Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Dầu khí toàn cầu GP Bank chi nhánh Hoàn Kiếm - Pdf 30

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................ 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ........................................................8
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................9
CHƯƠNG I: TÍN DỤNG VÀ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI....................................................11
I.TÍN DỤNG NGÂN HÀNG...................................................................11
1.Khái niệm tín dụng ngân hàng..........................................................11
2.Những nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại...................11
Dịch vụ thanh toán và chuyển tiền.........................................................12
Dịch vụ môi giới và đại lý, ủy thác mua bán chứng khoán..................12
Dịch vụ bảo quản và quản lý tài sản, chứng từ có giá..........................12
Dịch vụ trung gian mua bán trên thị truơng ngoại hối........................12
3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế quốc dân......12
II.RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC
NHTM.........................................................................................................14
1. Khái niệm rủi ro................................................................................14
2.Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM..............................16
Do thông tin tín dụng không đầy đủ nên đánh giá sai lệch hiệu quả
của các khoản vay, cho vay quá khả năng chi trả của khách hàng......18
Trình độ chuyên môn của cán bộ ngân hàng nói chung và cán bộ tín
dụng nói riêng còn hạn chế.......................................................................18
Ngân hàng quá chú trọng về lợi tức, do vậy rủi ro của khoản vay càng
cao...............................................................................................................19
Sự cạnh tranh không lành mạnh với các ngân hàng khác để mong
muốn có tỷ trọng vay nhiều hơn...............................................................19
Đinh Thị Nguyệt – NHG-K9 Khoa Ngân Hàng
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Hoạt động kiểm tra, kiểm soát chưa được tiến hành thường xuyên.. 19

Môi trường pháp lý và môi trường kinh doanh: bất kỳ sự thay đổi
nào của Chính Phủ về chính sách phát triển kinh tế, chính sách tài
chính tiền tệ... đều có ảnh hưởng tới đến hoạt động của ngân hàng. Bên
cạnh đó yếu tố luật pháp cúng là một yếu tố tác động tới việc hạn chế
rủi ro tín dụng của ngân hàng..................................................................22
Hệ thống thông tin: yếu tố thông tin là một yếu tố vô cùng quan trọng
trong hoạt động tín dụng cũng như hạn chế rủi ro trong hoạt động tín
dụng của ngân hàng. Các cán bộ tín dụng phải dựa vào các thông tin
thu thập được về khách hàng mới có thể ra quyết định tín dụng cũng
như có thể phát hiện ra rủi ro với các khoản vay của ngân hàng. .......22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP DẦU KHÍ TOÀN CẦU GP BANK CHI
NHÁNH HOÀN KIẾM..........................................................................23
I.Khái quát về ngân hàng TMCP GP Bank chi nhánh Hoàn Kiếm...23
1. Lịch sử hình thành............................................................................23
Cho vay ngắn hạn,trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại
tệ đối với các tổ chức kinh tế,các cá nhân,hộ gia đình thuộc mọi thành
phần kinh tế...............................................................................................24
Chiết khấu các loại giấy tờ có giá bằng tiền..........................................24
Thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính................................................24
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán L/C cho khách hàng, bảo lãnh, tái
bảo lãnh tín dụng, bảo lãnh đấu thầu cho các doanh nghiệp, các tổ
chức tín dụng trong và ngoài nước hoạt động tại Việt Nam.................24
Đinh Thị Nguyệt – NHG-K9 Khoa Ngân Hàng
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối ngoại. Thực
hiện nghiệp vụ cầm cố bất động sản........................................................24
2.Giới thiệu về chi nhánh Hoàn Kiếm.................................................24
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ: Đây là hoạt động phụ của chi nhánh.

