BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðINH THỊ THU HIỀN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH XÃ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðINH THỊ THU HIỀN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH XÃ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN TUẤN SƠN
HÀ NỘI, NĂM 2014
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các ñồng chí ñồng nghiệp
trong Kho bạc Nhà nước huyện Yên Dũng, Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Giang
ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thu thập tài liệu, tạo
mọi ñiều kiện tốt nhất ñể tôi học tập và thực hiện luận văn.
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với tất cả các ñồng nghiệp,
gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học
tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Yên Dũng, ngày 17 tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn
ðinh Thị Thu Hiền
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan .................................................................................................. i
Lời cảm ơn ..................................................................................................... ii
Mục lục ......................................................................................................... iii
Danh mục bảng ............................................................................................ vii
Danh mục sơ ñồ, hình, ñồ thị ....................................................................... viii
Danh mục chữ viết tắt ................................................................................... ix
Phần I: MỞ ðẦU ......................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu ......................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu chung ...................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 3
2.3.3 Nội dung quản lý chi thường xuyên NSX tại Kho bạc Nhà nước [11] 25
2.3.4 Chỉ tiêu ñánh giá kết quả quản lý chi thường xuyên ngân sách xã tại
Kho bạc Nhà nước ................................................................................ 27
2.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến quản lý chi thường xuyên ngân sách xã
tại Kho bạc Nhà nước ........................................................................... 28
2.3.6 Dự án Cải cách quản lý Tài chính công nhằm ñổi mới công tác quản
lý chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước.................................. 30
2.4 Thực tiễn quản lý chi thường xuyên NSX ở Việt Nam ........................... 31
2.5 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài nghiên cứu................ 32
Phần III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu ................................................................. 38
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên ............................................................................... 38
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội .................................................................... 43
3.1.3 Giới thiệu tổng quan về Kho bạc Nhà nước Yên Dũng ........................ 53
3.1.4 Một số nét về ñội ngũ quản lý NSX ..................................................... 57
3.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 59
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu ......................................................................... 59
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu :............................................................. 59
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin................................................................ 59
3.2.4 Phương pháp phân tích ñánh giá .......................................................... 59
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................... 60
Phần IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 61
4.1 Thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho bạc
Nhà nước huyện Yên Dũng................................................................... 61
4.1.1 Khái quát tình hình chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho bạc Nhà
4.3.3 Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách
xã tại Kho bạc Nhà nước Yên Dũng ................................................... 108
Phần V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 122
5.1 Kết luận ................................................................................................ 122
