tài liệu tham khảo ...................................................................................................... 94
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BTC
Bảng 3.1.
Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Khoái Châu giai đoạn
2013 – 2015 ............................................................................................. 42
Bảng 4.1.
Tình hình chi ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn huyện
Khoái Châu ............................................................................................... 49
Bảng 4.2.
Dự toán chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà nước
Khoái Châu .............................................................................................. 57
Bảng 4.3.
Tình hình chi thường xuyên ngân sách xã theo nhóm, mục chiError! Bookmark not defined.
Bảng 4.4.
Quyết toán chi thường xuyên ngân sách xã năm 2013-2015 ..................... 64
Bảng 4.5.
Số tiền từ chối thanh toán chi thương xuyên ngân sách xã qua Kho
bạc Nhà nước Khoái Châu ....................................................................... 67
Bảng 4.6.
- Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
- Mã số: 60.34.01.02
- Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
2. Nội dung bản trích yếu
- Mục đích nghiên cứu của luận văn: Nhằm hệ thống hóa cơ sở lý
luận và thực tiễn về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua Kho bạc
Nhà nước. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường
xuyên ngân sách xã tại Kho bạc Nhà nước Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
những năm qua và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi
thường xuyên ngân sách xã tại Kho bạc Nhà nước Khoái Châu, đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao hiệu quả chi thường xuyên ngân
sách xã trên địa bàn.
- Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:
+ Phương pháp chọn mẫu khảo sát: Chọn xã đại diện, chọn cán bộ quản lý
cấp trên trực tiếp quản lý ngân sách xã.
+ Phương pháp thu thập dữ liệu:
Dữ liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu này bao gồm: Thực hiện kế thừa những
nội dung qua sách báo, tạp chí, niên giám thống kê, báo cáo tổng kết, các tài liệu về
điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Khoái Châu, kết quả của các công trình
nghiên cứu có liên quan đã được công bố. Thu thập tài liệu có sẵn tại các tổ
chuyên môn của Kho bạc Nhà nước Khoái Châu, Phòng Tài chính huyện. Các
bài báo, bản tin trên các phương tiện truyền thông, thông tin trên các trang
website của Ngành Kho bạc, Cổng thông tin Điện tử Bộ Tài chính...
Dữ liệu sơ cấp phục vụ cho quá trình nghên cứu gồm: Các dữ liệu có liên
quan đến công tác quản lý ngân sách xã tại huyện Khoái Châu được thu thập tại
các điểm khảo sát điển hình thông qua việc tham khảo ý kiến của cán bộ phòng
Tài chính - kế hoạch huyện, Kho bạc Nhà nước huyện, Chủ tịch, cán bộ Ban tài
chính các xã, thị trấn tại huyện Khoái Châu.
ix
“một cửa”trong KSC thường xuyên NSNN qua Kho bạc;
Tuy nhiên, để thực hiện tốt các giải pháp trên đây cần phải có sự vào cuộc
đồng bộ của nhiều cơ quan, ban ngành ở các cấp, đặc biệt là hệ thống Kho bạc
Nhà nước phải thường xuyên hoàn thiện cơ chế chính sách liên quan, đặc biệt
cần có chế tài xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm soát chi thường
xuyên ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước để nâng cao hiệu quả công tác
kiểm soát chi.
x
ABSTRACT OF THE DISSERTATION
1. Summary
- Name of candidate: Phạm Trung Kiên
- Topic of the dissertation: Control recurrent expenditure budget of
commune at the State Treasury , Khoai Chau district , Hung Yen province.
- Specialized in: Business Administration
- Code number: 60.34.01.02
- Institution: Vietnam national university of agriculture
2. Content
Research purpose of dissertation:
In order to systematize the rationale and practice of controlling recurrent
expenditure budget of commune through the State Treasury. Analyze and
evaluate the status of the control recurrent expenditure budget of commune at the
State Treasury Khoai Chau district, Hung Yen province in the past years and
propose solutions in order to improve the control of recurrent expenditure in the
budget commune, Khoai Chau State Treasury, to meet the requirements of
economic development - social, and improve the efficiency of recurrent
expenditure budget of commune in the Hưng Yen province.
The research methods were used:
+ Survey Sampling method: Selected representative communal, selected
evaluation of the estimation and implementation of cost estimates, accounting
activities, accounting and settlements, the achievements and limitations in the
control of recurrent expenditure budgets of communes, causes and proposal
solutions to settlement.