2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHTMCP GP Bank Hoàn Kiếm..33
1.3.2. Sau khi nghiên cứu tình hình rủi ro tín dụng của chi nhánh
GP Bank Hoàn Kiếm, tôi đã rút ra được một số nguyên nhân dẫn tới
các rủi ro tín dụng mà chi nhánh Hoàn Kiếm đã mắc phải trong thời
gian qua. Trước hết là một số nguyên nhân từ phía khách hàng:........35
1.3.3. Nhóm nguyên nhân thuộc về Ngân hàng......................................37
1.3.4. Nguyên nhân khác:.........................................................................39
III. Thực trạng về tình hình hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTMCP GP
Bank Hoàn Kiếm.......................................................................................42
1. Chính sách hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTMCP GP Bank Hoàn
Kiếm.......................................................................................................42
2. Các nội dung quản lý rủi ro tín dụng cơ bản tại GP......................42
1.3.5. Chấm điểm khách hàng: hiện nay GP đang tiến hành chấm
điểm khách hàng theo hai thang điểm khác nhau là thang điểm dành
cho doanh nghiệp và cho cá nhận. Sau khi tiến hành chấm điểm khách
hàng chi nhánh sẽ tiến hành phân loại rủi ro cho khách hàng và đánh
giá người vay theo bảng sau và từ đó đưa ra hạn mức tín dụng phù
hợp cho khách hàng..................................................................................42
1.3.6. Giới hạn tín dụng: trong thông báo của tổng giám đốc GP gửi
tới các phòng ban của hội sở, các chi nhánh cấp một và các phòng giao
dịch có khẳng định rõ: “Giới hạn tín dụng đối với một khách hàng là
tổng mức dư nợ tín dụng tối đa mà các chi nhánh các sở giao dịch của
GP chấp nhận cấp cho mỗi khách hàng trong một thời kỳ. Trong đó
Đinh Thị Nguyệt – NHG-K9 Khoa Ngân Hàng
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
tổng mức dư nợ tín dụng tối đa bao gồm dư nợ cho vay, số tiền bảo
lãnh và một số loại dư nợ tín dụng khác.”..............................................43
1.3.7. Quy định về thẩm quyền ra quyết định cấp tín dụng: tùy từng
thời kỳ khác nhau, tùy theo định hướng hoạt động tín dụng của từng

tín dụng cho người hành nghề và lĩnh vực mà mình kinh doanh. Vì vậy
khoản đầu tư tín dung trong trường hợp này được coi là bảo hiểm gián
tiếp...............................................................................................................57
Ngân hàng tự bảo hiểm cho mình bằng cách thành lập quỹ dự phòng
để bù đắp những thiệt hại rủi ro xảy ra mà vẫn đảm bảo được tình
hình tài chính của ngân hàng...................................................................57
6. Giải pháp hoàn thiện chính sách đối với khách hàng....................57
7. Giải pháp tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ về tín dụng......58
8. Các biện pháp về tài sản bảo đảm...................................................59
9. Một số biện pháp khác......................................................................59
III. Một số kiến nghị với các cơ quan chức năng..................................60
1.Kiến nghị với ngân hàng TMCP GP Bank......................................60
2. Kiến nghị với ngân hàng nhà nước và các cấp,ngành có liên quan
.................................................................................................................61
3. Kiến nghị với chính phủ...................................................................62
Đinh Thị Nguyệt – NHG-K9 Khoa Ngân Hàng
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của GP Bank chi nhánh Hoàn Kiế..........24
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại GP Hoàn Kiếm( Nguồn: báo cáo
kết quả kinh doanh của chi nhánh Hoàn Kiếm)...................................25
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn cụ thể của GP Hoàn Kiếm (tỷ đồng)
................................................................................................................. 26
Bảng 2.3: Bảng báo cáo kết quả hoạt động của GP.................28
Biểu dồ 2.1: Dư nợ tín dụng của GP Bank Hoàn Kiếm........................29
Bảng 2.4: Bảng phân loại tín dụng theo thành phần kinh tế. .29
(tỷ đồng)................................................................................................. 29
Bảng 2.5: Bảng phân loại tín dụng theo kỳ hạn (tỷ đồng)....................30
Bảng 2.6: Bảng phân loại tín dụng theo chất lượng (tỷ