5.2 Kiến nghị .............................................................................................. 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 125
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng và phân bổ ñất ñai trong 3 năm 2011 – 2013... 41
Bảng 3.2 Tình hình nhân khẩu và lao ñộng của huyện Yên Dũng qua 3 năm
2011 - 2013 ................................................................................... 44
Bảng 3.3: Tình hình cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Yên Dũng năm 2013 ... 45
Bảng 3.4: Tình hình phát triển ngành chăn nuôi qua các năm ....................... 50
Bảng 3.5: Số lượng ñơn vị và tài khoản giao dịch với KBNN Yên Dũng ..... 55
Bảng 3.6: Tình hình nhân sự của KBNN Yên Dũng giai ñoạn năm 2011 - 2013 . 57
Bảng 3.7. Thực trạng ñội ngũ cán bộ quản lý NSX của huyện Yên Dũng..... 58
Bảng 4.1: Cơ cấu chi Ngân sách xã tại KBNN Huyện Yên Dũng qua 3 năm
2011 - 2013 ................................................................................... 62
Bảng 4.2: Tình hình chi thường xuyên NSX trên ñịa bàn huyện Yên Dũng
năm 2011 - 2013 ........................................................................... 64
Bảng 4.3: Phân tích tình hình chi sự nghiệp kinh tế năm 2011 - 2013 ......... 68
Bảng 4.4: Tình hình chi quản lý hành chính NSX trên ñịa bàn huyện Yên
Dũng năm 2011 – 2013 ................................................................. 71
Bảng 4.5. Tình hình chi thường xuyên NSX (theo nhóm mục chi) tại
KBNN Yên Dũng qua 3 năm 2011 – 2013 .................................... 79
: Kho bạc nhà nước
NSNN
: Ngân sách nhà nước
POS
: (Point of Sale) là các máy chấp nhận thanh toán thẻ
TABMIS : Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc
UBND
: Uỷ ban nhân dân
NSX
: Ngân sách xã
BTC
: Bộ Tài chính
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix
Phần I: MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
2004, thực hiện Luật NSNN (sửa ñổi), công tác quản lý, kiểm soát chi NSNN
qua KBNN ñã có những chuyển biến tích cực; công tác lập, duyệt, phân bổ dự
toán ñược chú trọng hơn về chất lượng và thời gian; Việc quản lý ñiều hành
NSNN ñã có những thay ñổi lớn và ñạt ñược thành tựu quan trọng, góp phần
thúc ñẩy nền kinh tế phát triển, giải quyết những vấn ñề xã hội. Những năm
qua, công tác quản lý NSNN qua KBNN nói chung và KBNN Yên Dũng nói
riêng ñã có những chuyển biến tích cực, cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN
ñã từng bước ñược hoàn thiện, ngày một chặt chẽ và ñúng mục ñích hơn cả về
quy mô và chất lượng. Tuy nhiên việc quản lý NSNN tại KBNN trên ñịa bàn
huyện Yên Dũng còn có nhiều vấn ñề chưa phù hợp, cơ chế quản lý chi NSNN
trên ñịa bàn trong nhiều trường hợp còn bị ñộng và chậm chạp, nhiều vấn ñề cấp
bách không ñược ñáp ứng kịp thời hoặc chưa có quan ñiểm xử lý thích hợp, lúng
túng. Công tác ñiều hành NSNN của các cấp chính quyền trên ñịa bàn huyện ñôi
lúc còn bất cập; vai trò quản lý quỹ NSNN của KBNN trên ñịa bàn chưa coi
trọng ñúng mức; cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN còn chưa ñáp ứng
ñược với xu thế ñổi mới. ðồng thời, công tác quản lý NSNN tại KBNN Yên
Dũng chưa ñáp ứng ñược yêu cầu quản lý và cải cách tài chính công.
Quản lý NSNN phải vừa ñảm bảo tính tập trung của chính sách tài
chính quốc gia, vừa phát huy tính năng ñộng, sáng tạo, tính tự chủ minh bạch,
công khai và trách nhiệm ñược ñặt ra là cấp bách cả về thực tiễn và lý luận.
Xuất phát từ tình hình thực tế tại ñịa phương tác giả ñã chọn nghiên cứu ñề
tài: “Tăng cường quản lý chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho bạc Nhà
nước huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách xã
trên ñịa bàn huyện Yên Dũng thời gian qua ñề xuất giải pháp tăng cường quản lý
chi thường xuyên ngân sách xã tại Kho bạc Nhà nước Yên Dũng thời gian tới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
1.4.2.3 Phạm vi về thời gian
ðề tài ñược tiến hành từ tháng 6/2013 ñến tháng 8/2014. Số liệu ñược
thu thập nghiên cứu là những số liệu về quản lý chi thường xuyên ngân sách
xã từ năm 2011 ñến 2013; giải pháp ñề xuất ñến năm 2020.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát về Ngân sách Nhà nước
2.1.1 Khái niệm Ngân sách Nhà nước
Ngân sách Nhà nước là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử; là
một phần trong hệ thống tài chính.
Thuật ngữ "Ngân sách Nhà nước" ñược sử dụng rộng rãi trong ñời sống
kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia trên thế giới. Song quan niệm về Ngân sách
Nhà nước lại chưa thống nhất, người ta ñã ñưa ra nhiều ñịnh nghĩa về Ngân
sách Nhà nước tùy theo các trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu.
