HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
DƯƠNG THỊ LÝ
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành :
Quản trị kinh doanh
Mã số :
60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học :
TS. Lê Văn Liên
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng năm 2016
MỤC LỤC
Lời cam đoan .............................................................................................................................................i
Lời cảm ơn ............................................................................................................................................... ii
Mục lục .................................................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ............................................................................................................................v
Danh mục bảng .......................................................................................................................................vi
Danh mục sơ đồ .................................................................................................................................... vii
Phần 1. Mở đầu..................................................................................................................................... 1
1.1
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2
Phần 2. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ....................................................................... 3
2.1
Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách Nhà nước cấp huyện ............................ 3
2.1.1
Bài học kinh nghiệm quản lý chi ngân sách Nhà nước cho huyện Việt Yên,
tỉnh Bắc Giang................................................................................................ 26
Phần 3. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu ....................... 27
3.1
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ......................................................................... 27
3.1.1
Điều kiện tự nhiên ......................................................................................... 27
3.1.2
Điều kiện kinh tế xã hội ................................................................................. 29
3.1.3
Tình hình phát triển kinh tế xã hội ................................................................. 30
iii
3.2
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 35
3.2.1
Phương pháp thu thập dữ liệu ........................................................................ 35
4.2.3
Kiểm soát chi và quyết toán chi ngân sách ..................................................... 58
4.3
Đánh giá thực trạng quản lý chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện
Việt Yên ........................................................................................................ 73
4.3.1
Kết quả đạt được............................................................................................ 74
4.3.2
Hạn chế ......................................................................................................... 76
4.3.3
Nhân tố ảnh hưởng ........................................................................................ 78
4.4
Định hướng và giải pháp về quản lý chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn
huyện Việt Yên .............................................................................................. 80
4.4.1
Định hướng về quản lý chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Việt Yên ....... 80
KCN
Khu Công nghiệp
KHNS
Kế hoạch nhân sự
KHĐT
Kế hoạch đầu tư
KSC
Kiểm soát chi
KT-XH
Kinh tế xã hội
NSĐP
Ngân sách địa phương
NĐ-CP
Nghị định-Chính phủ
NSNN
THCS
Trung học cơ sở
TSCĐ
Tài sản cố định
TW
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
XDCB
Xây dựng cơ bản
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1
Hiện trạng cơ cấu kinh tế theo GDP của huyện Việt Yên 2013 – 2015.....29
Bảng 3.2
Bảng 4.7
Tình hình các khoản mua sắm TSCĐ không được thanh toán giai
đoạn 2013-2015 ......................................................................................63
Bảng 4.8
Tình hình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN huyện
Việt Yên giai đoạn 2013 - 2015 ...............................................................65
Bảng 4.9
Thống kê các khoản chi thường xuyên bị từ chối thanh toán qua
KBNN huyện Việt Yên giai đoạn năm 2013-2015 ...................................65
Bảng 4.10
Số công trình, dự án chưa thẩm định quyết toán giai đoạn 2013 –
2015 ........................................................................................................67
Bảng 4.11
Tình hình vi phạm qua thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2013 – 2015 ............69
Bảng 4.12
Bảng so sánh giữa thực hiện chi và dự toán chi huyện Việt Yên qua
các năm từ 2013-2015 .............................................................................71
Bảng 4.13
địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới.
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp thu thập dữ liệu gồm dữ
liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp; Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu; Phương pháp
phân tích số liệu và hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu.
3. Kết quả nghiên cứu chính
Ngoài việc mô tả tình hình chung của huyện Việt Yên, luận văn đã đạt được kết
quả sau:
Một là, đã làm rõ được thực trạng về chi NSNN trên địa bàn huyện Việt Yên,
tỉnh Bắc Giang như việc chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi khác NSNN.
Hai là, đã đánh giá được thực trạng và đưa ra được những ưu, nhược điểm trong
quản lý chi NSNN tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang như: việc lập dự toán chi đã đảm
bảo đúng luật, chặt chẽ, đúng tiến độ; việc chi ngân sách đã đảm bảo tiết kiệm, tránh
lãng phí; công tác quyết toán chi minh bạch, kịp thời... Tuy nhiên, việc lập dự toán còn
mang tính hình thức, thiếu chính xác; việc chi ngân sách còn dàn trải, chưa đúng định
mức quy định; việc quyết toán báo cáo còn chậm và chưa đạt chất lượng cao,...
