Nghiên cứu các điều kiện để vận dụng các công cụ tài chính phái sinh tại ngân hàng TMCP dầu khí toàn cầu (tt) - Pdf 44

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công cụ phái sinh chính (CCTCPS) là một loại hình bảo
hiểm rủi ro tài chính khi thực hiện các hợp đồng kinh tế mà bản chất
là phân tán rủi ro tiềm ẩn và đương nhiên, lợi nhuận của các giao
dịch cùng được chia sẻ cho các bên. Công cụ phái sinh gồm các công
cụ giao dịch kỳ hạn (Forward), hoán đổi (Swaps), quyền chọn
(Options) và tương lai (Futures). Các công cụ tài chính phái sinh
trong ngân hàng đã được phép sử dụng từ năm 1998 tại Việt Nam,
nhưng số doanh nghiệp dám làm chỉ tính trên đầu ngón tay.
Điều kiện để triển khai CCTCPS trong hoạt động của các
Ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam nói chung và tại Ngân
hàng TMCP Dầu khí toàn cầu nói riêng còn thiếu, chưa đầy đủ, cụ
thể và rõ ràng. Các nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro rất cần thiết với DN,
nhưng vẫn bị cản đường bởi nhiều lý do. Để nhanh chóng đưa các
công cụ này vào hoạt động tại Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu và
mang lại những lợi ích thiết thực (phòng ngừa và giảm thiểu các rủi
ro như: rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh toán ...), đứng trước
yêu cầu cấp thiết đó, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu các điều kiện để
vận dụng các công cụ tài chính phái sinh tại Ngân hàng TMCP Dầu
khí toàn cầu” làm luận văn thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu ba vấn đề chính sau đây:
- Hệ thống hoá, tổng hợp những vấn đề lý thuyết liên quan
đến CCTCPS và điều kiện triển khai các CCTCPS.


2
- Thực trạng điều kiện triển khai các CCTCPS tại Ngân hàng
TMCP Dầu khí toàn cầu – Chi nhánh Đà Nẵng.

1.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI
SINH
1.1.1. Khái niệm CCTCPS
Công cụ tài chính phái sinh là bộ phận của các công cụ tài
chính, được tạo ra từ một hoặc nhiều tài sản cơ sở nhằm nhiều mục
tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo lợi
nhuận... Những tài sản cơ sở phổ biến nhất là cổ phiếu, trái phiếu,
vàng, tiền tệ, lãi suất và chỉ số thị trường... Công cụ tài chính phái
sinh bản thân nó chỉ là một hợp đồng giữa hai hoặc nhiều bên, giá trị
của nó được xác định bởi biến động tài sản cơ sở.
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu này, tác giả đi sâu phân tích
chủ yếu là công cụ phái sinh trên thị trường tiền tệ chứ không bàn
đến công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán, vàng hay lãi suất.
1.1.2. Đặc điểm CCTCPS
CCTCPS là một công cụ tài chính hoặc một hợp đồng với
đầy đủ 3 đặc điểm sau:
- Giá trị của nó sẽ thay đổi phản ánh sự thay đổi của biến cơ
sở như lãi suất, giá của công cụ tài chính, giá hàng hóa, tỷ giá hối
đoái; chỉ số giá hoặc lãi suất;


4
- Không yêu cầu bất cứ một khoản đầu tư thuần ban đầu nào
hoặc chỉ yêu cầu một khoản đầu tư thuần ban đầu nhỏ hơn so với các
loại hợp đồng khác;
- Được thực hiện vào một ngày trong tương lai.
1.1.3. Phân loại
1.1.3.1. Hợp đồng kỳ hạn – Forward
a. Khái niệm:
Hợp đồng kỳ hạn là một thoả thuận mua hay bán một số

với công ty môi giới. Công ty môi giới sẽ chỉ thị cho người mua bán
trên sàn giao dịch thực hiện lệnh mua hay bán hợp đồng tương lai.
Hoạt động giao dịch được thực hiện thông qua một tổ chức trung gian
gọi là công ty thanh toán bù trừ (clearing house).
c. Lợi ích:
Ưu điểm của hợp đồng tương lai là sẵn sàn cung cấp các hợp
đồng có giá trị nhỏ, cho phép các bên tham gia có thể sang nhượng
lại hợp đồng bất kỳ thời điểm nào trước khi hợp đồng hết hạn.
d. Hạn chế:
Hợp đồng tương lai chỉ cung cấp giới hạn cho một vài ngoại
tệ và một vài ngày thanh toán nên khả năng phòng ngừa rủi ro của nó
hơi hạn chế. Ngoài ra, hợp đồng tương lai là hợp đồng bắt buộc phải
thực hiện khi đến hạn chứ không cho người ta quyền được chọn.
1.1.3.3. Hợp đồng hoán đổi – Swap
a. Khái niệm:


6
Hợp đồng hoán đổi là một hợp đồng trong đó hai bên thỏa
thuận mua và bán đồng thời một tài sản cơ sở, trong đó kỳ hạn thanh
toán của hai giao dịch khác nhau và giá của hai giao dịch được xác
định tại thời điểm ký hợp đồng. Thực chất của hợp đồng hoán đổi là
kết hợp giữa một hợp đồng giao ngay và một hợp đồng kỳ hạn.
b. Nguyên tắc:
Hợp đồng hoán đổi đáp ứng nhu cầu cho các đối tượng có
nhu cầu sử dụng tài sản cơ sở ở hiện tại bằng cách bán (hoặc mua)
các khoản phải thu/ phải trả trong tương lai. Hai bên ngân hàng và
khách hàng thoả thuận với nhau một số nội dung chính sau: Thời hạn
giao dịch hoán đổi; Ngày hiệu lực là ngày thực hiện thanh toán giao
dịch giao ngay và ngày đáo hạn là ngày thực hiện thanh toán giao

nhuận không giới hạn hoặc lỗ tối đa bằng khoản phí quyền chọn đã
mua.
c. Lợi ích:
Trong các công cụ tài chính phái sinh có thể nói quyền chọn
là một công cụ cho phép các nhà đầu tư sử dụng nhu là “một mũi tên
bán hai mục tiêu”: vừa đầu cơ và vừa phòng ngừa rủi ro.
d. Hạn chế:
Do tính chất mở của hợp đồng quyền chọn nên việc xác định
giá quyền chọn khá phức tạp do đó việc áp dụng công cụ này vào
hoạt động của các ngân hàng thương mại hiện nay còn hạn chế.


8
1.2. CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ VẬN DỤNG CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
PHÁI SINH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NHTM
1.2.1. Đối với Nhà nƣớc
Hiệu quả của thị trường tài chính rất quan trọng vì nó làm
nền tảng căn bản cho nhiều giao dịch, đặc biệt là giao dịch tài chính
phái sinh. Để thị trường tài chính Việt Nam mang tính hiệu quả, tạo
ra nhu cầu về các CCTCPS thì cần phải đáp ứng được các điều kiện
sau:
1.2.1.1. Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có điều tiết:
Tỷ giá thị trường phải biến động tới mức đủ để các doanh
nghiệp phải quan tâm chú ý tới vấn đề bảo hiểm rủi ro tỷ giá. Các
NHTM cũng rất muốn triển khai các sản phẩm dịch vụ mới nhưng
không thể "cố ép" khách hàng sử dụng khi thực sự họ không có nhu
cầu. NHNN cần có cơ chế điều hành tỷ giá linh hoạt hơn, tạo ra một
thị trường ngoại hối phản ánh đúng quan hệ cung cầu ngoại tệ.
NHNN cần tiếp tục nới rộng biên độ dao động so với tỷ giá bình

gia thị trường nhằm đảm bảo cho cuộc chơi được hợp pháp, công
bằng và bảo vệ quyền lợi chính đáng của mỗi bên. Nhà nước cần có
khung pháp lý sao cho khuyến khích ngày càng nhiều doanh nghiệp
sử dụng sản phẩm phái sinh. Bên cạnh đó, NHNN cần nghiên cứu
ban hành những quy tắc cơ bản nhất trong giao dịch phái sinh, các
văn bản hướng dẫn nghiệp vụ phù hợp với điều kiện thị trường của


