Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học
Page 1 of 43TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
+++
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
Đề tài:
“Nghiên cứu các công cụ tiền tệ
phái sinh và thực tế áp dụng tại Việt
Nam như thế nào?”
Lớp : Cao Học Ngân Hàng K16 Đêm 2.
Môn học : Tài Chính Quốc Tế
GVHD : TS. Nguyễn Thị Liên Hoa
Nhóm thực hiện : Nhóm 04, bao gồm các thành viên
+ Nguyễn Đặng Trí Dũng – Nhóm trưởng
+ Phạm Lệ Trúc Hà
+ Đoàn Huy Hoàng
+ Phạm Huệ Phương
+ Nguyễn Thành Phúc
+ Phạm Thị Thanh Thúy
+ Nguyễn Ngọc Tuyền TP. HCM, 3/2008
Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học
Page 2 of 43
1. CÔNG CỤ PHÁI SINH LÀ GÌ ? 05
2. CÁC NGHIỆP VỤ CỦA CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH 06
2.1. Tóm tắt những điểm chính của nghiệp vụ giao ngay 07
2.2. Giao dịch ngoại hối kỳ hạn 08
2.2.1. Các khái niệm: 08
2.2.2. Các công thức: 09
2.2.2.1. Các công thức tổng quát xác định tỷ giá kỳ hạn : 10
2.2.2.2. Công thức tính điểm kỳ hạn: 11
2.2.3. Niêm yết tỷ giá kỳ hạn: 12
2.2.4. Bảo hiểm rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng kỳ hạn 13
2.2.4.1. Bảo hiểm thanh khoản nhập khẩu: 13
2.2.4.2. Bảo hiểm khoản thu xuất khẩu 13
2.2.4.3. Bảo hiểm khoản đầu tư bằng ngoại tệ: 13
2.2.4.4. Bảo hiểm các khoản vay bằng ngoại tệ 14
2.3. Giao dịch ngoại hối giao sau (future): 14
Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học
Page 4 of 432.3.1. Các khái niệm: 14
2.3.2. Hợp đồng giao sau và điều chỉnh theo thị trường: 14
2.3.3. So sánh giữa hợp đồng giao sau & hợp đồng kỳ hạn 17
2.3.4. Mối quan hệ giữa thị trường giao sau & thị trường kỳ hạn 18
2.4. Giao dịch ngoại hối quyền chọn 18
2.4.1. Các khái niệm: 18
2.4.2. Việc sử dụng & lợi nhuận của các quyền chọn 20
2.4.3. Giá quyền chọn và định giá quyền chọn 24
2.4.4. Đầu cơ trên các quyền chọn tiền tệ 27
2.5. Giao dịch hoán đổi ngoại hối 30
thực hiện các hợp đồng kinh tế mà bản chất là phân tán rủi ro tiềm ẩn và đương
nhiên, lợi nhuận của các giao dịch cùng được chia sẻ cho các bên. Công cụ phái
sinh gồm các công cụ giao dịch kỳ hạn (Forward), hoán đổi (Swaps), quyền chọn
(Options) và tương lai (Futures).
Khi chia sẻ những lợi ích mà ngân hàng thương mại thu được khi thực hiện công
cụ phái sinh ta thấy rằng thực ra, mục đích của ngân hàng thương mại khi tham gia
công cụ phái sinh là để bảo hiểm rủi ro giao dịch tài chính cho cả ngân hàng và
khách hàng. Trong quá trình hoạt động, nếu có sinh lời thì bản chất của nó vẫn là
phòng ngừa rủi ro để tối đa hóa lợi nhuận chứ không hẳn chỉ đơn thuần là kiếm lời!
Nếu vậy, thì doanh nghiệp sẽ được lợi gì? Để rõ ràng & cụ thể chúng ta có thể hình
dung & xét tổng thể qua hàng năm của riêng 1 doanh nghiệp nước ngoài khi đưa
vốn ngoại tệ vào Việt Nam đầu tư, sau khi thu lợi nhuận và chuyển tiền về nước,
nếu sử dụng công cụ phái sinh, họ sẽ tránh được thiệt hại khi có rủi ro về tỷ giá.
Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học
Page 6 of 43
Tiếp đó là các dự án đầu tư với số vốn lớn. Các dự án này đều vay hay mua chịu
một lượng lớn hàng hóa nước ngoài bằng USD, nếu sử dụng hoán đổi lãi suất
(Swaps) thì có thể tránh được thiệt hại không nhỏ với những biến động khó lường
của thị trường tiền tệ. Thế nhưng, chủ các dự án này gần như chưa bao giờ sử
dụng công cụ phái sinh.
