LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản ]ý
đào tạo Sau đại học, Khoa Y tế công cộne cùng các thầy, cô giáo của Trường Đại
học Y Dược Thái Bình đă tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi đế tôi
hoàn thành khoá học.
Xin trân trọng cảm Ơ TS. Phạm Thanh Bình, phó Chánh Văn phòng Bộ
11
Y tế, TS. Nguyễn Xuân Bái - Trưởng Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học Trường Đại học Y Dược Thái Bình, những người Thầy đã trực tiếp và tận tính
hướng dần, giúp đờ tôi hoàn thành luận án tốt nghiệp này.
Xin trân thành cảm ơn các đồng chí lành đạo, các cán bộ, công chức, viên
chức của Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La, nhừng người đà tận tình giúp đờ tôi
trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài của luận án này.
Xin được cám ơn các bạn bè cùng lớp Bác sỹ chuvên khoa cấp II, chuyên
ngành Quản lý y tế, những người đã luôn bên tôi chia se kinh nghiộm học tập,
động viên, khuyến khích tôi trong học tập và cône tác.
Thải Bình, ngàv 08 tháng 10 năm 2014
Vũ Thanh Bình
DANH MỤC CHỮ VIẾT TÁT
Tôi xin cam đoan Luận án nghiên cứu này ỉa công trình do han thán tôi
chủ trí, phổi hợp với cán hộ viên chức Bệnh viện Đa khoa tinh Sơn La thực hiện
việc điều tra thu thập thông tin. Được sự hướng dần, giúp đỡ của các Thầy
giáo, Cô giáo Trường Đại học Y - Dược Thái Bình để hoàn thành Luận án. Các
sổ liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo này hoàn toàn trung thực theo kết
quà điều tra./.
Thái Bình, ngày 08 tháng 10 năm 20 ỉ 4
KAP
Knowledge, Attitude, Practice (kiến thức, thái độ, thực hành)
KK
KSNK
Không khí
Kiểm soát nhiễm khuẩn
KT
Kỹ Thuật
KTV
Kỹ thuật viên
NHS
Nữ hộ sinh
NKBV
NVYT
Nhiễm khuẩn bệnh viện
Nhân viên y tế
SK
PHỤ LỤC
Trang
Đánh giá kỹ năng thực hành xử lý bình làm âm oxy của NVYT ... 49
Bảng 3.23.
Bảng 3.24.
Bảng 3.25.
Bảng 3.26.
Bảng 3.27.
Bảng 3.28.
Bảng 3.29.
Báng 3.30.
Bảng 3.31.
Báng 3.32.
Trang
Biểu đồ 3.1. Tý lệ nhân viên y tế đã được tập huấn về chống nhiễm khuẩn . 42
Bicu đồ 3.2. Thời gian tham gia tập huấn về chổng nhiễm khuẩn lần gần
nhất...............................................................................................43
8
ĐẶT VÁN ĐÈ
Nhiềm khuẩn bệnh viện là một trong các nguyên nhân hàng đầu đe dọa sự
an toàn của người bệnh, làm tăng tỉ lệ người bệnh tứ vong, tăng biến chứng, tăng
ngày nằm điều trị, tăng mức sử dụng kháng sinh, tăng sự kháng thuốc của vi
khuẩn, nhận thức và thực hành của nhân viên y tế về vấn đề nàv ra sao vẫn còn
là vấn đồ bó ngỏ, chưa được nghiên cứu. Việc đánh giá đúng thực trạng kiến
thức và thực hành kiểm soát nhiềm khuẩn của nhân viên y tế cũng như thực
trạng triển khai công tác kiểm soát nhiềm khuẩn tại bệnh viện múp cho hoạch
định chính sách và triển khai công tác này hiộu quả hơn và nâng cao chất lượng
khám chữa bệnh tại tỉnh Sơn La. Vì nhừng lý do trôn, chúng tôi tiến hành đề tài
nghiên cứu: “Thực trạng công tác kiểm soát nhiễm khuẩn taỉ Bênh viên Đa
khoa tính Sơn La năm 2014” vói 2
•
•
i
1
TIUC tiêu
sau:
*
1. Mô tả thực trạng công tác kiểm soát nhiễm khuẩn và tình hình nhiễm
khuấn tại các phòng mổ, phòng tiêm của bệnh viện Đa khoa tinh Sơn La năm
2014.
