MỞ ĐẦU
Vấn đề cải cách bộ máy Nhà nước, cải cách hệ thống hành chính Nhà nước
từ Trung ương đến địa phương đã trở thành một vấn đề hết sức cấp bách và trọng
yếu của đất nước trong công cuộc đổi mới toàn diện do Đảng khởi xướng và lãnh
đạo, trong đó lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm. Trong nhiều năm nay, để tăng
cường năng lực quản lý của nhà nước trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, Đảng ta chủ trương cải
cách hành chính một cách mạnh mẽ, toàn diện.Cải cách hành chính nhằm góp
phần xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh, có hiệu lực và hiệu quả.
Trên cơ sở đó làm cho bộ máy nhà nước thực hiện tốt nhiệm vụ thể chế hóa chủ
trương, đường lối của Đảng và tổ chức tốt việc điều hành, quản lý đất nước thông
suốt, tạo điều kiện cho nền kinh tế nhiều thành phần phát triển, giải quyết tốt các
vấn đề xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động
và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. Đây là việc làm không đơn giản, đòi hỏi
trong quá trình cải cách hành chính phải tính toán kỹ lưỡng, lựa chọn chính xác
tập trung giải quyết từng bước các vấn đề để tạo sự chuyển biến vững chắc theo
chiều sâu. Với Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2001-2010, lần đầu tiên trong quá trình cải cách, Chính phủ có một chương trình
có tính chiến lược, dài hạn, xác định rõ 4 lĩnh vực cải cách là cải cách thể chế, cải
cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công
chức và cải cách tài chính công, định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách và xác
định các giải pháp thực hiện nhằm bảo đảm thắng lợi công cuộc cải cách. Chương
trình tổng thể sẽ là công cụ quan trọng để Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành Trung
ương và chính quyền địa phương các cấp đẩy mạnh cải cách hành chính.
1. Lý do chọn đề tài
Cải cách thủ tục hành chính là một công việc thuộc nội dung cải cách thể
chế hành chính, trong khi đó, cải cách thể chế hành chính là một trong bốn nội
dung của Chương thình tổng thể cải cách hành chính. Tuy nhiên, cải cách thủ tục
hành chính lại được đặt ra trước cải cách hành chính, được xem như là khâu đột
1
quá mức quy định, không niêm yết công khai cho nhân dân biết quy định thủ tục
2
hành chính của nhà nước, không bố trí cán bộ đủ trình độ phẩm chất làm công
việc tiếp nhận và giải quyết công việc của nhân dân.
Hiện nay không ít công chức Nhà nước khi tiếp nhận và giải quyết công
việc của nhân dân có thái độ thiếu tôn trọng nhân dân.
Mọi thủ tục hành chính vẫn còn rườm rà, phiền toái, chưa có sự linh hoạt trong
giải quyết công việc.
Chính sự yếu kém trong giải quyết công việc như vậy không những làm mất nhiều
thời gian, công sức của cơ quan, đơn vị, của nhân dân mà còn là nguyên nhân
chính làm tệ nạn tham nhũng phát triển, gây bất bình giảm niềm tin của
nhân dân đối với nhà nước. Vì vậy cải cách thủ tục hành chính là một đòi hỏi bức
xúc đáp ứng yêu cầu chính đáng của nhân dân.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu vấn đề " Cải
cách thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân huyện Quang Bình " làm đề tài
nghiên cứu koa học của mình lần thứ II, nhiệm kỳ 2010 - 2015 xác định cải cách
hành chính là một trong hai khâu đột phá trong đó trọng tâm là xây dựng đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức, từ huyện tới cơ sở có đủ phẩm chất, năng lực trình
độ và trách nhiệm trong thực thi công vụ. Để tập trung thực hiện tốt nhiệm vụ này,
Ban chấp hành Đảng bộ Huyện khóa II xây dựng chương trình: " Đẩy mạnh cải
cách hành chính, trọng tâm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, ông chức, viên
chức huyện giai đoạn 2010 - 2015".
2. Đối tượng và phạm vi niên cứu
Đối tượng nghiên cứu.