The limitations in the management of the communal budget that is the
estimation, Executive estimates that have not been paid attention, still formal, not
obey with regulations of the state which were issued. And many communes,
including People's Committees and social finance department unidentified of
revenue, tax revenue situation, fees and charges, the rate regulatory to active for
operating budget; management methods, operational budgets are mostly passive
which get data from the State Treasury. This is not compatible of qualifications
with the needs in general management, management of local budgets in
particular, which should pay attention to the training and retraining of staff on a
regular basis.
+ To implement the control of recurrent expenditure budget of commune,
Khoai Chau district, Hung Yen province in the next year, we should apply in the
following solutions: Continuing to improve decentralized of communal budget
following management, improvement the process control recurrent expenditure
budget of commune through State Treasury while improvement the quality of
staff working to control regular expenditures budget of commune.Completing the
application of information technology and implement the provisions of non-cash
xii
payment through the state treasury, goods and services were directly allocated by
budget provision. Completing the transaction process "one entrance policy "
through State Treasury.
However, to implement the above solution requires the participation of
many synchronous agencies and departments at all levels, especially the State
Treasury system must constantly improve the related mechanism policies,
còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết cần phải được điều chỉnh. Nhà nước đã giao cho
hệ thống Kho bạc thực hiện chức năng kiểm soát các khoản chi ngân sách các
cấp. Từ năm 2004, thực hiện Luật NSNN mới, công tác quản lý, kiểm soát chi
NSNN qua KBNN đã có những chuyển biến tích cực; công tác lập, duyệt, phân
bổ dự toán được chú trọng hơn về chất lượng và thời gian; việc quản lý điều hành
NSNN đã có những thay đổi lớn và đạt được thành tựu quan trọng, góp phần thúc
đẩy nền kinh tế phát triển và giải quyết tốt các vấn đề xã hội.
Những năm qua, công tác kiểm soát chi (KSC) NSNN qua Kho bạc Nhà
nước (KBNN) nói chung và KBNN Khoái Châu – Hưng Yên nói riêng đã có
những chuyển biến tích cực, cơ chế KSC thường xuyên NSNN đã từng bước
được hoàn thiện, ngày một chặt chẽ và đúng mục đích hơn cả về quy mô và chất
1
lượng. Tuy nhiên, việc quản lý và KSC NSNN qua KBNN trên địa bàn huyện
Khoái Châu còn có nhiều vấn đề chưa phù hợp. Trong nhiều trường hợp việc giải
quyết công việc còn bị động, chưa kịp thời, nhất là những vấn đề có tính cấp
bách chưa được giải quyết kịp thời, chưa xử lý thích hợp và còn lúng túng. Công
tác điều hành NSNN của các cấp chính quyền trên địa bàn huyện đôi lúc còn bất
cập; vai trò quản lý quỹ NSNN của KBNN trên địa bàn chưa được coi trọng đúng
mức; cơ chế KSC thường xuyên NSNN chưa đáp ứng được với yêu cầu đổi mới
của ngành. Cùng với đó, công tác KSC NSNN qua KBNN Khoái Châu chưa đáp
ứng được yêu cầu quản lý và cải cách tài chính công. (Kho bạc Nhà nước Khoái
Châu, 2013- 2015).
Ngân sách xã là một cấp ngân sách thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ
của NSNN, có vai trò quan trọng trong hệ thống NSNN. Việc tổ chức, quản lý
ngân sách xã hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết được
những vấn đề bức thiết của xã hội trên địa bàn huyện.
Từ những lý do đã nêu trên, cho thấy việc tăng cường KSC thường xuyên
NSX xã qua KBNN huyện và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác này nhằm
nâng cao hiệu quả các khoản chi thường xuyên ngân sách thuộc NSX.
- Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài thực hiện tại KBNN Khoái Châu,
tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Đề tài sử dụng số liệu trong 3 năm, giai
đoạn từ 2013 – 2015, thời gian thực hiện luận văn từ 2015 đến 2016 và đề xuất
định hướng, giải pháp đến năm 2020.
1.4. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu đồ, danh mục tài liệu
tham khảo và mục lục, nội dung của luận văn gồm 5 phần:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần 3: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
1.5. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để tập trung giải quyết mục tiêu của đề tài đặt ra, các câu hỏi sau đây cần
được trả lời là:
1. Các vấn đề lý luận chung liên quan đến chi thường xuyên và kiểm soát
chi thường xuyên NSX qua KBNN? Nội dung và các chỉ tiêu đánh giá KSC
thường xuyên NSX qua KBNN?
2. Thực trạng kết quả công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách
xã tại KBNN Khoái Châu? Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân?
3. Giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi thường
xuyên ngân sách xã qua Kho bạc tại KBNN Khoái Châu trong thời gian tới và
các ý kiến đề xuất liên quan?
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
Quá trình phân phối là quá trình phân bổ kinh phí từ quỹ NSNN theo
những tiêu chí, tỷ lệ nhất định để hình thành các quỹ tiền tệ nhỏ hơn trước khi
đưa vào sử dụng. Nói cách khác, đó là quá trình phân bổ quỹ NSNN thành nhiều
phần với những cơ cấu nhất định cho những nội dung, đối tượng thụ hưởng
NSNN khác nhau đảm bảo với một nguồn lực tài chính có hạn nhưng lại phải đáp
ứng các nhu cầu chi tiêu trong quá trình thực hiện các chức năng nhiệm vụ của
Nhà nước.
Quá trình sử dụng là quá trình trực tiếp chi dùng các khoản tiền được cấp
phát từ quỹ NSNN cho các công việc cụ thể theo các mục đích đã định.
Trong quá trình sử dụng, các khoản chi của ngân sách cần phải sử dụng
đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội một
cách tối đa nhất. Việc phân biệt hai quá trình này có ý nghĩa quan trọng trong công
tác quản lý chi NSNN, trong việc đề ra những cơ chế quản lý thích hợp. Việc nhận
thức hai quá trình trên như hai mặt thống nhất của chi NSNN giúp cho các cơ quan
tham gia quản lý NSNN nói chung và quản lý chi NSNN, kiểm soát chi NSNN nói
riêng hiểu rõ tính mục đích và tính nguyên tắc của từng khoản chi trong cơ cấu
tổng thể chung để đưa ra những cơ chế, quy trình kiểm soát thích hợp.
- Khái niệm chi thường xuyên ngân sách nhà nước:
Chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài
chính nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của cơ quan nhà nước, các tổ
chức chính trị xã hội thuộc khu vực công, qua đó thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá
thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ môi trường và các hoạt động
sự nghiệp khác. (Quốc hội, 2002).
Tóm lại, chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối, sử dụng vốn từ
quỹ NSNN để đáp ứng nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường
xuyên của nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội.
- Đặc điểm chi thường xuyên ngân sách nhà nước:
+ Nguồn lực tài chính để trang trải cho các khoản chi thường xuyên
NSNN được phân bổ tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong
quý và giữa các năm trong kỳ kế hoạch.
+ Việc sử dụng kinh phí thường xuyên được thực hiện thông qua hai hình
thức, đó là: cấp phát thanh toán và cấp tạm ứng. Cũng như các khoản chi khác
của NSNN, việc sử dụng kinh phí thường xuyên phải đúng mục đích, tiết kiệm và
có hiệu quả.
+ Chi thường xuyên NSNN chủ yếu chi cho con người, sự việc nên nó
không làm tăng thêm tài sản hữu hình của Quốc gia.
+ Hiệu quả của chi thường xuyên NSNN không thể đánh giá, xác định cụ
thể như chi cho đầu tư phát triển. Hiệu quả của nó không đơn thuần về mặt kinh
tế mà được thể hiện qua sự ổn định chính trị - xã hội từ đó thúc đẩy sự phát triển
bền vững của đất nước.
6
2.1.3. Phân loại chi ngân sách nhà nước
2.1.3.1. Căn cứ theo yếu tố thời hạn và phương thức quản lý
Nếu căn cứ vào yếu tố thời hạn và phương thức quản lý, chi NSNN được
phân thành các nội dung dưới đây:
Một là, chi thường xuyên, bao gồm: các khoản chi nhằm duy trì hoạt
động thường xuyên của ngân sách như các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào
tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa
học và công nghệ, các sự nghiệp xã hội khác; các hoạt động sự nghiệp kinh tế;
quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; hoạt động của các cơ quan Nhà
nước; hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức chính trị - xã hội; trợ giá
theo chính sách của Nhà nước; chương trình mục tiêu quốc gia, dự án của Nhà
nước; hỗ trợ Quỹ Bảo hiểm xã hội; trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội;
hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã
Hai là, Chi tiêu dùng của ngân sách nhà nước là các khoản chi không tạo
ra sản phẩm vật chất để tiêu dùng trong tương lai; bao gồm chi cho hoạt động sự
nghiệp, quản lý hành chính, quốc phòng, an ninh...
