ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
uê
́
=============***=============
tê
́H
QUÁCH THỊ HÀ
nh
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
ho
̣c
Ki
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH HÓA
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
̀ng
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
tê
́H
Tác giả luận văn
i
Quách Thị Hà
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự cộng tác và giúp đỡ
của nhiều tập thể và cá nhân
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những hạn hạn chế,
thiếu sót khi thực hiện luận văn này. Kính mong quý Thầy, Cô giáo, bạn bè đóng
ại
góp ý kiến để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn.
Thanh Hóa, ngày 15 tháng 06 năm 2017
Tác giả luận văn
Tr
ươ
̀ng
Đ
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Quách Thị Hà
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên
: Quách Thị Hà
Ki
nay BIDV chưa áp dụng, mạng lưới máy ATM chưa phát triển rộng như một số
̣c
ngân hàng khác, sản phẩm về thẻ chưa thực sự đa dạng và phong phú, sự cạnh
ho
tranh với các Ngân hàng trong và ngoài nước về dịch vụ thẻ ngày càng nhiều.
2. Phương pháp nghiên cứu:
ại
Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp được sử dụng để thu thập và đánh giá
Đ
một số hoạt động liên quan đến dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ tại BIDV Thanh
̀ng
Hóa. Phương pháp nghiên cứu tài liệu sơ cấp chủ yếu phục vụ cho phân tích định
lượng được sử dụng thông qua khảo sát khách hàng bằng bảng hỏi đã thiết kế dựa
ươ
trên kết quả nghiên cứu định tính. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số công cụ
thống kê trong SPSS để xử lí số liệu điều tra.
Công nghệ thông tin
DVBL
Dịch vụ bán lẻ
DVNH
Dịch vụ ngân hàng
DNTDBL
Dư nợ tín dụng bán lẻ
ĐVCNT
Đơn vị chấp nhận thẻ
GTCG
Giấy tờ có giá
HĐV
Huy động vốn
HMTD
Hạn mức tín dụng
ại
Đ
Ngân hàng
̀ng
NH
uê
́
ATM
Ngân hàng bán lẻ
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
Tr
ươ
NHBL
TDBL
Tín dụng bán lẻ
TCTD
Tổ chức tín dụng
TKTG
Tài khoản tiền gửi
TTKDTM
Thanh toán không dùng tiền mặt
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................................x
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
nh
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................2
Ki
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ..........................................................2
4. Phương pháp và quy trình nghiên cứu ....................................................................2
̣c
5.Kết cấu của đề tài .....................................................................................................6
ho
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ
PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
ại
.....................................................................................................................................7
Đ
1.1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ CỦA
uê
́
THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH HOÁ ............................................................46
tê
́H
2.1. Giới thiệu khái quát về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Thanh Hoá ......................................................................................................46
2.1.1.Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam..........46
nh
2.1.2.Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Thanh Hóa ......................................................................................................47
Ki
2.1.3. Kết quả hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
̣c
Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2013-2015 .........................................48
ho
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN
THẺ TẠINGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
2.4. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa trong phát triển dịch vụ phát
hành và thanh toán thẻ tại BIDV Thanh Hóa............................................................79
2.4.1.Điểm mạnh .......................................................................................................79
2.4.2.Điểm yếu ..........................................................................................................80
2.4.3.Cơ hội ...............................................................................................................81
2.4.4. Đe dọa .............................................................................................................82
