Vận dụng quan điểm tích hợp trọng dạy học địa lí lớp 12 trung học phổ thông (LV thạc sĩ) - Pdf 44

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

––––––––––––––––––

HOÀNG VIỆT HÀ

VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học Địa lí
Mã số
: 60140111

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Dương Quỳnh Phương

THÁI NGUYÊN, NĂM 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số và tài liệu
trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả trong luận văn chưa được công bố
trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào khác, nếu có gì sai tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2017
Tác giả luận văn


Hoàng Việt Hà


MỤC LỤC

Trang

Lời cam
đoan...............
i
Lời cảm
ơn...................
ii
Mục lục..........
iii
Danh
mục
chữ viết
tắt...................
iv
Danh
mục
bảng...............
v
Danh
mục
hình................
vi
MỞ
ĐẦU..............

và phương
t số
pháp
1.1.5.
khá
nghiên cứu
i
6
niệ
5. Đối tượng
m
và phạm vi

nghiên cứu
bản
11
6. Giả thuyết
13
nghiên cứu
1.1.2. Mụ
12
c
7. Cấu trúc
đíc
luận văn
h
12
của
NỘI DUNG.......................................................................................
dạy

điể
m
ĐIỂM
của
TÍCH
dạy
HỢP..................................................................................................
học
13
tích
v

h

p...........
1
7
M

c
ti
ê
u
c

a
d

y
h

mức độ
tích
hợp
trong
nhà
trường
phổ
thông
20
1.1.8. Sự cần
thiết
của dạy
học tích
hợp tích
hợp 22
1.2. Cơ sở
thực tiễn
25
1.2.1. Mục
tiêu, cấu trúc
của chương
trình Địa lí 12
– THPT 25
1.2.2. Khả năng
ứng dụng
dạy học
tích hợp
qua
chương
trình Địa

45
2.4.1. Tổ chức dạy học các chủ đề tích hợp liên môn trong Địa lí 12 – THPT
45
2.4.2. Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc dạy học các chủ đề tích hợp liên môn
trong Địa lí 12 – THPT.......................................................................51
2.5. Xây dựng một số chủ đề tích hợp liên môn trong chương trình Địa lí 12
- THPT
52
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.................................................................. 85
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM........................................ 86
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm................................................... 86
3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm...........................................................86
3.3. Nguyên tắc thực nghiệm sư phạm................................................ 86
3.4. Đối tượng thực nghiệm.................................................................87
3.4.1. Chọn trường thực nghiệm..........................................................87
vi
i


3.4.2. Chọn lớp thực nghiệm............................................................... 87
3.4.3. Chọn giáo viên thực nghiệm......................................................88
3.4.4. Chọn vấn đề thực nghiệm..........................................................89
3.5. Xử lý số liệu..................................................................................89

vi
ii


3.5.1. Phương tiện đánh giá.................................................................89
3.5.2. Phân tích kết quả định tính........................................................ 89


Đối chứng

3

GD - ĐT

Giáo dục và Đào tạo

4

GDCD

Giáo dục công dân

5

GDQP-AN

Giáo dục quốc phòng-an ninh

6

GDPT

Giáo dục phổ thông

7

GV


Kinh tế xã hội

13

PPDH

Phương pháp dạy học

14

SGK

Sách giáo khoa

15

THCS

Trung học cơ sở

16

THPT

Trung học phổ thông

15

TN


Hình 3.1. Biểu đồ thể hiện kết quả thực nghiệm trường THPT Quế Võ số 1... 93
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện kết quả thực nghiệm trường THPT Quế Võ số 2... 94