Một số quan niệm về Ngân sách Nhà nước:
Ngân sách Nhà nước là bản dự trù thu - chi tài chính của nhà nước
trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, thường là một năm.
Ngân sách Nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, là kế hoạch
tài chính cơ bản của nhà nước .
Ngân sách Nhà nước là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình
nhà nước huy ñộng và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau.
Thực chất, ngân sách Nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh
gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của
Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia
nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật ñịnh.
Theo Luật Ngân sách Nhà nước sửa ñổi của Việt Nam ñã ñược Quốc
quốc phòng an ninh, bảo ñảm hoạt ñộng của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của
Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy ñịnh của pháp luật.
Chi Ngân sách Nhà nước là một bộ phận trong cơ cấu ngân sách nhà
nước. Theo từ ñiển giải thích thuật ngữ luật học thì chi Ngân sách Nhà nước
là hoạt ñộng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân phối và sử dụng quỹ
ngân sách nhà nước. Mục ñích của chi Ngân sách Nhà nước là thực hiện chức
năng và nhiệm vụ của nhà nước. Chi NSNN là nội dung của chấp hành ngân
sách nhà nước nên thuộc trách nhiệm và quyền hạn của hệ thống cơ quan
chấp hành và hành chính nhà nước các cấp.
Căn cứ ñể thực hiện chi ngân sách nhà nước là dự toán ngân sách hàng
năm, quy ñịnh của pháp luật và ñịnh mức, tiêu chuẩn chi ngân sách. Nếu hoạt
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
ñộng thu ngân sách nhà nước là nhằm thu hút các nguồn vốn tiền tệ ñể hình
thành nên quỹ ngân sách nhà nước thì chi ngân sách nhà nước là chu trình
phân phối, sử dụng các nguồn vốn tiền tệ ñã ñược tập trung vào quỹ tiền tệ
ñó. Do hoạt ñộng thu ngân sách nhà nước vừa là tiền ñề, vừa là cơ sở thực
hiện hoạt ñộng chi ngân sách nhà nước nên phạm vi và quy mô của hoạt ñộng
chi ngân sách nhà nước phụ thuộc một phần vào kết quả của hoạt ñộng thu
ngân sách nhà nước.
Luật NSNN 2002 cũng ñã ñưa ra khái niệm chi ngân sách nhà nước
nhưng ở dạng liệt kê, tại Khoản 2 ðiều 2. Theo ñó, chi ngân sách nhà nước
bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo ñảm quốc phòng, an
ninh, bảo ñảm hoạt ñộng của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của nhà nước; chi
viện trợ và các khoản chi khác theo quy ñịnh của pháp luật. Khái niệm trên ñã
chỉ ra một cách khá ñầy ñủ những nội dung chi cơ bản, mang tính then chốt
cho việc ñảm bảo các hoạt ñộng của bộ máy nhà nước, thực hiện tốt chức
2.1.2 ðặc ñiểm Ngân sách Nhà nước
Hoạt ñộng thu chi của ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với quyền lực
kinh tế - chính trị của nhà nước và việc thực hiện các chức năng của nhà
nước; ñược nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất ñịnh (Luật số
01/2002/QH11).
Hoạt ñộng ngân sách nhà nước là hoạt ñộng phân phối lại các nguồn tài
chính, nó thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi của nhà nước;
Ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với sở hữu nhà nước, luôn chứa
ñựng những lợi ích chung, lợi ích công cộng;
Ngân sách nhà nước cũng có những ñặc ñiểm như các quỹ tiền tệ khác.