uê
́
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHÁT HÀNH VÀ
THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
tê
́H
VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA. ..............................................................86
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA................86
nh
3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI BIDV
THANH HÓA ...........................................................................................................87
Ki
3.2.1. Hoàn thiện công tác thanh toán thẻ .................................................................87
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2
BẢN GIẢI TRÌNH NỘI DUNG CHẤM LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1:
Các chỉ tiêu hoạt động cơ bản của các ngân hàng thương mại..............37
Bảng 2.1:
Tình hình hoạt động huy động vốn tại Ngân hàngBIDV Thanh Hoágiai
đoạn 2014 - 2016 ...................................................................................49
Dư nợ cho vay thời điểm 31/12 hàng năm ............................................50
Bảng 2.3:
Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng BIDV Thanh
uê
́
Bảng 2.2:
Bảng 2.11:
Hệ số KMO and Bartlett's Test – Các nhân tố thành phần ....................71
Bảng 2.12:
Phân tích nhân tố các thành phần của thang đo.....................................71
Bảng 2.13:
Hệ số KMO and Bartlett's Test – Nhân tố tổng thể ...............................75
Bảng 2.14:
Phân tích nhân tố tổng thể .....................................................................75
Bảng 2.15:
Hệ số phù hợp của mô hình ...................................................................77
Ki
̣c
ho
ại
Đ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Tình hình phát hành thẻ tại Chi nhánh giai đoạn 2014-2016 ................65
Biểu đồ 2.2:
Thống kê mạng lưới chấp nhận thẻ .......................................................67
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
Biểu đồ 2.1:
x
thẻ của BIDV lại không tương xứng với tầm vóc của mình. Thẻ bắt đầu xuất hiện
ho
̣c
trên thị trường Việt Nam từ năm 1990, tuy nhiên phải đến năm 1995 BIDV mới
chính thức đưa dịch vụ thẻ vào danh mục các hoạt động kinh doanh. Sau 20 năm
ại
triển khai, mặc dù dịch vụ thanh toán thẻ của BIDV đã đạt được những kết quả
Đ
nhất định, nhưng cũng đã phải đối mặt với không ít những khó khăn và thách thức
như: một số các công nghệ hiện tại trong quá trình kinh doanh thẻ hiện nay BIDV
̀ng
chưa áp dụng, mạng lưới máy ATM chưa phát triển rộng như một số ngân hàng
ươ
khác, sản phẩm về thẻ chưa thực sự đa dạng và phong phú, sự cạnh tranh với các
Ngân hàng trong và ngoài nước về dịch vụ thẻ ngày càng nhiều.
Tr
Vì vậy, qua thực tiễn công tác tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa
nh
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác phát triển dịch vụ phát hành và
Ki
thanh toán thẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh
Hóa trong thời gian tới.
ho
̣c
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Phát triển dịch vụ phát hành và thanh toán
ại
thẻ của BIDV Thanh Hóa
Phạm vi nghiên cứu:
Đ
+ Phạm vi không gian : Địa bàn tỉnh Thanh Hóa
̀ng
́
nhà khoa học. Những số liệu này được thu thập bằng cách sao chép, đọc, trích dẫn
như trích dẫn tài liệu tham khảo.
tê
́H
Sử dụng các số liệu thống kê có sẵn của các bộ phận có liên quan của Bộ Tài
Chính, Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt
Nam, Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hoá...
nh
* Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình điều tra
Ki
khách hàng của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Thanh Hoá, các nghiên cứu liên quan của các tác giả trong và ngoài nước.
ho
̣c
Nghiên cứu sử dụng một sự kết hợp của các bảng câu hỏi và phỏng vấn thu
thập thông tin từ những người trả lời. Sau khi điều tra, phỏng vấn, dữ liệu sẽ được
ại
chọn mẫu ngẫu nhiên và phương pháp điều tra tổng thể.
Tác giả tiến hành khảo sát 200 khách hàng sử dụng thẻ thanh toán tại ngân
hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hoá. Tỷ lệ khảo sát
dựa theo nhóm khách hàng là cá nhân hay là doanh nghiệp.
* Phương pháp thu thập thông tin
uê
́
Cuộc điều tra này kết hợp cả hai phương pháp phỏng vấn trực tiếp và
phương pháp điều tra gián tiếp.
tê
́H
Phỏng vấn trực tiếp: căn cứ vào số lượng mẫu điều tra, tác giả tiến hành điều
tra thực tiếp, phỏng vấn, khách hàng đến giao dịch tại các chi nhánh của ngân hàng.