Đánh giá nhận thức và thực hành về kiềm soát nhiễm khuấn cùa nhân viên tế Bệnh viện
Đa khoa tỉnh Sơn La.
V
CHƯƠNG 1
sát phát hiện nhiềm khuân bệnh viện [15], [16].
Sau 50 năm, nhừne chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện đã
được đưa vào thực hành thường qui ở hầu khắp các bộnh viện khu vực Tây bán
cầu và ngày nay đâ được công nhận là những yếu tố quan trọng để đàm bảo chất
lượng chăm sóc người bệnh. Hiộn nay, nhiễm khuẩn bộnh viộn hay còn gọi là
nhiễm khuẩn lien quan đến chăm sóc y tế (health care-associated infections)
đang là vấn đề y tế toàn cầu do làm tăng tỷ lệ mắc bệnh, tử vong, kéo dài ngày
nằm viện và tăng chi phí điều trị đồng thời cũng là nguyên nhân gia tăng chủng
vi khuân kháng thuốc [16].
1.2.
Một số đặc điểm dịch tễ học nhiễm khuẩn bệnh
viện /.2. /. Tinh hình nhiễm khuẩn bệnh viện trên thế
giới
Nhiễm khuấn bệnh viện xảy ra ở khắp nơi trên thế giới, hệ thống y tế của
tất cả các nước phát triển và nước nghèo đều chịu tác động nghiêm trọne của
nhiễm khuẩn bệnh viện. Các nhà nghiên cứu đưa ra 5 hậu quả của nhiễm khuẩn
bệnh viện đối với bệnh nhân: tăng tỉ lệ mắc bệnh, ti lệ tử vong, ngày điều trị,
tăng chi phí điều trị và sự kháng thuốc của vi sinh vật. Tại Mỹ, cứ 20 bệnh nhân
nhập viện có 1 bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn bệnh viện. Hằng năm thế giới có
khoảng 2 triệu người mắc nhiễm khuấn bệnh viện với 90.000 người tử vong, chi
phí chăm sóc tăng 4,5 tỉ đô-la. Tại Anh, mồi năm có khoảng 100.000 người mắc
nhiễm khuẩn bệnh viện với trên 5000 ca tử vong, chi phí tăng thêm 1 ti bảng [2],
[7], [15], [16], [34].
Tại hầu hết những nước đang phát triển, chương trình kiểm soát nhiềm
khuẩn mới được triển khai từ đầu những năm 1980 [16]. Nhiềm khuắn hiện diện
ở mức độ cao trong khi nguồn lực cho công tác kiểm soát còn hạn hẹp. Tố chức
Y tế thế giới tiến hành điều tra cắt ngang nhiễm khuẩn bệnh viện tại 47 bệnh
nhiễm khuẩn được ngành y tế và cơ sở khám, chừa bệnh ngày càng quan tâm.
Mặc dù chưa có hệ thống giám sát quốc gia về nhiễm khuân bệnh viện, một số
giám sát ban đầu cho thấy nhiễm khuẩn bệnh viện đang là một vấn đề nổi cộm,
thách thức chất lượng khám chừa bệnh và mức độ an toàn của người bệnh [161.
Trong các năm 1998, 2001 và 2005 Vụ Điều trị - Bộ Y tế đã tiến hành 3
đợt điều tra cắt ngang, tý lệ nhiễm khuẩn bệnh viện thav đổi từ 7%-l 1%, trôn
70% các nhiễm khuấn bệnh viện được phát hiện tại các đơn vị chăm sóc tích cực.
Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện tại 36 bệnh viện đại diện cho các tuyến bệnh viện
khu vực phía Bắc năm 2008 là 7,8% [7], [17], [34]. Một nghiên cứu thực hiện tại
6 bệnh viện phía Nam cho thấy tỷ lệ nhiễm khuấn bệnh viện là 5,8% với 4 loại
chính: Nhicm khuẩn hô hấp 32,9%, nhiễm khuẩn vết mổ 18,9%, nhiễm khuẩn da
hoặc mô mềm 14,5%, nhiễm khuẩn tiết niệu 11,7%. Khoa Hồi sức tích cực có tỷ
lệ nhiễm khuẩn bệnh viện cao nhất: 29%. Theo thông báo của Sớ Y tế thành phố
Hồ Chí Minh, tỷ lộ nhiễm khuẩn bệnh viện ở các bệnh viện của thành phố là
8,1% [15], [16].