Ba là, luận văn đã đưa ra được một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý
chi NSNN tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang như: nâng cao chất lượng công tác lập dự
toán; hoàn thiện công tác chấp hành dự toán; nâng cao chất lượng quyết toán NSNN
huyện; phối hợp với KBNN, phát huy tối đa chức năng kiểm soát chi NSNN huyện;
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính và đầu tư hiện đại hóa công
nghệ phục vụ công tác quản lý chi NSNN.
4. Kết luận
Thông qua quản lý chi NSNN huyện Việt Yên đã huy động được các nguồn lực
của xã hội, phân phối và sử dụng cho nhu cầu phát triển kinh tế, thực hiện các chính
sách xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của đất nước.
viii
norms; the finalization of the report has been slow and not high quality, ...
The third, the thesis has given some solutions to perfect the management of state
budget expenditures in Viet Yen district, Bac Giang province, such as: enhancing the
quality of the estimation; perfect the execution of the estimates; improve the quality of
the district budget settlement; in coordination with the State Treasury, maximize
ix
functionality district budget expenditure controls; improve the quality of the staff
working in finance and investments to modernize technology for the management of
state budget expenditures.
4. Conclusion
Budget expenditure management through Viet Yen district has mobilized social
resources, distribution and use to the needs of economic development, implementation
of social policies, ensuring defense and security of the country.
x
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm qua, cùng với quá trình hội nhập kinh tế với khu vực và
quốc tế, hoạt động của ngân sách nhà nước có vị trí hết sức quan trọng, thể hiện
qua việc huy động và phân bổ nguồn lực hợp lý, đảm bảo cân đối thu chi, lành
mạnh tình hình tài chính; đảm bảo thực hiện công bằng xã hội; thúc đẩy kinh tế
phát triển nhanh, ổn định và bền vững, từ đó đưa nước ta từ một nước nông
nghiệp, kém phát triển trở thành một nước công nghiệp. Tuy nhiên, nguồn lực
huy động phục vụ cho phát triển của đất nước là có hạn, tình hình quản lý chi
ngân sách thời gian qua vẫn còn thất thoát, lãng phí, tham nhũng, kém hiệu quả
nước tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang” được chọn để nghiên cứu.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh
Bắc Giang. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi NSNN
tại địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi NSNN cấp huyện.
- Đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN tại địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh
Bắc Giang trong thời gian 2013-2015.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi NSNN trên địa
bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các nội dung liên quan đến quản lý chi NSNN cấp huyện: Như
quản lý chi đầu tư phát triển, quản lý chi thường xuyên, chi khác.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
+ Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách trên
địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
+ Các yếu tố ảnh hưởng và các giải pháp góp phần hoàn thiện quản lý chi
NSNN cấp huyện.
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Việt, tỉnh
Bắc Giang
-Phạm vi về thời gian:
+ Số liệu sử dụng cho phân tích thực trạng từ năm 2013- 2015, đề xuất giải
pháp cho những năm tiếp theo.
+ Thời gian thực hiện đề tài là từ tháng 03. 2015 đến tháng 03.2016
2
- Phân cấp quản lý các khoản chi cho các cấp chính quyền địa phương và
các tổ chức trên cơ sở phải phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển KT-XH của các cấp
theo luật ngân sách để bố trí các khoản chi cho thích hợp.
- Quản lý chi ngân sách phải kết hợp quản lý các khoản chi ngân sách
3
thuộc vốn Nhà nước với các khoản chi thuộc nguồn của các thành phần kinh tế
để tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả chi.
