ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2008 - 2009
MÔN HOÁ KHỐI 12
--------------------- Thời gian làm bài: 45 phút.
(Không kể thời gian phát đề)
-----------------------------------------------
Họ và tên:.....................................................................................
SBD:................................................................. Lớp:...................
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
ĐỀ 1:
Câu 1. (1 điểm) Viết công thức cấu tạo các đồng phân của este có công thức phân tử là
C
3
H
6
O
2
.
Câu 2. (1 điểm) Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch bị mất nhãn sau:
CH
3
COOH, CH
2
=CH-COOH, CH
3
COOC
2
H
5
.Viết các phương trình hoá học minh họa.
Câu 3. (1 điểm) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong sơ đồ chuyển hoá sau, ghi rõ điều
kiện phản ứng - nếu có (mỗi mũi tên ứng với một phương trình phản ứng)
6
H
5
NHCH
3
; C
6
H
5
NH
2
.
Câu 6. (1 điểm) Viết các phương trình hoá học chứng minh alanin (CH
3
-CH(NH
2
)-COOH) là
hợp chất lưỡng tính.
Câu 7. (1 điểm) Viết phương trình phản ứng tạo polime từ các monome sau:
a. vinylclorua (CH
2
=CH-Cl)
b. axit ε-aminocaproic (H
2
N-[CH
2
]
5
-COOH)
Câu 8. (1 điểm) Một vật được chế tạo từ hợp kim Al – Cu. Vật này để trong không khí ẩm, hãy
H
6
O
2
.
Câu 2. (1 điểm) Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch bị mất nhãn sau:
CH
3
CH
2
COOH, CH
2
=CH-COOH, CH
3
COOCH
3
.Viết các phương trình hoá học minh hoạ.
Câu 3. (1 điểm) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong sơ đồ chuyển hoá sau, ghi rõ điều
kiện phản ứng - nếu có (mỗi mũi tên ứng với một phương trình phản ứng)
Khí cacbonic
(1)
→
tinh bột
(2)
→
glucozơ
(3)
→
ancol etylic
(4)
.
Câu 6. (1 điểm) Viết các phương trình hoá học chứng minh glyxin (H
2
N-CH
2
-COOH) là hợp
chất lưỡng tính.
Câu 7. (1 điểm) Viết phương trình phản ứng tạo polime từ các monome sau:
a. vinylclorua (CH
2
=CH-Cl)
b. axit ω-aminoenantoic (H
2
N-[CH
2
]
6
-COOH)
Câu 8. (1 điểm) Một vật được chế tạo từ hợp kim Zn – Fe. Vật này để trong không khí ẩm, hãy
cho biết vật đó sẽ bị ăn mòn theo kiểu nào? Vì sao?
Câu 9. (1 điểm) Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá học dưới dạng phân tử và ion
rút gọn của phản ứng xảy ra khi cho chiếc đinh sắt (Fe) sạch vào dung dịch CuSO
4
.
Câu 10. (1 điểm) Hoà tan hoàn toàn 15,40 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Zn trong dung dịch
H
2
SO
4
loãng, thu được dung dịch A và 6,72 lít khí H
COOH, CH
2
=CH-COOH, CH
3
COOC
2
H
5
- Trích mẩu thử có đánh dấu. (0,25đ)
- Cho quỳ tím lần lượt vào 3 dung dịch mẩu thử trên, có 2 dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ là axit
CH
3
COOH, CH
2
=CH-COOH. Dung dịch còn lại không làm quỳ tím đổi màu là CH
3
COOC
2
H
5
.