Điều tra gián tiếp: Ngoài điều tra trực tiếp, nghiên cứu còn điều tra gián
nh
tiếp bằng cách gửi mail, thư phiếu điều tra và các hướng dẫn trả lời cụ thể tới một
Ki
số khách hàng tiềm năng của Chi nhánh.
Trong thực tế, cần kết hợp chặt chẽ cả hai phương pháp nhằm đảm bảo thu
ho
Tr
số tuyệt đối, tương đối, trung bình, cơ cấu,...
4.2.3. Phương pháp phân tích
* Phương pháp thống kê, mô tả: Thống kê mô tả tần xuất đánh giá của
khách hàng về các thuộc tính giới tính, độ tuổi, thu nhập…
* Phương pháp kiểm định độ tin cậy thang đothông qua hệ số Cronbach’s
Alpha
4
Để đánh giá độ tin cậy của thang đo được xây dựng ta sử dụng hệ số
Cronbach’s Alpha. Hệ số α của Cronbach là một phép kiểm định thống kê về mức
độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau. Một trong những
phương pháp kiểm tra tính đơn khía cạnh của thang đo được gọi là kiểm định độ tin
cậy chia đôi.
Ở đây khi đánh giá hệ số Cronbach’s Alpha, biến nào có hệ số tương quan
uê
́
biến tổng (Item - total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn để lựa chọn
thang đo là hệ số Cronbach’s Alpha của thành phần lớn hơn 0,7.
tê
́H
̀ng
KMO (Kaise-Meyer-Olkin) là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân
tích nhân tố. Trị số của KMO lớn (nằm giữa 0,5 và 1) có ý nghĩa là phân tích nhân
ươ
tố là thích hợp, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng
Tr
không thích hợp với các dữ liệu.
* Phân tích hồi quy đa biến:Đề tài sử dụng phương pháp hồi quy tuyến đa
biến để phân tích sự tác động của 5 yếu tố (Các chính sách qui định của nhà nước,
tâm lý của khách hàng, khả năng đáp ứng của ngân hàng, các chính sách xúc tiến,
khuyến mãivà cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ việc phát triển dịch vụ thẻ thanh
toán) tới hiệu quả của việc phát triển dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ. Hệ số xác
định R2 được điều chỉnh được dùng để xác định độ phù hợp của mô hình.
5
5.Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục
đề tài được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ phát
hành và thanh toán thẻ tại các NHTM.
Chương 2: Thực trạng về dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân
6
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ PHÁT HÀNH
VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
uê
́
1.1.1. Khái niệm về thẻ thanh toán và dịch vụ thẻ thanh toán
1.1.1.1. Khái niệm thẻ thanh toán
tê
́H
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán hiện đại vì nó gắn liền với kỹ
thuật tin ứng dụng trong Ngân hàng. Thẻ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán
cho khách hàng của mình để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, thanh toán công nợ và
nh
để lĩnh tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy trả tiền tự động.
Ki
Thẻ thanh toán là hình thức tiền điện tử, là phương tiện thanh toán hiện đại
thoả thuận.”
1.1.1.2. Dịch vụ thẻ thanh toán
Dịch vụ thẻ thanh toán của ngân hàng thương mại bao gồm một chuỗi các
dịch vụ ngân hàng thương mại cung cấp cho chủ thẻ, bao gồm: phát hành thẻ, sử
dụng, thanh toán và các dịch vụ tiện ích đi kèm.
1.1.2. Phân loại thẻ thanh toán
1.1.2.1. Phân loại theo công nghệ sản xuất
7
Thẻ khắc chữ nổi(Embossed Card): Là loại thẻ mà trên bề mặt thẻ được
khắc nổi các thông tin cần thiết, số thẻ, tên chủ thẻ, thời hạn sử dụng... Ngày
nay, người ta không còn sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật của nó quá thô
sơ, dễ bị lợi dụng, làm giả, mà kết hợp với những kỹ thuật mới như băng từ
hoặc chip điện tử.