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong Luật giáo dục, điều 24.2 ghi rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác, sáng tạo của HS phù hợp với đặc điểm của
từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn, tác động vào tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập
cho HS”. Nghị quyết Trung ương II khóa VIII đã khẳng định “Đổi mới phương pháp
giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo
cho người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương pháp hiện
đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho
học sinh”. Theo mục tiêu của Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị
Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là: “Đổi
mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội
hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế" và “Giáo dục con người Việt Nam phát triển
toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân”. Công
cuộc đổi mới hiện nay đòi hỏi giáo dục phổ thông phải đào tạo những con người toàn
diện, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Theo đánh giá của nhiều nhà nghiên cứu, nhìn chung giáo dục ở Việt Nam còn
nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu của giáo dục trong thời đại mới. Chương
trình SGK cần được xây dựng dựa trên quan điểm: “Lấy quan điểm tích hợp làm
nguyên tắc chỉ đạo tổ chức nội dung chương trình, biên soạn sách giáo khoa và lựa
chọn các phương pháp giảng dạy”. Việc xây dựng chương trình và sách giáo khoa
mới theo quan điểm tích hợp là đòi hỏi tất yếu của nền giáo dục hiện đại.Chương
trình phổ thông của nhiều nước chỉ gồm một số môn học tích hợp, phổ biến là các
môn học như tiếng mẹ đẻ và văn chương, toán học, khoa học tự nhiên (Lý, Hóa,

cần làm thế nào để phát triển năng lực ở các trường học”
X. Roegiers (1996), trong công trình nghiên cứu của mình, ông đã nhấn mạnh
rằng cần đặt toàn bộ quá trình học tập vào một tình huống có ý nghĩa đối với HS,
đồng thời với việc phát triển những mục tiêu đơn lẻ, cần tích hợp các quá trình học
tập này trong một tình huống có ý nghĩa với HS. Những tình huống có ý nghĩa phải là
những tình huống có vấn đề, có nội dung liên môn, liên quan đến thực tiễn, và khi HS
tham gia giải quyết vấn đề đó sẽ hình thành cho mình những kỹ năng, năng lực thực
tiễn hay là cơ sở cho quá trình học tập tiếp theo. Vì thế tình huống có vấn đề phải là
tình huống


tích hợp có ý nghĩa với HS, chứ không phải cái cớ để tích hợp. Việc tích hợp này
nhằm mục đích làm cho quá trình học tập mang lại cho HS những kỹ năng, năng lực
thực tiễn nhưng các quá trình này được tiến hành ngay trên lớp học.
Tác giả D' Hainaut (1977) đưa ra 4 quan điểm khác nhau đối với các môn học. Quan điểm "đơn môn": có thể xây dựng chương trình học tập theo hệ thống nội dung
của một môn học riêng biệt. Các môn học được tiếp cận một cách riêng rẽ.
- Quan điểm "đa môn": một chủ đề trong nội dung học tập có liên quan với những kiến
thức, kĩ năng thuộc một số môn học khác nhau. Các môn học tiếp tục được tiếp cận
riêng rẽ, chỉ phối hợp với nhau ở một số đề tài nội dung.
- Quan điểm "liên môn": nội dung học tập được thiết kế thành một chuỗi vấn đề, tình
huống đòi hỏi muốn giải quyết phải huy động tổng hợp kiến thức kĩ năng của những
môn học khác nhau.
- Quan điểm "xuyên môn": nội dung học tập hướng vào phát triển những kĩ năng, năng
lực cơ bản mà học sinh có thể sử dụng vào tất cả các môn học, trong việc giải quyết
những tình huống khác nhau.
Tác giả Súan M Drake (2007) có công trình “Xây dựng chương trình chuẩn
dựa trên chuẩn (Creating Standards – Based Integrated Curriculum) [23]. Trong công
trình này tác giả quan niệm:
+ Tích hợp trong một môn học: Tích hợp trong nội bộ môn học.
+ Kết hợp lồng ghép: Lồng ghép nội dung nào đó vào chương trình sẵn có.