(0,5đ)
- Cho dung dịch nước Br
2
vào 2 mẩu dung dịch axit, dung dịch axit làm mất màu nước Br
2
là
CH
2
=CH-COOH, mẩu dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là CH
10
O
5
)
n
+ nH
2
O
H
+
→
nC
6
H
12
O
6
(0,25đ)
(3) C
6
H
12
O
6
30 35
oC
enzim
−
→
HCl
= m
muối
Suy ra: m
A
= 33,45 – 10,95 = 22,5 g (0,25đ)
Khối lượng mol phân tử của A: M
A
=
22,5
0,3
= 75 (g/mol) (0,25đ)
Câu 5. (1 điểm)
Sắp xếp các chất theo chiều tăng dần tính bazơ là:
C
6
H
5
NH
2
< C
6
H
5
NHCH
3
< NH
3
< CH
3
CH
3
-CH(NH
2
)-COONa + H
2
O (0,5đ)
Câu 7. (1 điểm)
a. nCH
2
=CH-Cl
,
o
xt t
→
(-CH
2
– CH(Cl)-)
n
(0,25đ)
b. nH
2
N-[CH
2
]
5
-COOH
o
t
→
+ Cu (0,25đ)
Câu 10. (1 điểm)
n
2
H
=
11,2
22,4
= 0,5 mol (0,25đ)
Mg + H
2
SO
4
→
MgSO
4
+ H
2
Zn + H
2
SO
4
→
ZnSO
4
+ H
2
O
2
là
(1) HCOOCH
2
CH
3
(0,5đ)
(2) CH
3
COOCH
3
(0,5đ)
Câu 2. (1 điểm) Nhận biết: CH
3
CH
2
COOH, CH
2
=CH-COOH, CH
3
COOCH
3
- Trích mẩu thử có đánh dấu. (0,25đ)
- Cho quỳ tím lần lượt vào 3 dung dịch mẩu thử trên, có 2 dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ là axit
CH
3
CH
2
COOH, CH
2
O
ASMT
clorophin
→
(C
6
H
10
O
5
)
n
(0,25đ)
(2) (C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O
H
+
→
nC
6
enzim axit
→
CH
3
COOH + H
2
O (0,25đ)
Câu 4. (1 điểm)
n
HCl
= 0,25.0,8 = 0,2 mol (0,25đ)
m
HCl
= 0,2.36,5 = 7,3 g (0,25đ)
Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có: m
A
+ m
HCl
= m
muối
Suy ra: m
A
= 22,3 – 7,3 = 15,0 g (0,25đ)
Khối lượng mol phân tử của A: M
A
=
15,0
0,2
= 75 (g/mol) (0,25đ)
Câu 5. (1 điểm)
H
2
N-CH
2
-COOH + HCl
→
ClH
3
N-CH
2
-COOH (0,5đ)
H
2
N-CH
2
-COOH + NaOH
→
H
2
N-CH
2
-COONa + H
2
O (0,5đ)
Câu 7. (1 điểm)
c. nCH
2
=CH-Cl
,
o
+ Vật được chế tạo từ 2 kim loại Zn, Fe khác bản chất nhau. (0,25đ)
+ Các tinh thể Zn và Fe tiếp xúc trực tiếp với nhau trong hợp kim. (0,25đ)
+ Có dung dịch chất điện li (không khí ẩm) phủ ngoài vật. (0,25đ)
Câu 9. (1 điểm)
- Hiện tượng: Xuất hiện chất rắn màu đỏ bám lên đinh sắt đồng thời dung dịch màu xanh nhạt dần.
(0,5đ)
- PTPƯ: Fe + CuSO
4
→
FeSO
4
+ Cu (0,25đ)
Fe + Cu
2+
→
Fe
2+
+ Cu (0,25đ)
Câu 10. (1 điểm)
n
2
H
=
6,72
22,4
= 0,3 mol (0,25đ)
Mg + H
2
SO
2 4
H SO
= m
muối
+ m
2
H
m
muối
= 15,40 + 0,3. 98 – 0,3. 2 = 44,20 (g) (0,25đ)
Vậy: Khối lượng muối khan thu được là 44,20 g.
Lưu ý: HS có thể làm bài theo phương pháp khác, GV chủ động tạo biểu điểm phù hợp để
chấm!
Đề thi này gồm có 5 trang 5