Nét khác biệt của ngân sách nhà nước với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung
của nhà nước, nó ñược chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau ñó
mới ñược chi dùng cho những mục ñích ñã ñịnh;
Hoạt ñộng thu - chi của ngân sách nhà nước ñược thực hiện theo
nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
*ðặc ñiểm của Ngân sách xã:
Ngân sách xã là một cấp ngân sách trong hệ thống NSNN, vì vậy nó có ñầy
ñủ những ñặc ñiểm chung của ngân sách các cấp chính quyền ñịa phương , cụ thể:
+ ðược phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi theo quy ñịnh của pháp luật;
+ Ngân sách xã ñược quản lý và ñiều hành theo dự toán và theo chế ñộ,
tiêu chuẩn, ñịnh mức do cơ quan có thẩm quyền quy ñịnh;
+ Hoạt ñộng thu chi của ngân sách xã luôn gắn liền với chức năng,
nhiệm vụ của chính quyền xã ñã ñược phân cấp, ñồng thời luôn chịu sự kiểm
tra, giám sát của cơ quan quyền lực Nhà nước cấp xã - ñó là HðND cấp xã;
cơ quan quyền lực Nhà nước tại ñịa phương, triển khai thực hiện mọi chủ
trương ñường lối của ðảng và Nhà nước cấp trên, ngoài ra HðND xã còn ñược
quyền ban hành các Nghị quyết về phát triển kinh tế xã hội và quản lý ngân sách
trên ñịa bàn, vì vậy NSX thể hiện rõ mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân.
Thứ hai: Xã là cấp chính quyền trực tiếp liên hệ với dân giải quyết các
mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước với dân bằng pháp luật. NSX cung cấp
ñiều kiện vật chất cho chính quyền xã thực hiện các nhiệm vụ ñó. Vì vậy xét
theo giác ñộ kinh tế thì quy mô và mức ñộ hoàn thành nhiệm vụ của chính
quyền xã phụ thuộc rất lớn vào nguồn vốn NSX.
Thứ ba: Nguồn thu và nhiệm vụ chi của NSX thể hiện hầu hết các khoản
thu, chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách ñịa phương. ðối với một số khoản thu
như: thuế sử dụng ñất nông nghiệp, thuế nhà ñất, thu hoa lợi công sản... chỉ có
cấp xã trực tiếp quản lý và khai thác mới ñạt hiệu quả cao. Một số khoản chi
mà chỉ có NSX thực hiện mới hợp lý như: chi ñể thực hiện chính sách ñãi ngộ
của Nhà nước với những người có công với cách mạng, chi chăm sóc sức
khoẻ ban ñầu tại trạm y tế xã...
2.1.4 Vai trò của ngân sách xã
Có thể nói NSX có vai trò ñặc biệt quan trong trong hệ thống NSNN,
vai trò của NSX ñược thể hiện ở các ñiểm như sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
- Thứ nhất: NSX là công cụ tài chính quan trọng ñảm bảo sự tồn tại và
hoạt ñộng của bộ máy Nhà nước ở cơ sở.
NSX là một cấp trong hệ thống NSNN thì ñương nhiên chi phí của bộ
máy Nhà nước ở cấp xã phải do NSX ñảm nhận. Nhờ NSX ñó mà các khoản
lương cán bộ xã; các khoản chi tiêu cho quản lý hành chính hay mua sắm các
thống giao thông... ñã tạo ñà cho sự giao lưu, phát triển kinh tế, rút ngắn dần
khoảng cách giữa nông thôn với thành thị.
Nhờ chi NSX cho phát triển cơ sở hạ tầng xã ñã từng bước làm thay ñổi
cơ cấu kinh tế ở nông thôn theo hướng từ kinh tế thuần nông chuyển sang cơ
cấu kinh tế nông nghiệp - công nghiệp - thương mại và dịch vụ sản xuất hàng
hoá. ðây là ñiều kiện thuận lợi ñể tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện
ñại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Như vậy chi NSX có vai trò quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế, văn
hoá, xã hội ở nông thôn. Nếu xét trong mối quan hệ biện chứng giữa thu và
chi thì chi NSX tốt sẽ tác ñộng trực tiếp tới việc bồi dưỡng và phát triển
nguồn thu của xã.