10
Việt Nam hiện nay, để có hành lang pháp lý chung cho hoạt động của
các NHTM.
1.2.2. Đối với khách hàng
1.2.2.1. Nhu cầu sản phẩm
Nhu cầu sử dụng CCTCPS sẽ nảy sinh khi nền kinh tế mang
tính thị trường, chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có điều tiết, tự do hóa
lãi suất và quản lý ngoại hối của Nhà nước đáp ứng nhu cầu ngoại tệ
của doanh nghiệp cũng như ứng phó kịp thời đối với những diễn biến
của thị trường.
1.2.2.2. Trình độ hiểu biết
Sản phẩm phái sinh trong phòng chống rủi ro là một sản
phẩm khá mới và phức tạp đối với thị trường Việt Nam. Đối với các
doanh nghiệp thì việc hiểu biết các CCTCPS để phòng chống rủi ro
còn nhiều hạn chế. Phát triển các CCTCPS và thị trường phái sinh là
giúp cho các doanh nghiệp có thêm cơ hội lựa chọn loại hình giao
dịch hối đoái, lãi suất phù hợp với mục tiêu kinh doanh.
1.2.3. Đối với Ngân hàng thƣơng mại
1.2.3.1. Chiến lược kinh doanh đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ
Các NHTM cần phải xây dựng chiến lược kinh doanh đa
dạng hoá sản phẩm dịch vụ trong đó có triển khai các CCTCPS vừa
đáp ứng nhu cầu của thị trường vừa tạo ra lợi nhuận hợp pháp. Việc

Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu (GP.Bank), tiền thân là
ngân hàng thương mại nông thôn Ninh Bình, đã chính thức chuyển


12
đổi mô hình hoạt động từ một ngân hàng nông thôn sang ngân hàng
đô thị từ 07/11/2005. Từ một tổ công tác Hà Nội chưa đầy 10 thành
viên tháng 11/2005, đến nay, GP.Bank đã xây dựng được một đội
ngũ hơn 800 cán bộ nhân viên và hơn 40 chi nhánh/phòng giao dịch
tại các tỉnh/thành phố kinh tế trọng điểm: Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh,
Hải Phòng, Vũng Tàu, Đà Nẵng, Ninh Bình, Gia Lai… Trước yêu
cầu phát triển mạng lưới để nâng cao vị thế trên thị trường tài chính
ngân hàng, Chi nhánh GP.Bank tại Đà Nẵng được thành lập ngày
18/10/2007 chính thức đi vào hoạt động với đầy đủ các chức năng
hoạt động của một ngân hàng bán lẻ trên địa bàn.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, bộ
phận
Về cơ cấu tổ chức, GP.Bank – Đà Nẵng gồm 05 phòng ban
phụ trách chuyên môn và 03 phòng giao dịch trực thuộc.
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2007 – 2008 –
2009
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
Nhìn chung, tình hình huy động vốn tăng trưởng qua các
năm. Nguồn vốn huy động chủ yếu là trong dân cư, còn đối tượng tổ
chức kinh tế hiện nay của GP.Bank – Đà Nẵng chưa nhiều.
2.1.3.2. Hoạt động cho vay
Sở dĩ có sự thay đổi trái chiều giữa năm 2008 và 2009 là do
ảnh hưởng của nền kinh tế rơi vào trạng thái suy thoái, lãi suất tăng
cao gây khó khăn cho doanh nghiệp, thị trường bất động sản “bong


GP.Bank chỉ mới áp dụng nghiệp vụ quyền chọn ngoại tệ. Đối với
khách hàng doanh nghiệp, GP.Bank cung cấp ba sản phẩm là: mua
bán ngoại tệ kỳ hạn, hoán đổi ngoại tệ và quyền chọn ngoại tệ.
2.2.1.1. Nghiệp vụ kỳ hạn
Nghiệp vụ kỳ hạn chỉ mới phát sinh từ giữa năm 2008 đến
nay do sự bất ổn của USD. Năm 2008, GP.Bank - Đà Nẵng đã thực
hiện 3 hợp đồng bán ngoại tệ kỳ hạn với tổng số lượng ngoại tệ là
512.820 USD. Sang năm 2009, các doanh nghiệp đã chuyển sang vay
VNĐ vì tình hình USD vẫn còn khan hiếm tỷ giá kỳ hạn cao, mặt
khác doanh nghiệp “sợ” rơi vào “hoàn cảnh” như năm 2008. Do đó
tình hình giao dịch kỳ hạn ngoại tệ năm này cũng bị giảm sút chỉ còn
1 hợp đồng với giá trị 128.205 USD.
2.2.1.2. Nghiệp vụ tương lai
Ở Việt Nam hiện tại chưa thực hiện giao dịch tương lai
nhưng tương lai liệu loại giao dịch này có khả năng thực hiện đuợc
hay không, điều này còn tuỳ thuộc vào nhiều thứ nhưng trong đó có
ba điều kiện cơ bản để loại giao dịch này có thể có mặt trên thị
trường là: khả năng nhận thức về loại giao dịch này, mức độ hiệu quả
của thị trường và cơ sở hạ tầng phục vụ giao dịch.
2.2.1.3. Nghiệp vụ hoán đổi
Mặc dầu nghiệp hoán đổi được triển khai từ những ngày đầu
thành lập nhưng đến nay GP.Bank - Đà Nẵng vẫn chưa có phát sinh
giao dịch nào. Một phần do chi nhánh chưa tiếp cận được những
khách hàng lớn, hoạt động xuất nhập khẩu thường xuyên có nhu cầu