Ngay cả như quỹ dự trữ ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước, tương đương với
lượng ngoại tệ của vài chục tuần nhập khẩu cũng đang tồn tại như một thứ "quỹ
chết trong ao tù", mặc dù lượng dự trữ tăng lên và đồng USD đang yếu đi từng
ngày. Giá như có một cơ chế rõ ràng, cho phép sử dụng quỹ này thích ứng với các
công cụ phái sinh thì đồng vốn sẽ được sinh lời thay vì nằm im trong két sắt.
Trên đây là chúng ta nắm sơ qua về thế nào là công cụ phái sinh & lợi ích của
khác.
Tỷ giá giao ngay được xác định theo quy luật cung cầu của thị trường ngoại hối liên
ngân hàng.
Theo nghĩa rộng thị trường giao ngay bao gồm thị trường bán buôn (interbank) và
thị trường bán lẻ, nhưng do doanh số giao dịch trên interbank là chủ yếu; do đó,
theo nghĩa hẹp người ta coi thị trường giao ngay chính là thị trường liên ngân
hàng.
Thị trường liên ngân hàng giao ngay là thị trường lớn nhất toàn cầu.
Thị trường ngoại hối giao ngay là thị trường phi tập trung, bao gồm các NHTM, các
công ty tài chính lớn, những nhà môi giới ngoại hối và cả NHTW, trong đó các
NHTM đóng vai trò chủ chốt. Các thành viên tham gia thị trường liên hệ với nhau
bằng điện thoại, telex, mạng vi tính và hệ thống Swift. Các ngân hàng và các nhà
môi giới có mối liên hệ khăng khít, hoạt động của họ ở 1 số trung tâm tài chính lớn
hầu như là 24giờ/ngày nhằm nắm bắt kịp thời diễn biến của thị trường ngoại hối
toàn cầu.
Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học
Page 8 of 43* Tính hiệu quả của thị trường giao ngay được thể hiện ở chỗ:
+ Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán là rất hẹp, thông thường nhỏ hơn 0.1%.
+ Do tốc độ truyền tin nhanh chóng, cho nên những thay đổi của thị trường đã ảnh
hưởng tức thời lên tỷ giá.
+ Thị trường này có tính thanh khoản cao.
2.2. Giao dịch ngoại hối kỳ hạn
Ngày nay, giao dịch ngoại hối kỳ hạn đã phát triển rất nhanh và đóng 1 vai trò quan
trọng trên thị trường ngoại hối. Giao dịch kỳ hạn rất hiệu quả trong việc phòng
ngừa rủi ro tỷ giá đối với công ty khi tham gia xuất - nhập khẩu, vay nợ nước ngoài
hay thực hiện đầu tư quốc tế. Thị trường kỳ hạn còn là nơi hoạt động tích cực của
nào đó trong 1 kỳ hạn nhất định.
Hợp đồng kỳ hạn không gia nhận (NDF) : là 1 thỏa thuận liên quan đến 1 vị thế về
số lượng nhất định một đồng tiền nào đó với 1 tỷ giá xác định vào ngày thanh toán
cụ thể trong tương lai. NDF không ra trao đổi tiền tệ thực sự tại thời điểm tương lai.
* Các đặc điểm của hợp đồng kỳ hạn
+ Hợp đồng kỳ hạn thích hợp với các công ty lớn vì các giao dịch kỳ hạn thường có
giá trị ít nhất từ 1.000.000USD trở lên.