- Nghiên cứu vấn đề rủi ro tín dụng trên phương diện lý thuyết: Bản chất
của rủi ro tín dụng, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cũng như tác
động của nó tới bản thân Ngân hàng thương mại và với nền kinh tế.
Đinh Thị Nguyệt – NHG-K9 Khoa Ngân Hàng
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng
TMCP GP Bank chi nhánh Hoàn Kiếm để đánh giá được tình hình rủi ro
trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh.
- Đưa ra một số ý kiến nhận xét và đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế
rủi ro trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng TMCP GP Bank
Hoàn Kiếm.
Để giải quyết từng vấn đề trên, tiểu luận được thiết kế làm 3 chương:
Chương 1 : Tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân
hàng thương mại.
Chương 2 : Thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Chi nhánh
Ngân hàng TMCP GP Bank Hoàn Kiếm.
Chương 3 : Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với Chi nhánh
Ngân hàng TMCP GP Bank Hoàn Kiếm
Đinh Thị Nguyệt – NHG-K9 Khoa Ngân Hàng
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I: TÍN DỤNG VÀ RỦI RO HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
I.TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ giữa một bên là: Ngân hàng (người cho
vay) và một bên là đối tượng đi vay (người dân, các thành phần trong nền
kinh tế…) trên nguyên tắc hoàn trả. Khi đáo hạn, khách hàng thanh toán cho
ngân hàng cả gốc và lãi thì quan hệ tín dụng là thành công. Tuy nhiên, đối với

Ngoài các nghiệp vụ cơ bản trên, NHTM còn tiến hành các hoạt động
dịch vụ để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng và tăng lợi nhuận cho ngân
hàng như:
- Dịch vụ thanh toán và chuyển tiền
- Dịch vụ môi giới và đại lý, ủy thác mua bán chứng khoán
- Dịch vụ bảo quản và quản lý tài sản, chứng từ có giá
- Dịch vụ trung gian mua bán trên thị truơng ngoại hối
Thông qua các hoạt động này, ngân hàng nhận được các khoản thu
nhập dưới hình thức và hoa hồng.
3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế quốc dân
Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các
doanh nghiệp.
Đinh Thị Nguyệt – NHG-K9 Khoa Ngân Hàng
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tín dụng ngân hàng tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông
hàng hóa, ngay cả những hoạt động dịch vụ, phi sản xuất cũng không thể tách
ly sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng
Với các ngành sản xuất chế biến, khai thác…để đảm bảo sản xuất ổn
định cần thiết phải có vốn để dự trữ nguyên, nhiên vật liệu…..đồng thời để
không ngừng nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm…các doanh
nghiệp buộc phải thường xuyên cải tiến máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ
đặc biệt trong thời đại khoa học kĩ thuật phát triển như vũ bão hiện nay. Tất
cả các công việc đó sẽ không thể thực hiện được nếu thiếu sự hỗ trợ của ngân
hàng thông qua hoạt động tín dụng.
Thứ hai: Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế để thực hiện tái sản xuất
mở rộng, ứng dụng công nghệ, kĩ thuật tiên tiến hiện đại, nâng cao năng suất
và hiệu quả kinh tế tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa tiêu dùng nội địa và xuất
khẩu. Ngân hàng với chức năng tiêu dùng vốn, tập trung nguồn vốn từ trong
và ngoài nước đã phần nào đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế.

không mong đợi, gây ra thiệt hại và có thể đo lường được.
Chính vì rủi ro gây ra mất mát thiệt hại nên không ai mong đợi. Song rủi
ro là những bất trắc vì thế không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con
người.Tuy nhiên rủi ro lại có thể đo lường được và đây chính là cánh cửa hé
mở cho các nhà kinh doanh đi vào thế giới rủi ro để tìm kiếm vận may.
Đinh Thị Nguyệt – NHG-K9 Khoa Ngân Hàng
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.1. Tác hại của rủi ro trong kinh doanh của NHTM
1.1.1. Đối với bản thân ngân hàng
Rủi ro xảy ra có ảnh hưởng trực tiếp đến kinh doanh của ngân hàng,
ảnh hưởng đến nguồn thu nhập, lợi nhuận của ngân hàng, thậm chí ngân hàng
phải lấy vốn tự có của mình để bù đắp các khoản thiếu hụt do rủi ro gây ra,
lúc đó khả năng thanh toán của ngân hàng kém đi và lòng tin của khách khàng
không còn nữa, khi người gửi tiền muốn rút tiền để tránh rủi ro cho chính bản
thân họ và người vay không muốn vay ở đó nữa, chuyển sang vay ngân hàng
khác. Vì vậy khi rủi ro ở mức nhỏ,ngân hàng có thể bù đắp bằng lợi nhuận
kinh doanh hoặc bị lỗ, nhưng nếu rủi ro ở mức độ nghiêm trọng, nguồn vốn tự
có của ngân hàng không đủ để bù đắp thiệt hại, tất yếu sẽ dẫn ngân hàng đến
bờ vực của sự phá sản.Như vậy rủi ro có thể làm đảo lộn thành quả hoạt động
nhiều năm,thậm chí trở thành vấn đề sống còn của ngân hàng.
1.1.2. Đối với nền kinh tế
Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng với tư
cách là trung gian của đời sống kinh tế, nó có quan hệ trực tiếp và thường
xuyên với các tổ chức kinh tế. Vì vậy kinh doanh ngân hàng gặp phải rủi ro
tất yếu sẽ gây ra những ảnh hưởng đối với nền kinh tế và đời sống kinh tế xã
hội. Rủi ro làm cho lợi nhuận ngân hàng giảm,từ đó ngân hàng không có khả
năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng và chi trả chậm đối với người
cho vay.Vì vậy,xét trong nền kinh tế,rủi ro làm cho sản xuất bị đình trệ,các
doanh nghiệp phải đóng cửa,hàng hoá không đủ đáp ứng nhu cầu của thị

