Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện việt yên, tỉnh bắc giang - Pdf 61

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN VĂN BÌNH

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN VIỆT YÊN,
TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN VĂN BÌNH

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN VIỆT YÊN,
TỈNH BẮC GIANG
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG


DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Đồi tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................................................................. 3
5. Bố cục của Luận văn ............................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƯ XDCB TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ............................................................ 5
1.1. Cơ sở lý luận về vốn đầu tư XDCB từ NSNN ..................................................... 5
1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ............................................ 5
1.1.2. Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ....................................... 6
1.1.3. Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ........................................... 7
1.1.4. Khái quát về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ......................................... 10
1.2. Nội dung công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ................................... 13
1.2.1. Xây dựng kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong năm ngân sách ......... 13
1.2.2. Thực hiện công tác cấp phát, thanh toán vốn cho thực hiện cho dự án đầu tư....... 17
1.2.3. Quyết toán vốn đầu tư ..................................................................................... 23
1.2.4. Kiểm tra, kiểm soát vốn đầu tư XDCB ........................................................... 26
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN ...................... 27
1.3.1. Yếu tố khách quan ........................................................................................... 27
1.3.2. Những yếu tố chủ quan ................................................................................... 29
1.4. Cơ sở thực tiễn về vốn đầu tư XDCB từ NSNN ................................................ 30
1.4.1. Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh ................................................................. 30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iv

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


v
3.4.1. Các nhân tố khách quan .................................................................................. 69
3.4.2. Các nhân tố chủ quan ...................................................................................... 71
3.5. Đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Việt Yên,
tỉnh Bắc Giang........................................................................................................... 73
3.5.1. Ưu điểm ........................................................................................................... 73
3.5.2. Hạn chế............................................................................................................ 74
3.5.3. Nguyên nhân của hạn chế ............................................................................... 82
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB
TỪ NSNN TẠI HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG ................................. 84
4.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang .......................................................................... 84
4.1.1. Quan điểm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Việt Yên, tỉnh
Bắc Giang thời gian tới ............................................................................................. 84
4.1.2. Định hướng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Việt Yên, tỉnh
Bắc Giang thời gian tới ............................................................................................. 85
4.1.3.Mục tiêu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Việt Yên,
tỉnh Bắc Giang ......................................................................................................... 86
4.2. Một số giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện
Việt Yên, tỉnh Bắc Giang .......................................................................................... 87
4.2.1. Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch đầu tư XDCB từ NSNN ............ 87
4.2.2. Giải pháp hoàn thiện quy trình cấp phát thanh toán vốn đầu tư ..................... 90
4.2.3. Giải pháp hoàn thiện quy trình quyết toán vốn đầu tư XDCB ........................ 91
4.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra ......................................... 93
4.2.5. Giải pháp nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý chi ngân sách

Giai đoạn

HĐND
HM

Hội đồng nhân dân
Hạng mục

KBNN

Kho bạc Nhà nước

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

NSNN

Ngân sách Nhà nước

NSTW

Ngân sách Trung ương

PPP

Hợp tác công - tư

UBND


quản lý vốn đầu tư XDCB ở huyện Việt Yên (n=90) ............................ 69
Bảng 3.10. Tổng hợp ý kiến của đại diện chủ đầu tư và đơn vị thực hiện dự án
trả lời về tính kịp thời của công tác tạm ứng và thanh toán vốn đầu
tư XDCB giai đoạn (2014-2016) ........................................................... 78
Bảng 3.11. Tổng hợp ý kiến trả lời của đại diện chủ đầu tư và đơn vị thực hiện
các công trình XDCB về những khó khăn trong công tác tạm ứng
và thanh toán vốn ................................................................................... 79
Bảng 3.12. Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời về nguyên nhân khó khăn trong công
tác quyết toán ......................................................................................... 81