Gần đây (năm 2010) với sự đầu tư kinh phí của Bộ Y tế, Nguyễn Việt
Hùng và nhóm nghiên cứu khoa Kiêm soát nhiễm khuấn bệnh viện Bạch Mai đã
thực hiện một nghiên cứu tương đối toàn diện về thực trạng nhiềm khuẩn bệnh
viện và công tác kiểm soát nhiễm khuấn tại bệnh viện phía Bắc [15], [16].
Nghiên cứu thực hiộn tại 62 bệnh viện thuộc 3 tuyến: Trung ương (11 bệnh
viện), tuyến tinh/thành phố (34 bệnh viện), tuyến quận/huyện (17 bệnh viện) cho
thấy: Tỷ lệ nhiễm khuấn bệnh viện chung cho các tuyến bệnh viện: 7,8%. Tỷ lộ
bệnh nhân mắc nhiễm khuẩn bệnh viện tại bệnh viện tuyến tinh/thành phố là
8.3%, bệnh viện tuyến trung ương: 5,4% và tuyến quận/huyện: 6,4%. Ba loại
nhiễm khuẩn thường gặp nhất gồm: nhiễm khuân phối bệnh viện: 44,7%, nhiễm
khuẩn vết mồ: 29,3% và nhiễm khuẩn tiết niệu: 13,9%. Tác nhân chính gây
nhiêm khuân bệnh viện: P s e u d o m o n a s aeruginosa: 31,5%, Acinetobacter
khuẩn này có thể gây nhiễm khuẩn tại nhiều vị trí khác nhau trên cơ thề, có khả
năng kháng lại nhiều loại kháng sinh, cầu khuấn S t a p h y l o c o c c u s a u re u s
đóns vai trò quan trọng đối với nhiễm trùng bộnh viện cả từ 2 nguồn nội sinh và
ngoại sinh. 5. a u re u s có thế gây nên nhiễm trùng đa dạng và rộng ở phổi,
xương, tim, nhiềm trùng huyết và đóng vai trò quan trọng trong nhiễm trùng
bệnh viện có liên quan đến dây truyền máu, ống thở, nhiễm trùng vết bóng và
nhiễm trùng vết mổ [2], [40]. S t a p h y l o c o c c u s s a p ro p h y t ì c u s thường là
căn nguyên gây nhiễm trùng tiết niệu tiên phát, là loại vi khuân có tỷ lộ cao thứ 2
sau 5. a u re u s trong nhiềm trùng vết bỏng. Hầu hết các chủng tụ cầu vàng trong
bệnh viện đều kháng penicillin. Những vụ dịch nhiễm khuẩn bệnh viện trên thế
giới hiộn nay chủ yếu do các chủng vi khuẩn đa kháng kháng sinh, đặc biệt là tụ
cầu vàng kháng methicilin [2], [15], [16], [17].
*Trực khuẩn Gram dương kỵ khí: C l o s t r i d i u m là vi khuẩn hay gặp
thuộc nhóm này. C l o s t r i d i u m s p p thường phân lập dược ớ những vết thương
dập nát, dính nhiều đất và các chất ỏ nhiễm [ 16].
*Vi khuẩn Gram âm: Trong đó các trực khuẩn gram âm thường có liên
quan đến nhiềm trùng bệnh viện và phố biến ớ nhừng bệnh nhân nhiễm trùng
phổi tại khoa điều trị tích cực và khả năng kháng kháng sinh đà tăng lên đáng kể
đối với một số liệu pháp điều trị phối hợp kháng sinh chọn lọc. Vi khuẩn gram
âm
thường
gặp
là
Pseudomonas
aeruginosa,
Rotavirus,
C o ro n a v i r u s , vi rút viêm gan A, E. Những vi rút này lây truyền theo đường
tiếp xúc phân-miệng và thường qua trung gian bàn tay bị ô nhiễm [2], [15], [16],
[17],
* Vi rút gây nhiễm khuẩn đường hô hấp: C y t o m e g a l o v i r u s ,
A d e n o v i r u s , C o ro n a v i r u s , H e r p e s s i m p l e x , cúm, á cúm, sởi, quai bị...
Những vi rút này lây truyền qua không khí hoặc qua bàn tay bị ô nhiễm.
C y t o m e g a l o v i r u s , C o ro n a v i r u s và vi rút cúm có thê gây viêm phôi nặng
ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch [16], [17].