không thu được lãi đúng hạn,nguy cơ rủi ro đang ở mức thấp và chỉ đưa vào
mục lãi treo phát sinh.Nếu ngân hàng không thể thu đủ lãi thì sẽ có khoản
mục lãi treo đóng băng,trừ những trường hợp ngân hàng miễn giảm lãi đó cho
doanh ngiệp.Còn khi không thu được vốn đúng hạn,ngân hàng sẽ có khoản nợ
quá hạn phát sinh.Tuy nhiên,khoản này vẫn chưa thể coi là khoản mất mát
hoàn toàn của ngân hàng vì có thể vì lý do nào đó doanh nghiệp chậm trả nợ
gốc và sẽ trả sau hạn cam kết trong hợp đồng.Nếu như khoản này NH không
thể thu hồi được(do doanh nghiệp bị phá sản chẳng hạn)thì lúc này ngân hàng
coi như gặp rủi ro tín dụng ở mức độ cao vì đã phát sinh khoản nợ không có
khả năng thu hồi,trừ những trường hợp đặc biệt,doanh nghiệp vay vốn hội tụ
đủ các điều kiện theo quy định về xoá nợ thì NH có thể xem xét để xoá nợ
Đinh Thị Nguyệt – NHG-K9 Khoa Ngân Hàng
17
Rủi ro tín dụng
Không thu
được lãi đúng
hạn
Không thu
được vốn đúng
hạn
Không thu đủ
lãi
Không thu đủ
vốn(mất vốn)
Lãi treo phát
sinh
Nợ quá hạn
phát sinh
1.Lãi treo đóng
băng

Đinh Thị Nguyệt – NHG-K9 Khoa Ngân Hàng
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Ngân hàng quá chú trọng về lợi tức, do vậy rủi ro của khoản vay
càng cao.
- Sự cạnh tranh không lành mạnh với các ngân hàng khác để mong
muốn có tỷ trọng vay nhiều hơn
- Hoạt động kiểm tra, kiểm soát chưa được tiến hành thường xuyên.
2.1.3. Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
2.1.3.1: Môi trường kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường,chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ
đóng vai trò quyết định đối với hoạt động của nền kinh tế quốc dân nói chung
và lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng nói riêng.
Chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ bao gồm các chính sách về kinh
tế, tài chính tiền tệ…chỉ cần chính phủ thay đổi một trong các chính sách trên,
lập tức sẽ có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp và người chịu tác động trực tiếp là các NHTM.
2.1.3.2: Môi trường pháp lý
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các yếu tố pháp lý là điều kiện
đảm bảo cho hoạt động kinh doanh, đặc biệt là hoạt động tín dụng của các
NHTM. Nhưng cũng chính vì vậy, nếu môi trường pháp lý chưa hoàn thiện,
thiếu đồng bộ cũng sẽ gây khó khăn,bất lợi cho cả doanh nghiệp lẫn ngân
hàng.
2.1.4. Nguyên nhân từ môi trường xã hội
Những biến động lớn về kinh tế, chính trị trên thế giới luôn có ảnh
hưởng tới công việc kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như của các ngân
hàng. Ngày nay, trong quá trình hội nhập kinh tế, những thay đổi về chính trị
có thể dẫn đến sự biến động cán cân thương mại quốc tế,tỷ giá hối đoái giá
Đinh Thị Nguyệt – NHG-K9 Khoa Ngân Hàng
19