2.1.5 Nhiệm vụ chi của ngân sách xã
Ngân sách xã thực hiện các mục tiêu chiến lược và các kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của xã, giải quyết các quan hệ cân ñối trong nền kinh tế
trên ñịa bàn xã. Chính quyền nhà nước cấp xã sử dụng ngân sách xã ñể ñảm
bảo kinh phí cho chi ñầu tư phát triển, cho hoạt ñộng của bộ máy chính quyền
ở xã, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội trên ñịa bàn xã và cung cấp kinh
phí cho các hoạt ñộng khác của xã.
* Chi thường xuyên: Bao gồm các khoản chi chủ yếu sau:
a). Chi cho hoạt ñộng của các cơ quan nhà nước ở xã:
+ Tiền lương, tiền công cho cán bộ, công chức cấp xã.
+ Sinh hoạt phí ñại biểu Hội ñồng nhân dân, phụ cấp cấp uỷ
+ Các khoản phụ cấp khác theo quy ñịnh của Nhà nước.
+ Công tác phí.
+ Chi về hoạt ñộng văn phòng như: chi phí ñiện, nước, văn phòng
phẩm, phí bưu ñiện, ñiện thoại, hội nghị, chi phí tiếp tân, tiếp khách.
+ Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc.
+ Chi khác theo chế ñộ quy ñịnh.
b). Kinh phí hoạt ñộng của cơ quan ðảng cộng sản Việt Nam ở xã.
trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do
xã, thị trấn quản lý (ñối với phường do ngân sách cấp trên chi).
i). Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản
trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
k). Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu
hạ tầng do xã quản lý như: trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà
văn hóa, thư viện, ñài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, ñường giao
thông, công trình cấp và thoát nước công cộng…riêng ñối với thị trấn còn có
nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, ñường phố nội thị, ñèn chiếu sáng, công
viên, cây xanh…(ñối với phường do ngân sách cấp trên chi).
l). Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến
nông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế ñộ quy ñịnh.
m). Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy ñịnh của pháp luật.
2.1.6 Phân loại chi Ngân sách Nhà nước
a. Căn cứ theo yếu tố thời hạn và phương thức quản lý
Một là, chi thường xuyên bao gồm: các khoản chi nhằm duy trì hoạt
ñộng thường xuyên của ngân sách như các hoạt ñộng sự nghiệp giáo dục, ñào
tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa
học và công nghệ, các sự nghiệp xã hội khác; các hoạt ñộng sự nghiệp kinh tế;
quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; hoạt ñộng của các cơ quan Nhà
nước; hoạt ñộng của ðảng Cộng sản Việt Nam; tổ chức chính trị - xã hội; trợ
giá theo chính sách của Nhà nước; chương trình mục tiêu quốc gia, dự án của
Nhà nước; hỗ trợ Quỹ Bảo hiểm xã hội; trợ cấp cho các ñối tượng chính
sách xã hội; hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; các khoản chi thường xuyên khác theo
Hai là: Chi tiêu dùng của ngân sách nhà nước là các khoản chi không
tạo ra sản phẩm vật chất ñể tiêu dùng trong tương lai; bao gồm chi cho hoạt
ñộng sự nghiệp, quản lý hành chính, quốc phòng, an ninh...
2.1.7 Phân cấp Ngân sách Nhà nước
Hệ thống ngân sách nhà nước ở nước ta ñược tổ chức gắn liền với cơ
cấu tổ chức bộ máy nhà nước. Theo quy ñịnh của pháp luật, mỗi cấp chính
quyền có ngân sách riêng. Do ñó, gắn với bốn cấp chính quyền có bốn cấp
ngân sách tương ứng, bao gồm: Ngân sách trung ương; Ngân sách tỉnh, Thành
phố trực thuộc trung ương; Ngân sách huyện, quận, thị xã; Ngân sách xã,
phường, thị trấn (gọi tắt là ngân sách xã).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14