Tập trung nghiên cứu công tác cải cách hành chính tại Ủy ban nhân dân
huyện Quang Bình.
Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Cải cách thủ tục hành chính trong những năm gần đây.
đoạn chưa đạt hiệu quả cao.
- Nghiên cứu các thông tư, Nghị định để lại về cải cách thủ tục hành chính
so với pháp luật cải cách thủ tục hành chính ở ác nước khác như Lào, Thái Lan,
Nhật Bản,...nhằm tham khảo các quốc gia khác
- Đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm góp phần xây dựng hoàn chỉnh thủ
tục hành chính theo một hướng đơn giản, thuận tiện cho nhân dân.
5. Phương pháp nghiên cứu
4
- Phân tích tài liệu: Phân tích các nguồn tư liệu, tài liệu có sẵn về thực trạng
cải cách thủ tục hành chính tại Việt Nam
- Phỏng vấn sâu: dự kiến tiến hành phỏng vấn sâu đố với một số đối tượng
là cán bộ quản lý nhà nước về thủ tục hành chính, một số tổ chức đại diện giảng
viên trong lĩnh vực cải ách thủ tục hành chính.
- Phương pháp quan sát tổng kết thực tế.
- Phương pháp nghiên cứu và quan sát hệ thống văn bản pháp luật về cái
cách thủ tục hành chính.
6. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa lý luận của đề tài:
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần làm sáng tỏ về phương diện lý luận
khoa học pháp lý, thống nhất chung về cơ cấu cải cách thủ tục hành chính và tầm
quan trọng của cải cách thủ tục hành chính trong các cơ quan Nhà nước hiện nay.
- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hoàn thiện cơ chế cải cách thủ tục
hành chính nhằm phục vụ cho việc giải quyết thủ tục hành chính trong các cơ
quan nhà nước được nhanh gọn, hiệu quả, giúp cắt giảm chi phí rủi ro của nhân
dân và doanh nghiệp tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
-Góp phần gỡ bỏ được những rào cản về thủ tục hành chính.
7. Đóng góp của đề tài:
người, có 15 đơn vị hành chính trực thuộc, phía Đông giáp với huyện Bắc Quang
tỉnh Hà Giang, phía Tây giáp với tỉnh Lào Cai, phía Nam giáp với tỉnh Yên Bái,
phía Bắc giáp với các huyện Hoàng Su Phì, huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang.
Huyện Quang Bình là đầu mối giao thông quan trọng phía Tây - Nam của
tỉnh Hà Giang giao thương với tỉnh Lào Cai và Yên Bái. Do vậy, hoạt động sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại - du lịch khu vực trung tâm
huyện Quang Bình luôn sôi động. Là địa phương trẻ nhất của tỉnh do mới được
thành lập, phải gây dựng và phát triển từ đầu, song với sự nỗ lực đoàn kết, thống
nhất của Đảng bộ và nhân dân huyện Quang Bình đã không ngừng vươn lên, đạt
được nhiều thành tích đáng khích lệ trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội và
giữ vững an ninh, quốc phòng.
6
Được sự quan tâm đầu tư của Đảng, Nhà nước cũng như của tỉnh Hà Giang,
năm 2003 huyện đã vượt quan nhiều thách thức, khó khăn, duy trì được sự phát
triên đồng đều ở các ngành, các lĩnh vực ở mức tăng trưởng kinh tế đạt 11%; Gía
trị tổng sản phẩm xã hội đạt 165 tỷ đồng và thu nhập bình quân đầu người đạt
khoảng 4,2 triệu đồng/năm. Trong sản xuất nông nghiệp, huyện đã khuyến khích
và chỉ đạo thực hiện thâm canh, tăng vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
ngoài các loại cây lương thực, thực phẩm, các địa phương trong huyện đã tích cực
trồng các loại cây trồng như: chè, cam, ngô, lạc... vào sản xuất trên diện tích rộng.
Bởi vậy, năng suất, chất lượng, và hiệu quả kinh tế cao. Chăn nuôi, lâm nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp được chú trọng và phát triên, góp phần cải thiện đời sống cho
bà con nông dân.