Thẻ băng từ (Magnetic Card):Loại thẻ này được sản xuất dựa trên kỹ thuật
uê
́
thư tín với dải băng từ chứa thông tin được phủởmặt sau của thẻ. Loại thẻ
tê
́H
này hiện vẫn còn được sử dụng. Tuy nhiên nó cũng bộc lộmột số nhược điểm
như: thẻ chỉ mang một số thông tin nhất định, không áp dụng kỹthuật mã hóa
Thẻ tín dụng: Là loại thẻ cho phép chủ thẻ sử dụng trong hạn mức tín dụng
̀ng
được cấp. Khách hàng sẽ được quyền chi tiêu trước và thanh toán khoản nợ cho tổ
ươ
chức phát hành sau.
1.1.2.3. Phân loại theo chủ thể phát hành
Thẻ do ngân hàng phát hành : Là thẻ thanh toán do các NHTM phát hành
Tr
để giúp khách hàng sử dụng tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng
một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng. Loại thẻ này đang được sử dụng phổ
biến nhất hiện nay. Nó không chỉ lưu hành trong phạm vi quốc gia mà còn có
thể lưu hành trên toàn cầu như thẻ Visa, Master và một số các loại thẻ khác.
Thẻ do các tổchức phi ngân hàng phát hành: Thẻ du lịch và giải trí do các
công ty lớn phát hành như Dinner Club, American Express...
8
* Giảm khối lượng tiền mặt, tăng khối lượng và tốc độ chu chuyển vốn:
ho
̣c
Thanh toán bằng thẻ giúp giảm một lượng lớn khối lượng tiền mặt lẽ ra phải
lưu chuyển trực tiếp để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ. Do đó tiết kiệm được các
ại
chi phí phát sinh như in ấn, bảo quản, vận chuyển, đồng thời giao dịch được thực
Đ
hiện thông qua hệthống thanh toán điện tử, trực tuyến nên tốc độchu chuyển vốn
nhanh hơn nhiều so với sửdụng tiền mặt hay các phương tiện thanh toán khác như
̀ng
séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi...
ươ
* Thực hiện các chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước: Thông qua hệ
thống ngân hàng, Nhà nướccó thể kiểm soát được các giao dịch vềtiền tệ, tạo
Tr
cơ sở để quản lý thuế-nguồn thu chính yếu của Nhà nước.
dụng. Khi khách hàng bịmất thẻ, người khác cũng khó lợi dụng để rút tiền hoặc thanh
nh
toán được.
Ki
* Thanh toán tiện lợi: Khi sửdụng thẻthanh toán, khách hàng không cần phải
mang theo một lượng lớn tiền mặt như trước nữa. Thẻ thanh toán đặc biệt tiện ích với
ho
̣c
người đi du lịch, hay công tác nước ngoài, họ không cần lo vềvấn đềchuyển đổi tiền
tệ, thẻ sẽ tự động chuyển đổi ngoại tệ và báo nợ về tài khoản thanh toán của bạn. Hệ
ại
thống ATM với nhiều tiện ích, hoạt động 24/24, giúp khách hàng có
thểchủđộng giao dịch rút tiền, chuyểnkhoản, thanh toán hóa đơn... mà không cần
Đ
phải đến ngân hàng.
̀ng
* Mở rộng năng lực tài chính của chủ thẻ: Ngân hàng cấp hạn mức thẻ
này góp phần làm hiện đại hóa ngân hàng. Giờ đây ngân hàng không chỉ phục vụgói
tê
́H
gọn trong giờ làm việc như trước nữa mà bất cứ lúc nào, tại bất cứđâu khách hàng
đều có thể giao dịch bình thường.