- Những nguyên tắc về quản lý chi ngân sách Nhà nước
Lý thuyết kinh tế học hiện đại cho rằng nền kinh tế muốn phát triển ổn
định cần có sự phối hợp giữa bàn tay chính phủ và bàn tay thị trường trong quá
trình tái phân phối thu nhập. Điều này có nghĩa là quy mô của chi tiêu NSNN nên
có sự giới hạn nhất định, và sự giới hạn chi tiêu dựa trên các khía cạnh như: cần
tiết kiệm và hạn chế chi phí hành chính, hoặc hạn chế những hoạt động của khu
vực công mà sự quản lý hoạt động không hiệu quả so với hoạt động của khu vực
tư trong lĩnh vực tương ứng. Bên cạnh đó, việc chi tiêu cũng cần có sự linh hoạt
theo chu kỳ kinh tế, khi nền kinh tế bị suy thoái, cần tăng chi tiêu để thúc đẩy
kinh tế phát triển, và ngược lại khi nền kinh tế trong giai đoạn hưng thịnh thì cần
cắt giảm quy mô chi tiêu NSNN.
Vậy những yêu cầu về điều hành NSNN nói chung hay về quản lý chi
NSNN nói riêng mà Nhà nước ta đặt ra là gì? Xét về mục tiêu tổng quát trong
việc điều hành NSNN nói chung, hay quản lý chi NSNN nói riêng, đó chính là
mục tiêu thúc đẩy kinh tế tăng trưởng bền vững trong điều kiện sử dụng ngân
sách hiệu quả, tiết kiệm; thực hiện công bằng xã hội và đảm bảo các mục tiêu về
chính trị xã hội như quốc phòng, an ninh, đối ngoại. Mục tiêu này được thiết lập
phù hợp với phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước
trong từng thời kỳ. Còn những nguyên tắc quản lý chi (Luật NSNN năm 2003) cụ
thể là:
Tôn trọng kỷ luật tài chính tổng thể chính là một yêu cầu quan trọng trong
trọng được đặt ra. Việc lập dự toán ngân sách cũng như việc chấp hành ngân sách
đều cần quán triệt việc thực hiện các Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Luật Phòng chống tham nhũng... Tất cả nhằm mục tiêu đảm bảo việc xây dựng
dự toán ngân sách, bố trí và sử dụng ngân sách thực sự tập trung, chặt chẽ, tiết
kiệm, chống lãng phí, chống dàn trải, phân tán nhằm nâng cao chất lượng dự toán
và hiệu quả ngân sách
2.1.1.2. Chu trình và quản lý chu trình chi ngân sách Nhà nước
Chu trình ngân sách là một quá trình với những khâu nối tiếp nhau là lập,
chấp hành và quyết toán ngân sách, trong đó trung tâm của một chu trình ngân
sách là việc tổ chức thực hiện dự toán ngân sách. Hoạt động ngân sách có tính
chu kỳ, lặp đi lặp lại, hình thành nên các chu trình ngân sách liên tục. Một chu
trình ngân sách có độ dài thời gian dài hơn một năm ngân sách, vì năm ngân sách
trùng với khâu chấp hành ngân sách còn lập ngân sách phải được thực hiện ở
năm ngân sách trước đó, quyết toán ngân sách lại được thực hiện trong năm ngân
sách tiếp theo. Quản lý chu trình NSNN được thực hiện bằng công cụ kế hoạch
thông qua ba khâu chủ yếu với những ý nghĩa và tác dụng riêng. Lập NSNN là
quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính của
Nhà nước để từ đó xác lập các chỉ tiêu thu, chi, dự trữ ngân sách năm một cách
đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn. Đồng thời, trên cơ sở đó, vạch ra
5
những biện pháp lớn về kinh tế xã - hội nhằm tổ chức thực hiện tốt các chỉ tiêu
đã đề ra. Nếu khâu lập ngân sách được thực hiện chính xác, khoa học sẽ tạo điều
kiện thuận lợi rất lớn cho các khâu tiếp theo, đặc biệt là khâu chấp hành ngân
sách. Việc lập NSNN được thực hiện với hai phương pháp chủ yếu, đó là phương
pháp phân bổ từ trên xuống và phương pháp lập từ cơ sở, tổng hợp từ dưới lên. Ở
nước ta, từ trước đến nay, lập NSNN thường vận dụng kết hợp cả hai phương
pháp này, trong đó, phương pháp lập từ cơ sở, tổng hợp từ dưới lên là chủ yếu,
* Nội dung quy trình phân bổ dự toán thu- chi ngân sách Nhà nước
Sơ đồ 2.1. Quy trình phân bổ dự toán chi Ngân sách Nhà Nước
Nguồn: Nghị định 60/2003/NĐ-CP
7
- Mô tả
Bước 1. Ban hành hướng dẫn và thông báo số kiểm tra dự toán NS:
Hàng năm, để lập và phân bổ dự toán ngân sách cho năm sau, căn cứ vào
Thông tư hướng dẫn xây dựng dự toán và thông báo số kiểm tra của Bộ Tài
chính, căn cứ Chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh về xây dựng kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội và dự toán ngân sách của địa phương,
Phòng KHNS có nhiệm vụ:
- Xây dựng hướng dẫn lập dự toán thu NSNN, chi NSĐP và thông báo số
kiểm tra cho các sở ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thành
phố;
- Lấy ý kiến tham gia của các phòng chuyên quản đối với dự thảo văn bản
hướng dẫn và số kiểm tra (các phòng có ý kiến trong thời hạn 2 ngày);
- Hoàn chỉnh văn bản báo cáo Giám đốc Sở xem xét, ký ban hành trước ngày
1/7 hàng năm.