+ Hợp đồng kỳ hạn có ưu điểm là được thiết kế thích hợp để đáp ứng yêu cầu của
cả hai bên cả về qui mô giao dịch và ngày giao kỳ hạn
+ Một nhược điểm của hợp đồng kỳ hạn là nó không thể bị hủy bỏ đơn phương mà
không có sự thỏa thuận của cả hai đối tác
+ Nghĩa vụ của mỗi bên không thể chuyển giao cho bên thứ 3, vì vậy hợp đồng kỳ
hạn không có tính thanh khoản cao
Không có gì bảo đảm rằng sẽ không có 1 bên vỡ nợ và hủy bỏ các nghĩa vụ hợp
đồng
2.2.2. Các công thức:
Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học
Page 10 of 432.2.2.1. Các công thức tổng quát xác định tỷ giá kỳ hạn :
Các ký hiệu :
+ PV : giá trị hiện tại
+ FV : giá trị kỳ hạn
+ PV
T
: giá trị hiện tại của đồng tiền định giá
+ PV
)1(
)1(
dpy
R
dpy
R
C
C
T
T
t
t
+
+
* Khi 2 đồng tiền có cùng cơ sở tính lãi suất:
Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học
Page 11 of 43F = S + S
)1(
)(
dpy
R
dpy
RR
t
CT
t
dpy
t
dpy
T
T
+
−
+ Khi lấy cơ sở lãi suất của đồng tiền yết giá làm cơ sở chung:
F = S + S
)1(
)(
dpy
R
dpy
R
R
C
C
C
C
t
t
dpy
C
T
+
−
vậy, chỉ cần căn cứ vào mức lãi suất của 2 đồng tiền, chúng ta cũng biết được
rằng: đồng tiền có lãi suất cao sẽ giảm giá kỳ hạn và đồng tiền lãi suất thấp sẽ lên
giá kỳ hạn
+ P < 0 (khi R
T
< R
c
) : Điểm kỳ hạn là 1 số âm và được trừ khỏi tỷ giá giao ngay.
Trong trường hợp này thì tỷ giá kỳ hạn nhỏ hơn tỷ giá giao ngay, nghĩa là đồng tiền
định gia sẽ lên giá kỳ hạn và đồng tiền yết giá sẽ giảm giá kỳ hạn. Như vậy, căn cứ
vào mức lãi suất của 2 đồng tiền, chúng ta cũng biết được rằng: đồng tiền có lãi
suất thấp sẽ lên giá kỳ hạn và đồng tiền có lãi suất cao sẽ giảm giá kỳ hạn
+ P = 0 (khi R
T
= R
c
) : Điểm kỳ hạn bằng 0, do đó tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay
bằng nhau
* Các nhân tố ản hưởng lên điểm kỳ hạn:
+ Nếu tỷ giá giao ngay trong ngày biến động càng lớn thì điểm kỳ hạn thay đổi
càng nhiều.
+ Chênh lệch lãi suất giữa 2 đồng tiền càng lớn thì điểm kỳ hạn cũng càng lớn.
+ Kỳ hạn càng dài thì điểm kỳ hạn càng lớn.
2.2.3. Niêm yết tỷ giá kỳ hạn:
Có 2 phương pháp niêm yết là niêm yết theo kiểu Outright & kiểu Swap:
+ Niêm yết tỷ giá kỳ hạn theo kiểu Outright là cách niêm yết tỷ giá đầy đủ, chúng ta
không cần tính toán gì thêm
+ Niêm yết tỷ giá theo kiểu Swap là cách niêm yết tỷ giá theo điểm kỳ hạn
Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học
Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học
Page 14 of 43không cân xứng, làm phát sinh trạng thái ngoại tệ và sẽ chịu rủi ro về tỷ giá. Vì lẽ
đó, nhà đầu tư sẽ xem xét để sử dụng hợp đồng kỳ hạn để bảo hiểm/phòng ngừa
rủi ro cho chính mình.
2.2.4.4. Bảo hiểm các khoản vay bằng ngoại tệ
Việc đi vay ngoại tệ không tạo ra trạng thái ngoại hối ròng. Tuy nhiên, nếu ngoại tệ
đi vay được chuyển hóa ra đồng tiền khác (thông thường là được bán để đổi lấy
nội tệ) phát sinh rủi ro về tỷ giá. Chi phí bằng nội tệ để hoàn trả khoản vay ngoại
tệ sẽ tăng lên nếu như nội tệ giảm giá so với đồng ngoại tệ nhà đầu tư sẽ xem
xét để sử dụng hợp đồng kỳ hạn để bảo hiểm/phòng ngừa rủi ro cho chính mình.
Ngoài ra, trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng & các của nhà đầu tư nói
chung, hợp đồng kỳ hạn được sử dụng rất rộng rãi và phổ biến vào việc lực chọn
các đồng tiền để đầu tư, lựa chọn đồng tiền đi vay, đặc biệt là trong việc kinh
doanh chênh lệch (arbitrage) lãi suất/tỷ giá
2.3. Giao dịch ngoại hối giao sau:
2.3.1. Các khái niệm:
Hợp đồng tiền tệ giao sau là một thỏa thuận giữa 2 đối tác ấn định các điều kiện
trao đổi một số lượng tiền tệ cụ thể với tỷ giá được ấn định vào lúc thỏa thuận hợp
đồng.