2.1.4. Phân cấp ngân sách nhà nước
Hệ thống ngân sách nhà nước ở nước ta được tổ chức gắn liền với cơ cấu tổ
chức bộ máy nhà nước. Theo quy định của pháp luật, mỗi cấp chính quyền có ngân
sách riêng. Do đó, gắn với bốn cấp chính quyền có bốn cấp ngân sách tương ứng,
bao gồm: Ngân sách trung ương; Ngân sách tỉnh, Thành phố trực thuộc trung
ương; Ngân sách huyện, quận, thị xã; Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi tắt là
ngân sách xã).
Ngân sách trung ương quản lý thu, chi theo ngành kinh tế, nó luôn giữ vai
trò chủ đạo trong hệ thống ngân sách nhà nước. Ngân sách trung ương cấp phát
kinh phí cho yêu cầu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trung
ương (sự nghiệp văn hóa - xã hội; sự nghiệp kinh tế; an ninh - quốc phòng; trật tự
an toàn xã hội; đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng ...). Trên thực tế
Ngân sách trung ương là Ngân sách của cả nước, tập trung đại bộ phận nguồn thu
và đảm bảo các nhu cầu chi mang tính quốc gia.
Ngân sách địa phương quản lý thu NSNN trên địa bàn và chi ngân sách
nhà nước địa phương. HĐND tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung
là NSNN cấp tỉnh) quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các
cấp chính quyền địa phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.
8
Quan hệ giữa các cấp Ngân sách trong hệ thống ngân sách nhà nước được
thực hiện theo các nguyên tắc sau:
Ngân sách trung ương và Ngân sách các cấp chính quyền địa phương
được phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể;
Thực hiện việc bổ sung từ Ngân sách cấp trên cho Ngân sách cấp dưới
Bước 5: UBND huyện có trách nhiệm kiểm tra, xem xét dự toán ngân sách
của cấp mình trình HĐND huyện.
Bước 6a, 6b: HĐND huyện quyết định và báo cáo Sở Tài chính, UBND
tỉnh.
Bước 7: Sở Tài chính tổng hợp dự toán ngân sách huyện và các sở ban
ngành, các đơn vị do tỉnh quản lý trình UBND tỉnh.
Bước 8: UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, xem xét dự toán ngân sách
của toàn tỉnh trình HĐND tỉnh.
Bước 9a, 9b: HĐND tỉnh, thành phố quyết định và gửi về Bộ Tài chính,
Chính phủ.
Bước 10: Bộ Tài chính tổng hợp và trình lên Chính phủ.
Bước 11: Chính phủ xem xét, quyết định trình lên Quốc hội.
(1)
Ban Tài chính xã
(2)
UBND xã
HĐND xã
(3a)
HĐND huyện
(5)
(3b)
UBND huyện
(4)
(9b)
Bộ Tài chính
Sơ đồ 2.1. Chu trình lập dự toán ngân sách nhà nước
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Dự toán NSNN sau khi được Quốc hội phê chuẩn trở thành các chỉ tiêu
pháp lệnh; các cơ quan nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách các cấp khi nhận
được số phân bổ về ngân sách có trách nhiệm giao nhiệm vụ cho các đơn vị dự
toán trực thuộc bảo đảm đúng với dự toán Ngân sách được phê duyệt, không một
tổ chức, cá nhân nào được thay đổi nhiệm vụ ngân sách đã được phân bổ khi
chưa có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.
10
Lập dự toán là công việc ban đầu rất quan trọng, đặt cơ sở nền tảng và có
ý nghĩa quyết định đến chất lượng, hiệu quả của toàn bộ các khâu trong chu
trình ngân sách nhà nước. Một dự toán ngân sách nhà nước đúng đắn, có cơ sở
khoa học và cơ sở thực tiễn sẽ có tác dụng quan trọng đối với việc phát triển
kinh tế - xã hội, đối với việc đảm bảo cân đối về tài chính, ngân sách; đồng thời
cũng tạo điều kiện thuận lợi rất lớn cho các khâu tiếp theo, đặc biệt là khâu
chấp hành ngân sách nhà nước.
2.1.5.2. Chấp hành ngân sách nhà nước
Sau khi được giao kế hoạch ngân sách, các cơ quan nhà nước ở trung
ương và địa phương có trách nhiệm phân bổ dự toán ngân sách được giao cho các
đơn vị sử dụng ngân sách (ĐVSDNS) đúng với dự toán được giao kể cả về tổng
mức chi và chi tiết, đồng thời thông báo cho cơ quan Tài chính cùng cấp và Kho
bạc Nhà nước nơi giao dịch để theo dõi, cấp phát và quản lý.
Thu NSNN do ngành Thuế, Hải quan, Tài chính và cơ quan khác được Bộ
Tài chính uỷ quyền thu.