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng
xã hội chủ nghĩa, công cụ chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước nói chung, công
cụ chính sách tài chính nói riêng, đặc biệt là việc sử dụng vốn đầu tư XDCB của
NSNN có vai trò hết sức quan trọng. Trên cơ sở yêu cầu của nền kinh tế - xã hội theo
từng thời kỳ lịch sử, công cụ chính sách quản lý của Nhà nước được hình thành như
một tất yếu khách quan. Tuy nhiên, quản lý và vận hành trong thực tiễn lại chịu chi
phối bởi các yếu tố chủ quan của bộ máy quản lý. Quản lý của Nhà nước do Nhà
nước hoạch định và được bộ máy quản lý của mình soạn thảo và cụ thể hóa thành các
văn bản quy phạm pháp luật. Sau đó được chính bộ máy nhà nước sử dụng để tác
động vào đối tượng quản lý và được hoàn thiện dần qua thực tiễn quản lý. Do đó,
quản lý nhà nước nói chung và quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB từ
NSNN nói riêng luôn luôn là vấn đề hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của

triển bền vững của huyện. Công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN vẫn còn
nhiều bất cấp như: Đầu tư dàn trải, chất lượng công trình chưa cao, vẫn để xẩy ra
một số tiêu cực trong công tác XDCB; đặc biệt tình trạng nợ đọng vốn trong XDCB
còn cao, đòi hỏi phải nghiên cứu về cả lý thuyết lẫn thực tiễn nhằm đưa ra các biện
pháp sửa đổi, hoàn thiện công tác quản lý để gia tăng hiệu quả công tác quản lý và
sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
Từ những hạn chế của công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trên, tăng cường
quản lý vốn đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Việt
Yên, tỉnh Bắc Giang là một nhiệm vụ cấp thiết không những trước mắt cũng như lâu
dài. Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang".
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đảm bảo hiệu quả hơn cho huyện Việt
Yên trong những năm tới, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, thực hiện
thắng lợi mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Việt Yên lần thứ XXII,
nhiệm kỳ 2015-2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể như sau:
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư
XDCB từ NSNN.
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB từ NSNN
tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại
huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


lĩnh vực đầu tư XDCB.
5. Bố cục của Luận văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


4
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
chia thành 4 chương nội dung chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân
sách Nhà nước
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước tại
huyện Việt Yên, tỉnh Bắc giang.
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà
nước tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc giang.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lý luận về vốn đầu tư XDCB từ NSNN
1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
Theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13, ngày 25/6/2015, Ngân


6
Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện
những nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã
hội trong phạm vi quản lý. Các công trình mà ngân sách địa phương đầu tư bao
gồm: Trường học, bệnh viện, đường tỉnh... do địa phương quản lý.
Tại một địa phương có thể sẽ có 2 nguồn vốn đầu tư, một là nguồn ngân sách
Trung ương đầu tư các công trình trên địa bàn, hai là ngân sách địa phương.
Chi ngân sách nhà nước bao gồm: Chi đầu tư phát triển; Chi dự trữ quốc gia;
Chi thường xuyên; Chi trả nợ lãi; Chi viện trợ; Các khoản chi khác theo quy định
của pháp luật.[12]
Chi đầu tư phát triển là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước, gồm chi đầu tư
xây dựng cơ bản và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của pháp
luật.[12]
Chi đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để thực
hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương
trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.[12].
Từ các khái niệm trên, Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là khoản chi của
Ngân sách được Nhà nước dành cho việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ
tầng, kinh tế, xã hội mà không có khả năng thu hồi vốn cũng như các khoản chi đầu
tư khác theo quy định của Luật NSNN.
Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước cấp Huyện là toàn bộ chi phí từ
NSNN mà Huyện phải bỏ ra trong suốt quá trình đầu tư để hình thành lên những công
trình xây dựng bao gồm: Chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường
GPMB, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và
các chi phí khác..., nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, từng
bước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế. Chi đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước cấp Huyện được thực hiện hàng năm nhằm
mục đích để đầu tư xây dựng các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế, văn hoá, xã hội,
an ninh, quốc phòng, các công trình không có khả năng thu hồi vốn.