Các hợp đồng giao sau giống với hợp đồng kỳ hạn ở tất cả các khía cạnh ngòai trừ
1 số chi tiết quan trọng là các hợp đồng giao sau là những thỏa thuận đã được tiêu
chuẩn hóa để trao đổi tiền tệ. Thuật ngữ hợp đồng “đã được tiêu chuẩn hóa” ở đây
ám chỉ đến thỏa thuận cụ thể với số lượng cụ thể vào 1 ngày giao cụ thể hay ngày
đáo hạn cụ thể trong tương lai
2.3.2. Hợp đồng giao sau và điều chỉnh theo thị trường:
Một trong những đặc điểm quan trọng nhất của hợp đồng tiền tệ giao sau là cơ chế
nhất là: $675
Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học
Page 16 of 43Nếu ngày thư tư, tỷ giá hợp đồng giao sau là $1,3550/£, hợp đồng sẽ có giá trị là
$84.687,5 khoản lãi so với giá thanh toán ngày hôm trước là $937,5
(=$84.687,5 - $83.750)
Lúc này, tài khoản ký quỹ là $2.937,5 và người mua hợp đồng giao sau có thể rút
ra khỏi quỹ là $937,5 hay có thể sử dụng vào 1 hợp đồng giao sau khác
Nội dung của việc điều chỉnh theo thị trường tóm tắt trong bảng sau:
Ngày Giá mở cửa
hay giá
thanh toán
Giá hợp
đồng
Điều
chỉnh ký
quỹ
Góp
thêm
vào (+)
hay rút
ra (-)
khỏi
quỹ
Tài khoản ký
quỹ
1. Mở cửa
những đánh cược hằng ngày trên tỷ giá giao ngay kỳ vọng của thị trường trên hợp
đồng giao sau, theo đó các khoản cá cược được thanh toán mỗi ngày. Một cách cụ
thể, đó chính là các điều chỉnh trên tài khoản ký quỹ của người mua (và người
bán). Khi tài khoản ký quỹ của người mua được điều chỉnh tăng thì tài khoản ký
quỹ của người bán sẽ được điều chỉnh giảm với cùng 1 số lượng tương ứng.
Nghĩa là những gì người mua lời thì người bán lỗ và ngược lại
Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học
Page 17 of 432.3.3. So sánh giữa hợp đồng giao sau & hợp đồng kỳ hạn
Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng giao sau
Quy mô
hợp đồng
Thiết kế thích hợp cho nhu cầu
của từng cá nhân
Được tiêu chuẩn hoá (£62.500,
Can$100.000 v.v)
Ngày giá trị
(hay ngày
đáo hạn)
Thiết kế thích hợp cho nhu cầu
của từng cá nhân
Được tiêu chuẩn hoá (vào ngày
thứ tư tuần thứ ba của các
tháng 3,6,9,12
Các thành
viên tham
Chi phí
Được xác định bởi chênh lệch Phí môi giới thoả thuận
Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học
Page 18 of 43giao dịch
giá mua và giá bán của ngân
hàng
Thị trường
thứ cấp
Phải thanh toán với ngân hàng Có thể bán trên thị trường
2.3.4. Mối quan hệ giữa thị trường giao sau & thị trường kỳ hạn
Những giao dịch hằng ngày trên thị trường ngoại hối cho thấy các hợp đồng kỳ hạn
có quy mô lơn gấp nhiều lần so với thị trường hợp đồng giao sau nhưng chúng vẫn
có mối quan hệ phụ thuộc tương hỗ lẫn nhau giữa chúng theo cách thị trường này
có thể tác động đến thị trường kia. Sự phụ thuộc qua lại lẫn nhau này là do sự tác
động các nhà kinh doanh chênh lệch thực hiện các trạng thái cân bằng vị thế mua
& vị thế bán ở 2 thị trường trong những tình huống giá cả ở 2 thị trường này có sự
chênh lệch
2.4. Giao dịch ngoại hối quyền chọn
2.4.1. Các khái niệm:
Các quyền chọn tiền tệ cho người mua cơ hội nhưng không bắt buộc mua hoặc