Tác giả Nghiêm Đình Vỳ (Trường ĐH Sư phạm Hà Nội) đưa ra những dự kiến
sẽ thay đổi trong việc dạy và học các môn khoa học xã hội ở bậc phổ thông sau 2015.
Ở bậc THCS, thiết kế chương trình lĩnh vực khoa học xã hội cần bảo đảm tính toàn diện,
không chỉ có chính trị, cần tăng thêm nhiều bài về lịch sử, kinh tế, nhất là về văn minh,
văn hóa, các quan hệ giữa các nước, khu vực.
Trong công trình nghiên cứu “Vận dụng quan điểm tích hợp trong việc phát
triển chương trình giáo dục Việt Nam giai đoạn sau 2015”, tác giả Cao Thị Thặng
[14] đã: Tổng quan các vấn đề lí luận và thực tiễn về xu thế tích hợp trong trong
chương trình giáo dục một số nước trên thế giới. Phân tích thực trạng việc vận dụng
quan điểm dạy và học tích hợp trong chương trình giáo dục Việt Nam. Đề xuất giải
pháp vận dụng quan điểm tiếp cận tích hợp vào việc phát triển chương trình trường
phổ thông Việt Nam trong tương lai sau 2015.
Tác giả Nguyễn Anh Dũng (Viện Khoa học giáo dục Việt Nam) và nhóm nghiên


cứu đề án Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau 2015 đã đề xuất: Ở bậc THCS,
sẽ tích hợp các môn Lịch sử, Địa lí và một số vấn đề xã hội thành môn “Tìm hiểu xã
hội”. So với chương trình hiện hành, nội dung lịch sử, địa lý và một số vấn đề xã hội
của chương trình mới sẽ được xếp sắp sao cho có sự liên kết, gắn nhau giữa các nội
dung. Trong mỗi năm học có một số chủ đề tích hợp nội dung của lĩnh vực khoa học xã
hội. Nội bộ mỗi phân môn được cấu trúc lại theo quan điểm tích hợp.
Tác giả Hoàng Thị Tuyết [17] phân tích lý thuyết tích hợp, chương trình giáo
dục tích hợp và thực tiễn ứng dụng lý thuyết này ở Việt Nam trong việc xây dựng
chương trình phổ thông, đặc biệt là xây dựng chương trình tiểu học sau 2015.
Tại hội thảo “Dạy tích hợp - dạy học phân hóa trong chương trình giáo dục phổ
thông sau năm 2015” do Bộ GD-ĐT tổ chức ở TPHCM ngày 27/11/2012, nhiều tác giả
đưa ra mô hình dạy học tích hợp và phân hóa cho GDPT nước nhà dựa trên kinh nghiệm
một số nước như Hàn Quốc, Pháp… và đề xuất xu hướng tích hợp trong chương trình.
Bậc THCS, ngoài các môn bắt buộc sẽ có các môn tự chọn. Nhiều nhà nghiên cứu đề
xuất cần chú trọng đến việc tích hợp trong nhiều môn học và giảm các môn học bắt

- Phân tích chương trình Địa lí ở THPT và chương trình Địa lí 12, những nội dung kiến
thức theo quan điểm tích hợp.
- Thiết kế và tổ chức dạy học theo quan điểm tích hợp một số chủ đề trong chương
trình Địa lí 12.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm xác định tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Quan điểmnghiên cứu
* Quan điểm hệ thống
Như chúng ta đã biết không một sự vật hiện tượng nào tồn tại một cách độc
lập, riêng lẻ mà là một bộ phận của toàn thể chứa đựng vật thể đó. Quan điểm hệ
thống yêu cầu khi nghiên cứu phải xem xét các đối tượng một cách toàn diện nhiều
mặt, nhiều mối quan hệ trong trạng thái vận động và phát triển trong những điều
kiện, hoàn cảnh cụ thể để tìm ra bản chất và các quy luật vận động của đối tượng. Hệ
thống là một tập hợp các yếu tố nhất định có mối quan hệ biện chứng với nhau tạo
thành một chỉnh thể hoàn chỉnh ổn định và có quy luật vận động tổng hợp. Một hệ
thống bao giờ cũng có mối liên hệ với những hệ thống và đối tượng khác cùng nằm
trong một môi trường nhất định.
Trong môi trường giáo dục, các thành tố như mục tiêu giáo dục, nội dung giáo
dục, phương pháp và phương tiện giáo dục, nhà giáo dục, người được giáo dục... có