* Vi rút gây bệnh theo đường máu: Các vi rút thường gặp gồm: Viêm gan
vi rút B, Viêm gan vi rút c và HIV... những vi rút này lây truyền chủ yếu qua vết
thương xuyên thấu da và qua niêm mạc bị tốn thương [16], [17].
* Vi rút gây bệnh phát ban: H e r p e s s i m p l e x , Va r i c e l l a z o s t e r,
s ở i . R u b e l l a , vi rút đường ruột... Những vi rút này lây truyền qua dịch tiết hô
hấp và tổn thương da [16], [17],
1.2.3.3. Môt số tác nhân khác
Ngoài những tác nhân được đồ cập ở phần trên, một số tác nhân khác gây
nhiềm khuần bệnh viện gồm: Nấm, kỷ sinh trùng, đơn bào. Tỷ lệ nhiễm nấm
bệnh viện có xu hướng tăng trong những năm gần đây, loại nấm thường gặp:
C a n d i d a spp và A s p e rg i l l u s . Nhiễm khuân do nấm thường thấy ở bệnh nhân
khoa Hồi sức tích cực nơi có nhiều bệnh nhân nặng và suy giảm sức đề kháng.
Một nghiên cứu ớ Italia cho thấy tỷ lệ nấm xuất hiện là 0,9/10.000 bộnh nhân,
chủng phô biên nhât là c . a l b i c a n s (40,4%). Nghicn cứu của Trương Anh Thư
và cộng sự năm 2008 cho thấy tác nhân gây nhiễm trùng bệnh viện tại Bệnh viện
Bạch Mai ngoài các vi khuân Gram âm thường gặp thì tỷ lệ mắc nhiềm trùng do
nấm Candida là khá cao (14,3%) [2], [7J. Việc sử dụng thuốc kháng nấm để điều
hoặc thiết bị nhiễm bẩn). Mức độ ô nhiễm vi sinh vật trong không khí thay đổi
theo địa điổm, mật độ bộnh nhân và nhân viên y tế trong buồng bộnh. Một số vi
sinh vật gây bệnh có thế cỏ trong khỏng khí buồng bộnh như: Tụ cầu vàng, liên
cầu, trực khuẩn mù xanh, vi khuẩn đường ruột, vi khuân lao, vi rút cúm [2], [3],
[15].
- N ư ớ c s i n h h o ạ t : Nước vừa là nguồn chứa vừa là yếu tố trung gian
lan truyền tác nhân gây nhiễm khuẩn bộnh viện. Khoảng 10% nhiễm khuẩn
L e g i o n e l l a do nước sinh hoạt không đạt tiêu chuấn. Theo thống kê tại 22 nước
đang phát triển, 18% tới 64% cơ sớ khám chữa bệnh không áp dụng biện pháp
xử lý nước theo quv định. Một số nghiên cứu cho thấy nước sinh hoạt của bệnh
viện là nguyên nhân lan truyền nhiễm khuẩn vết mổ, nhiễm khuấn vết bòng [2].
- D ụ n g c ụ y t ế : Có thồ ô nhiễm vi sinh vật gây bệnh do xử lý làm sạch,
tiệt khuân không đúng quy trình, dụng cụ đê quá hạn hoặc không xử lý tiệt trùng
giừa các lần sử dụng. Việc thực hiện thủ thuật xâm nhập tạo thuận lợi để tác
nhân gây bộnh có trên dụng cụ bị ô nhicm xâm nhập vào cơ thổ và gây bệnh.
- C h ấ t t h à i y t ế : Là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật cư trú, phát
triển. Ngoài chất thải sắc nhọn có khả năng lan truyền tác nhân gây bệnh theo
đường máu, hiện chưa có bàng chứng về tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện
bắt nguồn từ chất thải. Tuy nhiên, chất thải luôn được coi là nguồn ô nhiễm tiềm
năng trong bệnh viện [15].
- Đ ồ v ả i t ế : Là nguồn chứa vi sinh vật và có khá năng lan truyền tác
V
nhân gây nhiễm khuấn bệnh viện. Đã có nghiên cứu cho thấy, nhiễm khuấn ớ
nhân viên nhà giặt như: sốt ọ, nấm da, ghẻ...do thu gom xử lý đồ vải bẩn không
đúng quy trình 15].