gắn liền với đất. Để đầu tư xây dựng các công trình này đều cần phải có vốn. Lượng
vốn này thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư của xã hội.
Thứ tư, vốn đầu tư XDCB từ NSNN dễ bị thất thoát, lãng phí
Vốn đầu tư XDCB có quy mô lớn, thời gian đầu tư kéo dài nên rất dễ xảy ra
tình trạng thất thoát, lãng phí. Sự thất thoát, lãng phí không những gây thiệt hại về
kinh tế mà còn ảnh hưởng tiêu cực về chính trị. Tình trạng tham nhũng, bớt xén các
khoản chi của Nhà nước cho đầu tư xây dựng có thể gây nhiễu loạn xã hội, làm thay
đổi chủ trương đầu tư, làm giảm uy tín, vai trò của các cơ quản nhà nước, làm giảm
lòng tin của nhân dân đối với Nhà nước.
1.1.3. Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
Có ba yếu tố cơ bản để cấu thành mô hình phát triển nền kinh tế là: Vốn - lao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


8
động - công nghệ, trong đó vốn là yếu tố tiền đề vật chất cần thiết đầu tiên cho phát
kinh tế - xã hội. Ba yếu tố đó, mỗi yếu tố có một vị trí riêng song chúng có mối liên
hệ hữu cơ với nhau, trong đó vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, tác động quyết
định đến yếu tố lao động và công nghệ. Vì vậy, tiền vốn, đặc biệt vốn đầu tư được
coi là “chìa khóa” của quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò của vốn đầu tư
XDCB từ NSNN cấp Huyện được đề cập trên các góc độ chủ yếu như sau:
Vốn đầu tư XDCB thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
Để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế cần phải có cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện
đại; công việc này thường đòi hỏi một lượng vốn rất lớn. Do vậy, nếu không có sự
đầu tư thích hợp thì sẽ không thể thu hút, khuyến khích đầu tư, quy mô, năng lực
sản xuất của nền kinh tế sẽ không phát triển. Việc đầu tư cần phải theo quy hoạch,
mang tính định hướng không dàn trải, tập trung vốn đầu tư XDCB trên địa bàn
quận, huyện cũng là tiền đề để thu hút các nguồn vốn khác.

và phát triển kinh tế.
Dưới giác độ của đầu tư, VĐT XDCB của NSNN làm tăng tổng cầu của nền
kinh tế trong ngắn hạn, qua đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất và đời sống
để kích thích tăng trưởng kinh tế. Mặt khác, do mục đích VĐT phát triển của NSNN
là đầu tư cho duy trì, phát triển hệ thống hàng hóa công cộng và phát triển các
ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có quy mô vốn lớn. Từ đó, khi đầu tư hoàn thành
sẽ làm tăng tổng cung trong dài hạn và tạo tiền đề cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng
cho phát triển kinh tế.
Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động và giảm thất nghiệp.
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tiềm lực của kinh tế nhà nước, với vai trò chủ
đạo, nó đã hướng đầu tư của nền kinh tế vào các mục tiêu chiến lược đã khẳng định
của Nhà nước, sử dụng, bố trí hợp lý các nguồn lực, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm
cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế.
Phát triển lực lượng sản xuất và củng cố quan hệ sản xuất.
VĐT XDCB từ NSNN tạo điều kiện tiền đề cho tăng trưởng và phát triển nền
kinh tế, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân bổ hợp lý các nguồn lực sản xuất, đẩy
nhanh tốc độ phát triển của lực lượng sản xuất. Đồng thời, lực lượng sản xuất phát
triển đã tạo tiền đề củng cố quan hệ sản xuất.
Phát triển nền kinh tế bền vững.
Vốn đầu tư XDCB của NSNN một mặt đầu tư cho phát triển kinh tế, một mặt
đầu tư cho sự nghiệp xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường sinh thái, giải quyết
tốt các vấn đề xã hội. Dưới giác độ đó, ngoài tác động tăng trưởng kinh tế, an sinh
xã hội được duy trì và kìm chế được phần nào mặt trái của kinh tế thị trường làm
cho nền kinh tế phát triển bền vững.
Không ngừng nâng cao năng lực quản lý vĩ mô của Nhà nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



nước trao quyền quản lý và sử dụng vốn để thực hiện các dự án ĐTXDCB thuộc
ngân sách nhà nước.
So với các loại hình quản lý vốn khác, quản lý VĐT XDCB thuộc NSNN cấp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