Trên cơ sở kinh tế phát triển mạnh mẽ, các hoạt động văn hóa xã hội ngày
càng được quan tâm và nâng cao chất lượng hiệu quả nhất là trong sự nghiệp giáo
dục và đào tạo, sự nghiệp chăm sóc sức khỏe cho nhân dân và xây dựng đời sống
văn hóa trên địa bàn huyện. Chính hệ thống chính trị được xây dựng và củng cố
sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toán
ngân sách địa phương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường
hợp cần thiết trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Ủy ban
nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;
Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân
dân xã, thị trấn, xây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết của Hội
đồng nhân dân xã, thị trấn về thực hiện ngân sách địa phương theo quy định của
pháp luật;
Phê chuẩn kế hoạch kinh tế - xã hội của xã, thị trấn.
Trong lĩnh vực đất đai, Ủy ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia đình,
giải quyết các tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp luật;
Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Ủy ban nhân dân huyện;
Xây dựng quy hoạch thủy lợi tổ chức bảo vệ đê điều các công trình thủy lợi
vừa và nhỏ;quản lý mạng lưới thủy nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật
Trong lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Ủy ban nhân dân huyện
thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
8
Tham gia với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế
hoạch phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện;
Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân huyện thực
hiện những nhiệm vụ quyền hạn sau đây:
Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây
dựng thị trấn, điểm dân cư nông thôn trên đại bàn huyện; quản lý việc thực hiện
quy hoạch xây dựng đã được duyệt;
Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng cơ
sở theo sự phân cấp;
gia đình
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạy động của các cơ sở hành
nghề y, dược tư nhân, cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm.
Tổ chức, chỉ đạo việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động, tổ
chức thực hiện phong trào xóa đói, giảm nghèo, hướng dẫn hoạt động từ thiện,
nhân đạo.
Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Ủy ban
nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ sản xuất
và đời sống nhân dân ở địa phương.
Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường, phòng, chống, khắc phục hậu quả
thiên tai, bão lụt.
Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và
chất lượng sản phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hóa trên địa bàn
huyện, ngăn chặn việc sản xuất và lưu thông hàng giả, hàng kém chất lượng tại
địa phương,
Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự an toạn xã hội, Ủy ban nhân
dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và
quốc phòng toàn dân, thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện
quản lý lực lượng dự bị động viên, chỉ đạo việc xây dựng lực lượng dân quân tự
vệ, công tác huấn luyện dân quân tự vệ.
10
Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự, quyết định việc nhập ngũ,
giao quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quâ sự và xử lý ác trường hợp vi
phạm theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây
lợi ích hợp pháp khác của công dân.
Chỉ đạo việc thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn
Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo quy định của pháp
luật;
Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước, tổ
chức tiếp dân giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân,
hướng dẫn, chỉ đạo công tác hòa giải ở xã, thị trấn. Trong việc xây dựng chính
quyền và quản lý địa giới hành chính, Ủy ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân
dân theo quy định của pháp luật.
Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo hướng dẫn của Ủy ban nhân
dân cấp trên.
Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính huyện.
Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở
địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình cấp trên xem
xét, quyết định.
1.3.3 Cơ cấu, tổ chức bộ máy của UBND huyện Quang Bình
UBND huyện Quang Bình là cơ quan chấp hành của HĐND huyện là cơ
quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND huyện và
UBND tỉnh.
* Về cơ cấu tổ chức: Hiện tại, UBND huyện Quang Bình có 07 thành viên,
có Chủ tịch UBND huyện, 02 Phó Chủ tịch UBND huyện và 04 Ủy viên UBND
huyện.
- Chủ tịch UBND huyện, chỉ đạo điều hành và quản lý chung mọi hoạt
động của UBND huyện. Phụ trách các lĩnh vực sau:
12
Tất cả các Uỷ viên UBND huyện chịu trách nhiệm trước UBND huyện và
Chủ tịch UBND huyện về lĩnh vực được phụ trách.