/.2.5. Phương thức lây truyền nhiễm khuẩn bệnh viện
I.2.5.I. Lây truyền qua tiếp xúc
truyền bàng đường khí như lao phổi, rubclla, thủy đậu. H5N1 và SARS cũng có
thê lây qua đường này khi thực hiện các thủ thuật có tạo khí dung. Việc xử lý
không khí và thông khí là cân thiêt đê ngăn ngừa sự truyền bệnh.
1.2.5.4. Phơi nhiễm vói các bệnh nguyên đường máu
Phơi nhiễm với các bệnh nguycn đường máu xảy ra do kim hoặc do các
vật sắc nhọn bị vấy máu/dịch tiết người bệnh đâm phải hoặc do mắt, mũi, miệng,
da không lành lặn tiếp xúc với máu/dịch tiết của người bệnh. Trong đó, chủ yếu
qua tổn thương do kim hoặc vật sắc nhọn. Ngoài ra, máu, chất tiết, và chất bài
tiết còn có thể từ môi trường và dụng cụ bị nhiễm bấn truyền qua niêm mạc, da
không lành lặn vào người bệnh và nhân viên y tế. Tuy nhiên, đa sổ các phơi
nhiềm không dẫn đến mắc bệnh. Nguy cơ nhiễm nhiều hay ít phụ thuộc các yếu
tố: tác nhân gây bệnh; loại phơi nhiễm; số lượng máu gây phơi nhiễm; đường
phơi nhiễm; số lượng virus trong máu người bệnh vào thời điếm phơi nhiễm.
Theo một nghicn cứu đa quốc gia, nguy cơ mắc bệnh khi bị kim đâm hay
vết đút từ nguồn người bệnh có vicm gan siêu vi B có cả hai kháng nguyên bề
mặt HBsAg và kháng nguyên e (HBeAg) là 22-31%, từ nguồn máu chỉ có
HBsAg đơn thuần là 1-6%, từ nguồn viêm gan siêu vi c là 1,8% (khoảng: 0%7%), từ nguồn nhiễm H1V là 0,3% [7], [15], [17].
/.2.6. Các biện pháp kiểm soát nhiễm khuấn bệnh viện
1.2.6.1. Vê sinh tay
#
%ỉ
Vệ sinh tay là biện pháp hữu hiệu đế giảm tỷ lệ nhiễm khuân bệnh viện là
nhiệm vụ dằu tiên trong 10 nhiệm vụ chuyên môn kiểm soát nhiềm khuân được
quy định trong Thông tư số 18/2009/TT-BYT của Bộ Y tế. Kể từ năm 2010 đến
nay, Bộ Y tế đà kv cam kết với Tố chức Y tế thế giới về thực hiện chiến dịch vệ
sinh tay trong các cơ sở khám bệnh, chừa bộnh. Thực hiện cam kết này, kết quá
đã có 77,8% bệnh viện trong toàn quốc đâ phát động chiến dịch vệ sinh tay tại
đơn vị. Vệ sinh tay là nội dung cơ bản của phòng ngừa chuân và là biện pháp
có hướng dẫn để đưa người bệnh có các triệu chứng về đường hô hấp vào khu
vực riêng. Mọi người bệnh có các triệu chứng về đường hô hấp
đều phải tuân thú theo các quy tắc về vệ sinh hô hấp: che miệng mũi bằng khăn
giấy và bỏ khăn giấy trong thùng rác hoặc dùng ống tay áo đế che nếu không có
khăn giấy, không dùng bàn tay; Mang khấu trang y tế ; Rứa tay ngay sau khi tiếp
xúc với chất tiết; Đứng hay ngồi cách xa người khác khoảng 1 mét.
1.2.6.4. Vô khuẩn
Thực hiộn kỹ thuật vô khuẩn trong mọi quy trình chăm sóc, điều trị người
bệnh nhằm làm giảm nguy cơ lan truyền vi sinh vật tới bệnh nhân và nhân viên y
tế. Kv thuật vô khuẩn cần được tuân thủ nghiêm ngặt không chi khi thực hiện thủ
thuật xâm nhập, phẫu thuật hoặc chăm sóc vết thương mà cần thực hiện ngay cả
trong khám bệnh thông thường. Kiếm soát ô nhiễm không khí: Đóng kín cửa
buồng mổ, hạn chế người ra vào khi phẫu thuật, duy trì không khí sạch tại buồng
mổ và các khu vực kế cận với tốc độ trao đổi khí trcn 6 luồng khí trên 1 giờ, làm
sạch và khứ khuân bề mặt môi trường hàng ngày buồng kỹ thuật bằng hóa chất
khử khuẩn. Các dụng cụ, đồ dùng trong bệnh viện (quần áo, giường tù...) và chất
thải của bệnh nhân cần được vệ sinh, khử khuấn bằng các biộn pháp thích hợp.