Bước 2. Lập dự toán và tổng hợp dự toán NSĐP:
- Phòng KHNS, các phòng chuyên quản trả lời những kiến nghị, thắc mắc đề
xuất (nếu có) của các sở ban ngành, các đơn vị, UBND các huyện, thành phố
trong quá trình lập dự toán theo hướng dẫn của Sở Tài chính
- Các sở ban ngành, đoàn thể, các đơn vị, UBND huyện, thành phố lập dự
toán ngân sách của đơn vị, cấp mình gửi về Sở Tài chính, Cục Thuế, Sở KHĐT
(chậm nhất ngày 10/7 hàng năm).
-Phòng KHNS tổng hợp dự toán ngân sách địa phương theo mẫu biểu hướng
công trình, dự án của tỉnh do Sở KHĐT gửi và có ý kiến về danh mục, tiến độ và
nguồn vốn XDCB dự kiến; tổng hợp dự toán chi đầu tư phát triển sau đó gửi về
Phòng KHNS để tổng hợp.
Bước 5. Tổng hợp dự toán ngân sách địa phương (hoàn thành trước
ngày 31/10):
- Phòng KHNS phối hợp với Cục Thuế, Sở KHĐT, các phòng chuyên quản
tổng hợp kết quả thảo luận dự toán, cân đối ngân sách tỉnh, huyện, xã báo cáo
Giám đốc Sở theo mẫu biểu quy định của Bộ Tài chính, các loại báo cáo theo yêu
cầu của HĐND tỉnh, UBND tỉnh.
- Giám đốc Sở xem xét chuẩn bị báo cáo UBND tỉnh, Ban Kinh tế ngân sách
và TT HĐND tỉnh.
- Phòng KHNS hoàn thiện phương án phân bổ dự toán theo yêu cầu của Giám
đốc Sở.
9
Bước 6. Xem xét, báo cáo UBND tỉnh để trình Thường trực HĐND tỉnh
(trước 15/11):
Sở Tài chính, Cục Thuế, Sở KHĐT tổ chức báo cáo UBND tỉnh, Thường
trực HĐND tỉnh (có sự tham gia của Ban Kinh tế ngân sách của HĐND tỉnh)
toàn bộ dự toán thu, chi ngân sách năm dự toán, thuyết minh căn cứ lập và phân
bổ dự toán.
Bước 7. Điều chỉnh phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương
(trước 25/11):
Căn cứ quyết định giao dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, phòng KHNS
trao đổi với các phòng chuyên quản, tiếp nhận phương án thu ngân sách của Cục
Thuế, tổng hợp, điều chỉnh phương án phân bổ dự toán (Nếu số liệu giao dự toán
thu, chi ngân sách do Bộ Tài chính giao chưa thống nhất với phương án phân bổ
của địa phương) và báo cáo Giám đốc Sở để báo cáo UBND tỉnh.