15
hoán đổi ngoại tệ; phần còn lại là do việc tiếp cận và quảng bá thông
tin đến các đối tượng khách hàng chưa được triển khai mạnh.
2.2.1.4. Nghiệp vụ quyền chọn:

lãi suất trên thị trường quốc tế. Từ việc qui định lãi suất cụ thể,
NHNN với việc công bố trần lãi suất đã thực hiện ở một mức độ nhất
định, đến tự do hóa lãi suất tiền gửi và tiền vay trên cơ sở đồng thuận
của các ngân hàng. Đến nay NHNN vẫn loay hoay tìm lời giải cho
bài toán chính sách lãi suất phù hợp cho nền kinh tế Việt Nam.
c. Chính sách quản lý ngoại hối của Nhà nước
Chính sách quản lý thị trường ngoại hối của NHNN thời gian
qua còn nhiều bất cập khiến tỷ giá hiện chưa thật sự phản ánh đúng
tình hình cung - cầu tiền tệ trong nền kinh tế. NHNN cũng chưa kiểm
soát được thị trường ngoại tệ "chợ đen" và việc thực hiện chính sách
quản lý ngoại hối chưa thật sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong
và ngoài quốc doanh. Một vấn đề nan giải hiện nay là tình trạng đôla
hóa nền kinh tế, tình trạng này vẫn đang tiếp tục phát triển và chưa
thấy điểm dừng.
d. Cơ sở pháp lý
HIện nay, do thị trường tài chính phái sinh tại Việt Nam chưa
hoàn chỉnh nên chưa có một qui định chung cho hoạt động của các
công cụ tài chính phái sinh. Tùy theo qui định của NHNN trong từng
thời kỳ mà các NHTM đưa ra sản phẩm phù hợp đáp ứng nhu cầu
khách hàng. Cơ sở pháp lý cho các CCTCPS còn mang tính chấp vá,


17
các TCTD và doanh nghiệp phải vận dụng linh hoạt Luật và các văn
bản quy phạm dưới luật để có thể sử dụng được các công cụ này.
2.2.2.2. Đối với khách hàng
Đánh giá thực trạng điều kiện đối với khách hàng, tác giả
luận văn sử dụng số liệu điều tra khảo sát doanh nghiệp trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng về nhận biết rủi ro trong hoạt động tài chính, kiến
thức phòng ngừa các rủi ro này bằng CCTCPS trước những thách

khẩu… có nhu cầu mua bán, vay vốn ngoại tệ để thanh toán để bán
chéo sản phẩm, vừa khai thác lượng khách hàng hiện có vừa giảm đa
dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Tuy nhiên, mục tiêu này vẫn
chưa đạt được kết quả khả quan do yếu tố thị trường chưa thật sự tốt
để phát triển các sản phẩm này.
b. Nguồn nhân lực
Hiện nay, phần lớn cán bộ GP.Bank – Đà Nẵng còn thiếu
tính chuyên nghiệp trong công tác quản trị điều hành. Do chưa được
đào tạo cơ bản về quản trị, điều hành nên kiến thức về thị trường và
phương pháp luận cũng như khả năng ứng dụng vào thực tế còn hạn
chế dẫn đến việc quản trị, điều hành chưa tương xứng với sự phát
triển về mạng lưới, quy mô và nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng hiện
đại.
c. Trình độ công nghệ thông tin
Hiện nay, GP.Bank đang sử dụng hệ thống Ngân hàng lõi
T24 (Core Banking) của hãng Temenos của Thụy Sỹ, hệ thống này