* 12 phòng chuyên môn là:
1. Văn phòng HĐND - UBND huyện:
Là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, có chức năng tham mưu tổng
hợp cho HĐND và UBND huyện về hoạt động của HĐND và UBND, tham mưu
cho Chủ tịch UBND huyện về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND huyện,
cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của HĐND, UBND huyện và
các cơ quan nhà nước ở địa phương, đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt
động của HĐND và UBND huyện.
2. Thanh tra huyện
Là cơ quan tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham
nhũng theo quy định của pháp luật, chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ
của Thanh tra tỉnh.
3. Phòng Nội Vụ
Tham mưu, giúp UBND Huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về
các lĩn vực: Tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước, cả
cách hành chính, chính quyền địa phương, địa giới hành chính, cán bộ, công chức,
viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã, thị trấn, hội, tổ chức phi chính phủ,
văn thư, lưu trữ nhà nước, tôn giáo, thi đua khen thưởng và chịu sự chỉ đạo hướng
dẫn kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nội vụ.
4. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện
Tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
lĩnh vực lao động, người có công với xã hội, thực hiện một số nhiệm vụ, quyền
hạn theo sự ủy quyền của UBND huyện và theo quy định của pháp luật, chịu sự
hướng dẫn về chuyên mô nghiệp vụ của Sở Lao động TBXH
5. Phòng GD & ĐT
nghiệp vụ của sở Văn hóa Thể dục thể thao & du lịch, Sở thông tin truyền thông
11. Phòng tư pháp
Tham mưu giúp UBND huyện thực hiên chức năng quản lý nhà nước về
công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra, xử lý văn
15
bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự, chứng
thực, hộ tịch, trợ giúp pháp lý, hòa giải ở cơ sở và công tác tư pháp khác theo quy
định của pháp luật, chịu sự chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ
của Sở Tư pháp
12. Phòng Công Thương
Có chức năng tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về công thương, khoa học và công nghệ, giao thông vận tải, hạ tầng kỹ
thuật đô thị và nông thôn trên địa bàn huyện và các chức năng khác do phòng
quản lý...
Như vậy có thể nói với cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn
của UBND huyện nói trên đã xây dựng nên một bộ máy thể chế vững mạnh nhằm
thúc đẩy mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế ngày càng
phát triển và nâng cao đời sống chất lượng của nhân dân.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG, CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG NHỮNG
NĂM GẦN ĐÂY
2.1 Nội dung công tác cải cách thủ tục hành chính
Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mô hình "Một cửa" của huyện và xã trên tất
cả các lĩnh vực.
Tiếp tục rà soát, kiện toàn, sắp xếp các phòng, ban và các đơn vị có liên
quan trong việc thực hiện cải cách hành chính.
Thực hiên đầu tư đồng bộ trụ sở làm việc và các trang thiết bị cần thiết từ
huyện đến xã, sử dụng hiệu quả các trang thiết bị, công sở đẩy mạnh ứng dụng
mưu Ban Thường vụ Huyện uỷ xây dưngh các văn bản quy định về công tác quản
lý cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với điều kiện cụ thể của Huyện như: Quy
đinh về các chức danh trưởng, phó các phòng, ban, đơn vị; quy đinh về quy hoạch
các cán bộ quản lý các nhà trường giai đoạn 2010 – 2015; quy định về việc luân
chuyển giáo viên các nhà trường; kế hoạch luân chuyển cán bộ, công chức, viên
chức theo Nghị định 158/NĐ-CP, ngày 27/10/2007 của Chính Phủ quy định các vị
trí công tác và thời hạn chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên
chức trong Huyện.
17
Tăng cường công tác tuyên truyền các văn bản quy định về chế độ trách
nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức kế hợp với giáo dục tư tưởng chính trị:
Phổ biến, tuyên truyền kịp thời, đầy đủ, thường xuyên, rộng khắp tới cán bộ, công
chức, viên chức và nhân dân hiểu rõ các nhiệm vụ cải cách hành chính.