(Nguồn: Quyết định 1116/QĐ-KBNN)
Ghi chú:
Hướng đi của chứng từ, hồ sơ KSC
Hướng đi của chứng từ thanh toán
Bước 1: Cán bộ KSC tiếp nhận hồ sơ chứng từ
Trong bước này cán bộ kiểm soát chi chỉ kiểm tra bộ hồ sơ, chứng từ, tiến
hành phân loại hồ sơ chứng từ, nếu có sai sót thì cán bộ KSC hướng dẫn đơn vị
sử dụng ngân sách lập lại, bổ sung hồ sơ còn thiếu, lập phiếu giao nhận hồ sơ và
thực hiện cam kết thời gian sử lý công việc
Bước 2: Kiểm soát chi
Sau khi hoàn thành tiếp nhận, phân loại hồ sơ cán bộ KSC kiểm tra số dư
tài khoản dự toán của đơn vị sử dụng ngân sách; kiểm tra hồ sơ, chứng từ có hợp
pháp hợp lệ hay không; Kiểm soát nội dung chi có phù hợp với tiêu chuẩn, định
mức chế độ của cấp có thầm quyền quy định và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn
vị; kiểm soát mẫu dấu và chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng trên giấy rút
dự toán với bản đăng ký mẫu dấu, chữ được lưu tại KBNN; kiểm tra hồ sơ chứng
từ có hợp lệ, hợp pháp; kiểm soát hồ sơ, tài liệu theo quy định đối với từng khoản
chi (Chi thanh toán cá nhân, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi mua sắm, sửa chữa,
các khoản chi khác); kiểm soát việc tuân thủ thanh toán không dùng tiền mặt.
11
Sau khi hoàn thành công tác kiểm soát chi, cán bộ KSC tiến hành xử lý hồ sơ,
chứng từ và lưu trữ theo chế độ quy định.
Đây là bước quan trọng nhất của quy trình KSC NSNN qua KBNN, trong
bước này cán bộ KSC đã tiến hành kiểm soát các điều kiện của các khoản chi
phải có trong dự toán được duyệt, đúng chế độ, định mức của Nhà nước và quy
quốc gia do các cơ quan địa phương thực hiện. Các khoản chi về đầu tư phát triển
khác theo quy định của pháp luật.
Chi đầu tư phát triển được cấp phát chủ yếu từ ngân sách trung ương và
một bộ phận đáng kể của ngân sách địa phương và bao gồm các khoản chi cơ bản
sau đây:
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản: là khoản chi tài chính Nhà nước được đầu
tư cho các công trình thuộc kết cấu hạ tầng (cầu cống, bến cảng, sân bay, hệ
thống thuỷ lợi, năng lượng, viễn thông…) các công trình kinh tế có tính chất
chiến lược, các công trình và dự án phát triển văn hóa xã hội trọng điểm, phúc lợi
công cộng nhằm hình thành thế cân đối cho nền kinh tế, tạo ra tiền đề kích thích
qúa trình vận động vốn của doanh nghiệp và tư nhân nhằm mục đích tăng trưởng
kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân.
Chi đầu tư xây dựng cơ bản có tầm quan trọng trong việc tạo ra cơ sở vật
chất kỹ thuật cho nền kinh tế và xã hội, góp phần hình thành cơ cấu kinh tế hợp
lý theo định hướng của Nhà nước, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển và
nâng cao năng suất lao động xã hội.
- Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp Nhà nước: là khoản chi gắn
liền với sự can thiệp của Nhà nước vào lĩnh vực kinh tế. Với khoản chi này một
mặt Nhà nước bảo đảm đầu tư vào một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh cần thiết
tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế xã hội, mặt khác nhằm hình thành một cơ
cấu kinh tế hợp lý.
- Chi góp vốn cổ phần, vốn liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh
vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước: Trong nền kinh tế thị trường ở Việt
Nam các công ty cổ phần được hình thành thông qua quá trình cổ phần hoá
doanh nghiệp quốc doanh hoặc thành lập mới. Các doanh nghiệp liên doanh được
thành lập trên cơ sở liên doanh liên kết giữa các tổ chức kinh tế với nhau. Các
doanh nghiệp này tham gia vào nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế kể cả ở những
lĩnh vực có vị trí trọng yếu ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế.
- Chi cho các quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển: Quỹ
vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở
thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác; nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ; các sự nghiệp khác do địa phương quản lý.
- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do địa phương quản lý gồm: Sự nghiệp
giao thông (duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao
thông khác, lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các
tuyến đường; Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp, diêm nghiệp và lâm
nghiệp (duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm trại
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông,
khuyến ngư, chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi
thuỷ sản); Sự nghiệp thị chính (duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa
14