11
có những đặc điểm riêng. Những đặc điểm riêng đó bắt nguồn từ tính chất nguồn
vốn của NSNN dùng cho XDCB và đặc điểm của quá trình đầu tư XDCB sản phẩm
của đầu tư XDCB.
1.1.4.2. Đặc điểm quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước
Có thể khái quát một số đặc điểm chủ yếu quản lý Vốn đầu tư XDCB từ
NSNN như sau:
Một là, quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là sự quản lý “cứng” tuyệt đối
phải tuân thủ theo những quy định của Luật NSNN và các văn bản pháp quy trong
hoạt động đầu tư XDCB của Nhà nước.
Đặc điểm này bắt nguồn từ đặc điểm vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN. Vốn
đầu tư XDCB thuộc NSNN là nguồn vốn của dân, do kết quả lao động của toàn dân
tạo nên. Nhân dân giao cho Nhà nước quản lý, sử dụng vì lợi ích của dân và của đất
nước và không mang tính hoàn lại. Vì vậy, Nhà nước phải có trách nhiệm quản lý
một cách chặt chẽ và phải được thể chế bằng hệ thống pháp luật để nhà nước có thể
quản lý nguồn vốn này, chống thất thoát, lãng phí, đồng thời nhân dân cũng có điều
kiện tham gia giám sát.
Hai là, quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn liền với các bước của quá
trình quản lý dự án đầu tư XDCB. Đặc điểm của sản phẩm đầu tư XDCB là tài sản
có giá trị lớn, có ảnh hưởng đến kinh tế, văn hóa, xã hội và kể cả yếu tố chính trị.
Do vậy, việc quản lý dự án đầu tư phải thực hiện theo đúng trình tự để đảm bảo chất
chất lượng công trình. Để đảm bảo sử dụng hiệu quả NSNN, công tác quản lý VĐT

hoạch, kế hoạch tổng thể theo định hướng phát triển.
Tính dân chủ là đảm bảo cho mọi người cùng tham gia vào quản lý sử dụng
vốn đầu tư XDCB từ NSNN. Dân chủ đòi hỏi phải công khai cho mọi người biết,
thực hiện phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. Phát huy dân chủ
sẽ tạo ra sự thi đua, nỗ lực, cạnh tranh lành mạnh trong việc quản lý sử dụng vốn
đầu tư XDCB từ NSNN.
Nguyên tắc công khai minh bạch
Các dự án đầu tư và xây dựng có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đều
phải thực hiện công khai tài chính theo các nội dung sau: Công khai việc phân bổ
vốn đầu tư hàng năm cho các dự án, công khai về tổng mức đầu tư, tổng dự toán
được duyệt của dự án đầu tư, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, công khai số liệu quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách
hàng năm của dự án đầu tư, công khai số liệu quyết toán vốn đầu tư khi dự án đầu
tư hoàn thành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Các chủ đầu tư và các cơ quan cấp trên của chủ đầu tư chịu trách nhiệm thực
hiện công khai tài chính việc phân bổ và sử dụng VĐT đối với các dự án đầu tư xây
dựng có sử dụng nguồn vốn NSNN phải thực hiện công khai kịp thời, chính xác
theo đúng thời gian quy định.
Nguyên tắc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