* Tăng thu nhập cho ngân hàng: Với dịch vụ thẻ thanh toán, ngân hàng không
nh
chỉ thu lợi từ chi phí phát hành mà còn thu được từdịch vụ trung gian thanh toán và các
Ki
dịch vụ giá trị gia tăng đi kèm... góp phần cải thiện nguồn thu đáng kể cho ngân hàng.
1.1.3.4. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ.
ho
̣c
* Tăng doanh số bán hàng do tận dụng được lợi thế thanh toán tiện lợi và mở
rộng năng lực tài chính của thẻ thanh toán.
ại
* Đảm bảo chi trả, tăng vòng quay vốn, giảm thiểu phí kiểm đếm và
tránh được rủi ro tiền giả.
Đối với chủ thẻ chính là tổ chức, phải có đủ các điều kiện sau: Chủ thẻ phải
tê
́H
có tư cách pháp nhân; Có các điều kiện khác do TCPHT quy định.
Đối với chủ thẻ phụ, phải có đủ các điều kiện sau: Chủ thẻ có năng lực hành
vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; hoặc có năng lực hành vi dân sự và từ
nh
đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được người đại diện theo pháp luật
Ki
của người đó chấp thuận về việc sử dụng thẻ; Được chủ thẻ chính cam kết thực hiện
toàn bộ các nghĩa vụ phát sinh liên quan đến việc sử dụng thẻ; Các điều kiện khác
Phạm vi sử dụng thẻ
ho
̣c
của TCPHT
ại
Tùy vào từng loại thẻ mà có phạm vi sử dụng khác nhau, cụ thể:
việc kể từ ngày nhận được thông báo của chủ thẻ.
Trường hợp thẻ bị lợi dụng trước khi TCPHT có xác nhận bằng văn bản hoặc
bằng thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý về việc đã xử lý thông báo nhận được từ
chủ thẻ, chủ thẻ phải hoàn toàn chịu thiệt hại và bồi thường thiệt hại do việc để thẻ
bị lợi dụng gây ra.
uê
́
Trường hợp thẻ bị lợi dụng sau khi TCPHT có xác nhận bằng văn bản hoặc
bằng thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý về việc đã xử lý thông báo nhận được từ
tê
́H
chủ thẻ, TCPHT phải hoàn toàn chịu thiệt hại và bồi thường thiệt hại do việc thẻ bị
lợi dụng gây ra.
TCPHT chịu trách nhiệm quy định và hướng dẫn chủ thẻ về việc sử dụng,
nh
bảo quản thẻ và quản lý số PIN.
Ki
(Theo quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng (Ban hành
ho
động của tổ chức đó;
Tuân thủ các quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy
định của pháp luật;
13
Bảo đảm các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử đối
với việc thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ;
Tuân thủ các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về kiểm tra, kiểm
soát nội bộ đối với việc thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ;
Báo cáo và cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin và văn bản có liên quan
nhằm chứng minh các điều kiện bảo đảm thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ; báo cáo
uê
́
đầy đủ và chính xác các thông tin thống kê phục vụ cho mục tiêu quản lý, giám sát
Tuân thủ các quy định khác tại Quy chế này.
Từ chối thanh toán thẻ
tê
́H
của Ngân hàng Nhà nước;
Thẻ bị từ chối trong các trường hợp sau: Thẻ giả hoặc có liên quan đến giao
ươ
quan đến hoạt động thanh toán thẻ nhận được thông báo bằng văn bản hoặc bằng thông
Tr
điệp dữ liệu có giá trị pháp lý. Sau khi bên liên quan đã nhận thông báo mà vẫn không từ
chối thanh toán thẻ và để xảy ra các trường hợp thẻ bị lợi dụng thì bên liên quan đó phải
chịu hoàn toàn thiệt hại, trừ trường hợp các bên liên quan có thoả thuận khác.
(Theo quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng (Ban hành
kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007)
14