Lồng ghép việc tuyên truyền cải cách hành chính với việc tuyên truyền giáo dục
pháp luật, các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các
quy định cụ thể về trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức như: tinh thần
phục vụ, phong cách làm việc, văn hoá trong giao tiếp,ứng xử và ý thức trách
nhiệm trong thực thi nhiệm vụ.
Đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng:
Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo, bồi
dưỡng công chức băng các quy định cụ thể: Đào tạo, bồi dưỡng gắn với quy
hoạch, gắn với chuẩn của từng chức danh, sát với nhu cầu thực tế và nhiệm vụ
trọng tâm của từng thời điểm; hình thức đào tạo, bồi dưỡng phải đa dạng, tăng
cường tập huấn chuyên sâu theo từng lĩnh vực và theo từng nhóm đối tượng; có
hình thức kiểm tra đánh giá chất lượng các lớp đào tạo, bồi dưỡng; có cơ chế
khuyến khích, đọng viên cán bộ, công chức, viên chức học tập năng cao trình độ.
Tổ chức thi tuyển công chức, viên chức theo chuẩn và cơ cấu phù hợp:
Trên cơ sở cơ cấu, tiêu chuẩn chức danh và thưcj trạng đội ngũ công chức,
Đâỷ mạnh công tác thi đua khen thưởng và có cơ chế hỗ trợ nâng cao đời
sống công chức, viên chức.
Đẩy mạnh phong trào thi đua, phát huy sự nỗ lực phấn đấu, tận tuỵ trách
nhiệm với công việc của công chức, viên chức bằng các quy định cụ thể về chế độ
khen thưởng đối với công chức, viên chức mỗi cấp, mỗi đơn vị để động viên kịp
thơìi những công chức, viên chức có thành tích xuất sắc hoặc có sáng kiến, sáng
tạo trong công việc.
Tiếp tục thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện có hiệu quả nguồn
chi tự chủ tài chính giúp tăng thu nhập cho cán bộ, công chức. Xây dựng các cơ
chế hỗ trợ phù hợp với thực tê nhằm khuyến khích, động viên, tạo động lực thúc
đẩy công chức, viên chức phấn đấu, rèn luyện hoàn thành nhiệm vụ, yên tam công
tác.
2.2 Các quy định của nhà nước về cải cách thủ tục hành chính.
19
Theo Nghị quyết số 30c/NQ- CP, ngày 08/11/2011 của Chính Phủ: Ban
hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoan 2011- 2020.
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường đinh hướng xã
hội chủ nghĩa nhằm giải phóng lực lượng sản xuất, huy động và sử dụng có hiêu
quả mọi nguồn lực cho phát triển đất nước.
Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch
nhằm giảm thiểu chi phí về thời gian và kinh phí của các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế trong việc tuân thủ thủ tục hành chính.
Xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ưong tới cơ
sở thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, tăng tính dân
chủ và pháp quyền trong hoạt động điều hành của Chính phủ và của các cơ quan
hành chính nhà nước.
Bảo đảm thực hiện trên thực tế quyền dân chủ của nhân dân, bảo vệ quyền
chéo hoặc bỏ trống, chưa phân định rõ quyền và trách nhiệm. Thói quen quản lý
theo cơ chế tập trung, bao cấp (cơ chế xin – cho), vì lơị ích cục bộ của bộ, ngành,
địa phương chưa được xoá bỏ triệt để trong việc xây dựng và quy địng chính sách.
Quá trình xây dưnngj, ban hành thủ tục hành chính chưa được công khai đầy đủ.
Một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức vẫn còn tư duy nghĩ thay, làm thay làm
thay trách nhiệm hoặc làm hạn chế quyền chủ động của công dân, doanh nghiệp
tron lĩnh vực hoặc công việc mà lẽ ra Nhà nước phải ban hành các quy chuẩn, tiêu
chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở cho cá nhân, tổ chức thực hiện và cơ
quan nhà nước thanh tra, kiểm tra, giám sát.
Hạ tầng công nghệ thông tin chưa được đầu tư đúng mức; việc kết nối, khai
thác, sử dụng dữ liệu thông tin hiệu quả cong thấ; tình trạng cán bộ, công chức,
viên chức chưa sử dụng thành thạo thiết bị cồn nghệ thông tin còn khá phổ biến.