13
Về cơ bản và lâu dài, chính trị và kinh tế thường thống nhất với nhau, hỗ trợ
cho nhau. Lãnh đạo chính trị cuối cùng cũng phải phấn đấu đạt được các mục tiêu
kinh tế. Ngược lại có ổn định chính trị mới tạo ra được môi trường tin cậy và thuận
lợi cho các hoạt động kinh tế, góp phần đem lại sự ổn định, tăng trưởng của kinh tế.
Thực hiện nguyên tắc này, khi xây dựng kế hoạch vốn đầu tư XDCB phải dựa

http://lrc.tnu.edu.vn


14
được chiến lược đầu tư hợp lý phải lập được qui hoạch đầu tư nhằm hoạch định
trước những vùng, những ngành cần được đầu tư, mức vốn đầu tư, thời gian bỏ
vốn… Dựa vào quy hoạch để lập kế hoạch vốn đầu tư nhằm xác định nhu cầu và
khả năng đáp ứng vốn đầu tư trong từng thời kỳ nhất định cho thời hạn 10 năm, 5
năm và từng năm.
* Nội dung phân bổ vốn đầu tư hằng năm
Việc xây dựng kế hoạch vốn đầu tư hàng năm phải dựa trên khả năng cân đối
về ngân sách, phải phù hợp với nguồn thu, nhằm tránh nợ đọng trong đầu tư xây
dựng. Khi phân bổ vốn đầu tư phải đảm bảo cơ cấu đầu tư hợp lý giữa các ngành,
lĩnh vực và phù hợp với phân cấp về quản lý các lĩnh vực kinh tế - xã hội của từng
cấp ngân sách, cụ thể:
Các dự án đầu tư được phân bổ kế hoạch vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước hằng năm khi đáp ứng đủ các Điều kiện theo quy định tại Luật Đầu
tư công và Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về Kế
hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.
Đối với các dự án đầu tư thuộc cân đối ngân sách địa phương và vốn bổ sung
có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương:
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp giao kế hoạch vốn ngân
sách hàng năm, Ủy ban nhân dân các cấp phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự
án thuộc phạm vi quản lý đảm bảo các điều kiện quy định như sau:
- Dự án có trong danh mục và trong phạm vi tổng mức vốn kế hoạch đầu tư
công trung hạn được giao;
- Các dự án có đủ thủ tục đầu tư theo quy định. Đối với các dự án khởi công
mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư đến ngày 31 tháng 10
năm trước năm kế hoạch;
- Đảm bảo đúng với nội dung kinh tế được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu

vốn đầu tư trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS) theo
hướng dẫn tại Thông tư số 123/2014/TT-BTC ngày 27/8/2014 của Bộ Tài chính
hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống Thông tin quản lý ngân sách và
Kho bạc (TABMIS). [1], [3]
Hồ sơ tài liệu kèm theo kế hoạch phân bổ vốn đầu tư, bao gồm:
Đối với dự án chuẩn bị đầu tư: Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ
trương đầu tư dự án.
Đối với dự án thực hiện dự án: Quyết định phê duyệt đầu tư dự án của cấp có
thẩm quyền (hoặc quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án
chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) đối với các dự án khởi công mới và các quyết
định điều chỉnh dự án (nếu có).
Đối với dự án hoàn thành kết thúc đầu tư: Quyết định phê duyệt quyết toán dự
án hoàn thành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có). [1]
* Thẩm tra phân bổ vốn đầu tư
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


16
Việc thẩm tra phân bổ vốn đầu tư có thể thực hiện sau khi phân bổ vốn đầu tư
hoặc có thể thực hiện ngay trong quá trình phân bổ tùy theo các cấp ngân sách, cụ thể:
Đối với dự án thuộc Ủy ban nhân nhân dân các cấp quản lý: Đối với vốn trong
cân đối ngân sách địa phương, vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho
ngân sách địa phương và vốn Chương trình mục tiêu quốc gia: Sau khi nhận được phân
bổ kế hoạch vốn đầu tư của Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạchtrong thời hạn tối đa 15 ngày thực hiện thẩm tra phân bổ vốn đầu tư theo nội
dung quy định tại khoản 1 nêu trên (mẫu số 01-D kèm theo), có ý kiến thẩm tra phân
bổ gửi Ủy ban nhân dân (tỉnh, huyện) để báo cáo, cơ quan kế hoạch và đầu tư để phối
hợp; đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước (tỉnh, huyện) để kiểm soát thanh toán với các dự
án đã đủ điều kiện thanh toán vốn theo quy định. Trong trường hợp còn dự án chưa đủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status