động tín dụng của ngân hàng không phải chịu những rủi ro quá lớn làm ảnh
hưởng đến sự tồn tại và khả năng cạnh tranh và phát triển của ngân hàng. Để
có thể giảm thiểu rủi ro của mình các ngân hàng thực hiên theo các bước cơ
bản sau
- Bước 1: theo dõi giám sát để nhận biết, xác định và nắm được nguyên
nhân gây ra rủi ro.
- Bước 2: đo lường rủi ro, tính toán đưa ra mức độ rủi ro tín dụng mà
ngân hàng phải đối mặt, mức độ thiệt hại tài chính mà ngân hàng phải chịu
nếu rủi ro xẩy ra.
- Bước 3: đưa ra những biện pháp nhằm hạn chế rủi ro cũng như tăng
cường khả năng chịu đựng rủi ro của ngân hàng.
Ngân hàng phải xây dựng hạn mức rủi ro tín dụng hợp lý cho từng loại
sản phẩm, từng cán bộ và tổng mức rủi ro của toàn bộ hoạt động tín dụng của
ngân hàng.
3.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng của ngân
hàng thương mại
• Nhân tố con người: đây là nhân tố quan trọng tác động tới hoạt
động hạn chế rủi ro của NHTM. Nhân tố con người bao gồm những cán bộ
trong chính ngân hàng. Đối với các cán bộ ngân hàng hai yếu tố cần được
chú ý đó chính là trình độ của cán bộ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ.
Tuy vậy nhưng đạo đức nghề nghiệp mới là yếu tố gây ra rủi ro tín dụng
Đinh Thị Nguyệt – NHG-K9 Khoa Ngân Hàng
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nguy hiểm hơn. Về phía khách hàng, hai yếu tố là ý thức của khách hàng và
năng lực của khách hàng sẽ tác động tới rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt.
• Môi trường pháp lý và môi trường kinh doanh: bất kỳ sự thay đổi
nào của Chính Phủ về chính sách phát triển kinh tế, chính sách tài chính tiền
tệ... đều có ảnh hưởng tới đến hoạt động của ngân hàng. Bên cạnh đó yếu tố
luật pháp cúng là một yếu tố tác động tới việc hạn chế rủi ro tín dụng của

- Tiếp nhận vốn tài trợ, tín thác,ủy thác đầu tư từ chính phủ,Ngân hàng
nhà nước và các tổ chức quốc tế,quốc gia,các cá nhân trong và ngoài nước
Đinh Thị Nguyệt – NHG-K9 Khoa Ngân Hàng
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Cho vay ngắn hạn,trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và
ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế,các cá nhân,hộ gia đình thuộc mọi thành
phần kinh tế.
- Chiết khấu các loại giấy tờ có giá bằng tiền
- Thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán L/C cho khách hàng, bảo lãnh, tái
bảo lãnh tín dụng, bảo lãnh đấu thầu cho các doanh nghiệp, các tổ chức tín
dụng trong và ngoài nước hoạt động tại Việt Nam.
- Kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối ngoại. Thực
hiện nghiệp vụ cầm cố bất động sản
2.Giới thiệu về chi nhánh Hoàn Kiếm
2.1. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của GP Bank chi nhánh Hoàn Kiế Đinh Thị Nguyệt – NHG-K9 Khoa Ngân Hàng
24
GIÁM ĐỐC
Bộ phận hành chính TH
Bộ phận quản lý tín dụng
Phòng quan hệ khách hàng
. Bộ phận KHDN

Đinh Thị Nguyệt – NHG-K9 Khoa Ngân Hàng
25

Trích đoạn Giải pháp hoàn thiện chính sách đối với khách hàng Một số biện pháp khác Một số kiến nghị với các cơ quan chức năng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status