19
xử lý tập trung giúp cho việc điều hành, quản lý, thông tin báo cáo
chính xác và giám sát từ xa nhanh chóng. Nhưng với phiên bản R5
hiện nay, hầu hết các ứng dụng mới chỉ dừng lại ở khâu kết nối giao
dịch hệ thống, xử lý dữ liệu và giao dịch nghiệp vụ chứ thực sự chưa
có chính sách dài hơi cho việc phát triển các sản phẩm tài chính phái
sinh.
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ HOÀN THIỆN CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ
VẬN DỤNG CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA GP.BANK - ĐÀ NẴNG
3.1. ĐỊNH HƢỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

nhận thức của khách hàng về rủi ro tỷ giá, lãi suất vừa giúp cho
khách hàng hiểu biết về các CCTCPS.
3.2.2. Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ cao
GP.Bank – Đà Nẵng cần chú trọng vấn đề đào tạo đội ngũ
nhân viên nghiệp vụ có trình độ, có khả năng làm việc với công nghệ
hiện đại. Bên cạnh đó, đội ngũ quản lý, lãnh đạo ngân hàng cũng cần
phải được thường xuyên nâng cao trình độ để đảm bảo quản lý, điều
hành hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tập trung ưu
tiên đào tạo và bồi dưỡng cho các cán bộ trực tiếp kinh doanh trên thị
trường hối đoái quốc tế về các CCTCPS nói chung và phái sinh ngoại
hối nói riêng, vì đây là những sản phẩm mới, phức tạp cả về lý thuyết
lẫn thực tiễn áp dụng.


21
3.2.3. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
Ưu tiên đầu tư công nghệ để tạo ra các sản phẩm có khả năng
cạnh tranh cao, tránh đầu tư tràn lan, không có trọng điểm hoặc đầu
tư vào các công nghệ không có khả năng khai thác hoặc khả năng
khai thác hiệu quả thấp trên thị trường Việt Nam. Kết hợp các sản
phẩm dịch vụ hiện đại với các dịch vụ truyền thống để tạo ra các sản
phẩm dịch vụ kết hợp, các dịch vụ đa tiện ích để thoả mãn nhu cầu
tốt hơn cho các khách hàng.
3.3. GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
GP. Bank – Đà Nẵng cần thiết lập và mở rộng thị phần bằng
cách xây dựng chiến lược khách hàng đúng đắn và hiệu quả.
Thứ nhât, ngân hàng nên chủ động tìm kiếm khách hàng,
thiết lập quan hệ chặt chẽ với khách hàng, có sự ưu đãi đối với từng
đối tượng khách hàng nhằm củng cố được đội ngũ khách hàng truyền
thống và thu hút thêm các khách hàng mới.

cách khống chế lãi suất tiền gửi tối đa theo lãi suất cơ bản và tự do
hóa lãi suất cho vay. Lãi suất cơ bản theo cách này có ưu điểm là tạo
ra một bước tiến mới trong chính sách lãi suất, tiến sát tới tự do hóa
lãi suất có kiểm soát của Nhà nước.
3.4.3. Nới lỏng chính sách quản lý ngoại hối của Nhà nước
NHNN cần nới lỏng chính sách quản lý ngoại hối để tránh
tạo tâm lý ỷ lại nơi các doanh nghiệp, Nhà nước cần thực hiện chính
sách tiền tệ, tỷ giá linh hoạt hơn; các loại giá như xi măng, sắt thép,


23
xăng dầu…cần phải trả về thị trường. Chính việc này sẽ tạo sức ép
buộc các doanh nghiệp phải chủ động tiến hành phòng ngừa rủi ro.
Đặc biệt là chế độ quản lý ngoại hối nhất là USD, thả lỏng tỷ giá
USD theo cam kết về lộ trình tự do hóa thị trường tài chính để tạo ra
nhu cầu của thị trường CCTCPS từ đó các NHTM sẽ tập trung trong
việc khai thác và phát triển nghiệp vụ này.
3.4.4. Hoàn thiện cơ sở pháp lý
NHNN phải thực hiện đồng bộ các giải pháp sau đây để thị
trường tài chính Việt Nam có đủ điều kiện để các CCTCPS phát
triển:
- Rà soát và hoàn thiện các quy định hiện hành về phát hành
các công cụ trên thị trường sơ cấp như phát hành thương phiếu, các
chứng chỉ tiền gửi của các NHTM...
- Xây dựng và hoàn thiện các quy định liên quan tới các
nghiệp vụ của thị trường tiền tệ, xây dựng các định chế chuyên
nghiệp cho thị trường như các văn bản hướng dẫn liên quan đến
nghiệp vụ chiết khấu, Repo, nghiệp vụ hoán đổi…
- Khuyến khích các ngân hàng xây dựng các thoả thuận
khung làm cơ sở thực hiện các giao dịch trên thị trường tiền tệ

Tuy đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn
khó tránh khỏi những sai sót nhất định, tôi mong nhận được sự góp ý
của quý thầy cô và những người quan tâm đến nội dung nghiên cứu
của đề tài./.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status