Công tác giám, kiểm tra việc ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn
thi hành luật, pháp lệnh, Nghị quyết và giám sát,kiểm tra việc tổ chưcứ thực hiện
văn bản pháp luật chưa được tiến hành thường xuyên và hiệu quả thấp.
Như vậy những cải cách thr tục hành chính tại UBND huyện Quang Bình là
một vấn đề cấp bách cần được đặt lên hàng đầu nhằm đưa đội nhgũ cán bộ chuyên
môn ngày một chất lượng hơn, các cơ sở hạ tần ngày một phát triển và hiện đại
hơn có như vậy mới thúc đẩy sự phất triển của UBND huyện Quang Bình vững
mạnh đời sống nhân dân cũng giàu mạnh hơn ngày càng củng cố những mặt còn
21
yếu kém, tồn đọng nhiều vấn đề chồng chéo trong khâu quản lý, kỹ thuật hạ tầng
còn lạc hậu.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG
3.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về cải cách thủ tục hành
chính ở Việt Nam.
huyện trong từng giai đoạn.
Căn cứ nội dung chương trình, xây dựng kế hoạch tổ chức thưch hiện trên
từng lĩnh vực theo từng giai đoạn và chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc,
UBND các xã thực hiện Chương trình một cách đồng bộ khoa học để đạt được các
mục tiêu cụ thể của Chương trình.
3.3 Đưa ra những đề xuất, kiến nghị trong công tác cải cách thủ tục hành
chính.
Để kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế được nêu trong báo cáo của
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Báo cáo của Chính phủ, đồng thời để nâng cao
hiệu quả công tác cải cách thủ tuch hành chính trong thời gian tới, Quốc hội yêu
cầu tập trung thực hiện tốt một số công việc sau:
Chính phủ khẩn chương chỉi đạo các Bộ, Ngành hữu quan nghiên cứu
những nội dung đã được kiến nghị trong các báo cáo để kịp thời xử lý theo thẩm
quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý; tiếp tục rà soát để sửa
đổi, huỷ bổ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị sửa đổi, huỷ bổ những quy định, thủ
tục hành chính không phù hợp hoặc ban hành không dúng thẩm quyền, loại bỏ
khâu trung gian, không cần thiết; tiến hành tổng két và thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính để có giải pháp phù hợp;
nghiên cứu toàn diện các mặt và sớm ban hành đồng bộ, cụ thể các chính sách,
tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, hồ sơ, quy trình, thủ tục, thời
hạn giải quyết thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, tạo
khuôn khổ páp lý công khai, minh bạch để các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực
hiện, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý kịp thời các vi
phạm.
23
Bố trí nhân sách hàng năm bảo đảm yêu cầu đẩy nhanh công tác cải cách
hành chính; sớm cải cách cơ bản chế độ tìên lương gắn với vị tríi việc làmvà việc
tinh giảm hợp lý biên chế, bộ máy; nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn,
như người dân nhăm đạt được kết qủa tốt nhất trong mọi lĩnh vực để thúc đẩy nền
kinh tế của UBND huyện ngày càng phát triển nâng cao chất lượng đời sống của
nhân dân.
KẾT LUẬN
Vấn đề cải cách bộ máy Nhà nước, cải cách hệ thống hành chính Nhà nước
từ Trung ương đến địa phương đã trở thành một vấn đề hết sức cấp bách và trọng
yếu của đất nước trong công cuộc đổi mới toàn diện do Đảng khởi xướng và lãnh
đạo, trong đó lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm. Trong nhiều năm nay, để tăng
cường năng lực quản lý của nhà nước trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa, mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, Đảng ta chủ trương cải
cách hành chính một cách mạnh mẽ, toàn diện.Cải cách hành chính nhằm góp
phần xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh, có hiệu lực và hiệu quả.
Trên cơ sở đó làm cho bộ máy nhà nước thực hiện tốt nhiệm vụ thể chế hóa chủ
25