Đối với các dụng cụ y tế dùng lại phải báo dam xử lý vệ sinh theo đúng các quy
định của Bộ Y tế.
1.2.6.5. Cách Iv bênh nhân
é
TỐ chức thực hiện các biện pháp cách ly phòng ngừa như: phòng ngừa
chuẩn, phòng ngừa bố sung (dựa theo đường lây truyền bệnh); tố chức thực hiện
các hướng dẫn và kiểm tra các biộn pháp thực hành kiếm soát nhiễm khuấn theo
tác nhân, cơ quan và bộ phận bị nhiễm khuẩn bệnh viện. Một số trường hợp cần
thiết có thể tiến hành cách ly nhằm ngăn ngừa sự lây lan từ bệnh nhân sang bệnh
nhân, nhân viên y tế, người nhà, khách thăm... Tuy nhiên, việc tổ chức cách ly
đa kháng sinh, trong lây chéo, trong ô nhiềm môi trường, các bộnh viện đã thực
hiện quản lý tốt, điều trị tốt và chăm sóc người bộnh tốt. Một dấu mốc quan
trọng đánh dấu sự phát triển của KSNK là Thông tư 18/2009/TT-BYT ngày
14/10/2009 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hướng dẫn tổ chức thực hiện công
tác KSNK tại các cơ sờ khám bệnh, chữa bệnh. Thông tư 18/2009/TT-BYT quy
định về việc thành lập hệ thống KSNK trong bệnh viện bao gồm Hội đồng
KSNK, Khoa hoặc Tổ KSNK trong các bệnh viện. Sau khi Thông tư
18/2009/TT-BYT có hiệu lực, Cục Quản lý khám, chừa bệnh và các Sở Y tế đã
chi đạo, đôn đốc các bệnh viện tỏ chức thực hiện
Thông tư. Tuy vậy việc thực hiện các nội dung của Thông tư ớ một số bệnh viện
cũng còn những hạn chế. Năm 2012 Bộ Y tế ban hành Kế hoạch hành động quốc
gia tăng cường công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sờ khám bệnh, chữa
bộnh đến năm 2015, kế hoạch này cùng đã được triển khai thực hiện trong cả
nước
Theo điều tra cắt ngang được thực hiện vào tháng 8 năm 2012 nhằm mục
đích đánh giá thực trạng công tác tổ chức, nguồn lực và thực hành kiếm soát
nhiềm khuẩn tại các bệnh viện công lập ở cá 3 tuyến trung ương, tỉnh và huyện
của Cục Quản lý khám, chữa bệnh cho thấy: hầu hết các bệnh viện (81,4%) có
Hội đồng KSNK; 95,6% số BV đã thành lập khoa hoặc tồ KSNK; 59,4% số bệnh
viện thành lập mạng lưới KSNK.
Hiộn nay toàn quốc đâ có 3 Hội KSNK ở địa phương đó là Hội KSNK
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Thừa Thiên Huế. Các Hội
KSNK hoạt động với tôn chi và mục đích là đoàn kết phát triển nghe nghiệp,
nhàm bảo đám an toàn cho người bộnh, cho nhân viên y té và cộng đồng và hiện
nay các Hội địa phương đang hoạt động rất hiệu quả góp phần tăng cường công
tác KSNK tại địa phương và có nhiều đóng góp đối với công tác KSNK quốc
gia. Vì vậy việc thành lập Hội KSNK quốc gia cũng là một yêu cầu bức thiết
nhằm thống nhất các chủ trương, đường lối phát triển nghề nghiộp và trong
soát nhiễm khuẩn vẫn trong tình trạng vừa thiếu vừa yếu. số nhân lực trung binh
(gồm bác sỹ, điều dưỡng, kv thuật viên, y công...) cho một khoa kiêm soát nhiễm
khuân là 5,36 người/100 giường bệnh trong đó số nhân lực chuyên môn cho một
khoa kiếm soát nhiềm khuẩn chi là 2,15 người/100 giườns bệnh, số nhân lực làm