bán với giá đã được thỏa thuận trước, gọi là “giá thực hiện” trong tương lai
Quyền chọn chỉ có giá trị cho đến “ngày hết hiệu lực” hay ngày đến hạn
Người mua phải trả cho người bán một khoản phí cho quyền chọn gọi là “phí quyền
chọn”
Theo đó, trên thị trường chính thức, các hợp đồng sẽ được tiêu chuẩn hóa; ngược
+ Tính bất ổn của tiền tệ cao hơn
Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học
Page 20 of 43* Quyền chọn bán (put option): cho phép người nắm giữ được bán 1 ngoại tệ
nào đó với tỷ giá thực hiện trong 1 khoản thời gian nhất định
Quyền chọn bán được gọi là:
+ Cao giá ITM nếu tỷ giá giao ngay < tỷ giá thực hiện
+ Ngang giá ATM nếu tỷ giá giao ngay = tỷ giá thực hiện
+ Kiệt giá OTM nếu tỷ giá giao ngay > tỷ giá thực hiện
Phí quyền chọn bán sẽ cao hơn khi:
+ Chên lệch giữa tỷ giá thực hiện và tỷ giá giao ngay lớn hơn
+ Thời gian đáo hạn dài hơn
+ Tính bất ổn của tiền tệ cao hơn
2.4.2. Việc sử dụng & lợi nhuận của các quyền chọn
Nếu các doanh nghiệp kỳ vọng ngoại tệ sẽ tăng giá trong tương lai, họ có thể mua
quyền chọn mua ngoại tệ đó:
Lợi nhuận = giá bán – giá thực hiện – phí quyền chọn
Đối với bên bán quyền chọn mua, nếu kỳ vọng ngoại tệ giảm giá trong tương lai họ
có thể bán quyền chọn mua ngoại tệ đó:
Lợi nhuận = phí quyền chọn – giá mua + giá thực hiện
Người mua quyền chọn mua sẽ hòa vốn khi:
Giá bán = giá thực hiện + phí quyền chọn
Người bán quyền chọn mua sẽ hòa vốn khi:
Giá mua = giá thực hiện + phí quyền chọn
Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học
Page 21 of 43
625
0
-625
-1.250
-1.875
$0,60 $0,62 $0,64 $0,66 $0,68 $0,70
Giá giao ngay của
SFr trong thời gian
hiệu lực
Giá thực
hiện
Lỗ giới hạn
Giá hoà vốn
Lợi nhuận không
giới hạn
Phí mua quyền chọn mua
$0,60 $0,62 $0,64 $0,66 $0,68 $0,70
Kiệt giá – OTM Ngang giá – ATM Cao giá - ITM
Lợi nhậun (Lỗ)Tài Chính Quốc Tế - Nhóm 4, CH NH K16 Đêm 2 – Tiểu luận môn học
Page 22 of 43
0
-500 -1.000
-1.500
-2.000
-2.500
$0,60 $0,62 $0,64 $0,66 $0,68 $0,70
Giá giao ngay của SFr
trong thời gian hiệu lực
Giá thực
hiện
Lỗ không giới hạn
Giá hoà
vốn
$0,60 $0,62 $0,64 $0,66 $0,68 $0,70
Kiệt giá – OTM Ngang giá – ATM Cao giá - ITM
Lợi nhậun (Lỗ)
Lợi nhuận giới hạn với
CP bán quyền chon mua
0
-625
-1.250
-1.875
$0,58 $0,60 $0,62 $0,64 $0,66 $0,68
Giá giao ngay của
SFr trong thời gian
hiệu lực
Giá hoà vốn
Phí mua quyền chọn bán
$0,58 $0,60 $0,62 $0,64 $0,66 $0,68
Cao giá – ITM Ngang giá – ATM Kiệt giá - OTM
Lợi nhậun (Lỗ)
Giá thực
hiện
Lợi nhuậnđạt
tới $38,750
L
ỗ
gi
ới
h
1.500
1.000
500
0
-500 -1.000
-1.500
-2.000
-2.500
$0,58 $0,60 $0,62 $0,64 $0,66 $0,68 $0,70
Giá giao ngay của SFr
trong thời gian hiệu lực
Giá thực
hiện
Lỗ không
giới hạn ở
$38.750
Giá hoà
Hình 5: Giá trị của quyền chọn mua trước ngày hết hiệu lực
Bảng: giá quyền chọn & đánh giá quyền chọn
Giá quyền
chọn bằng
tổng cộng
của:
Giá trị nội tại: số lượng
giá trị mà quyền chọn ở
trạng thái cao giá
Giá trị thời gian: số lượng giá
trị vượt giá trị nội tại
Quyền
= S – X Bị tác động cùng chiều bởi sự