quan hệ chặt chẽ, biện chứng với nhau trong một hệ thống, luôn cùng nhau vận động
và phát triển. Do đó, sự thay đổi của thành phần này kéo theo sự thay đổi của các
thành phần khác, vì vậy nội dung giáo dục không đặt dưới góc nhìn đơn lẻ của một
môn học riêng rẽ và luôn luôn đặt trong mối quan hệ của nhiều bộ môn khoa học.
Vận dụng quan điểm hệ thống vào đề tài, đòi hỏi tác giả phải chú ý tìm hiểu các
mối quan hệ liên môn, vì trong khi xây dựng chương trình, chính những mối liên hệ liên
môn cũng đã được cân nhắc để quy định thứ tự sắp xếp các môn học trong kế hoạch dạy
học ở trường phổ thông. Điều đó có nghĩa là mỗi môn học đều có những mối quan hệ
về mặt tri thức với các môn khác, dựa vào các môn đó và phục vụ cho các môn đó.

bảo đảm cho HS khả năng huy động có hiệu quả những kiến thức và năng lực của
mình vào giải quyết các tình huống tích hợp. Do vậy, nói đến dạy học tích hợp với
việc hình thành, phát triển năng lực của nguời học đồng nghĩa với việc nguời học là
trung tâm của hoạt động học.
Vận dụng quan điểm này để tích hợp những nội dung trong chương trình Địa lí
12 cho HS, từ đó đưa ra những khả năng và biện pháp tích hợp cho hiêụ quả, giúp HS
có cái nhìn tổng quan về những vấn đề đặt ra, phát huy năng lực của HS, hình thành
thái độ tình yêu quê hương đất nước.
* Quan điểm giáo dục định hướng phát triển năng lực
Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy
học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng
lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người
năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp. Giáo dục định
hướng năng lực nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của qúa trình
nhận thức. Trong quá trình học tập cần tăng cường việc học tập trong nhóm, mối quan
hệ giữa GV
- HS cần thân thiện, gần gũi hơn theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát
huy các năng lực xã hội cần thiết cho cuộc sống. Bên cạnh việc học tập những tri thức
và kĩ năng riêng lẻ của từng môn học cần bổ sung chủ đề học tập phức hợp nhằm phát
triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp có quan hệ mật thiết với nhau tạo


thành sự thống nhất không thể tách rời: phân tích được tiến hành theo phương hướng
tổng hợp, còn tổng hợp được thực hiện dựa trên kết quả của phân tích. Trong nghiên
cứu đề tài, tác giả vừa phải phân tích tài liệu, vừa phải tổng hợp tài liệu.
Phương pháp phân tích: Tác giả sưu tầm các văn bản, tạp chí, báo cáo khoa
học, tác phẩm khoa học, tài liệu lưu trữ thông tin đại chúng và các tài liệu lí luận có

thông tin từ GV và HS. Từ đó nhận thức được thực trạng để đưa ra các biện pháp thích
hợp để cải tiến việc dạy học tích hợp cho HS lớp 12 trong môn Địa lí.
* Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia là phương pháp điều tra qua đánh giá của các chuyên
gia về vấn đề, một sự kiện khoa học nào đó. Thực chất đây là phương pháp sử dụng
trí tuệ, khai thác ý kiến đánh giá của các chuyên gia có trình độ cao để xem xét, nhận
định một vấn đề, một sự kiện khoa học để tìm ra giải pháp tối ưu cho vấn đề, sự kiện
đó. Phương pháp chuyên gia rất cần thiết cho người nghiên cứu không chỉ trong quá
trình nghiên cứu mà còn cả trong quá trình nghiệm thu, đánh giá kết quả, hoặc thậm
chí cả trong quá trình đề xuất giả thuyết nghiên cứu, lựa chọn phương pháp nghiên
cứu, củng cố các luận cứ…
Vì vậy, khi thực hiện đề tài tác giả sử dụng phương pháp này để tham khảo và
xin ý kiến đánh giá của các PGS, TS về đề tài đang nghiên cứu. Từ những góp ý của
các PGS, TS tác giả chỉnh sửa và hoàn thiện đề tài của mình. Trong đề tài này tác giả
tiến hành phỏng vấn một số thầy cô trong khoa Địa lí trường Đại học Sư phạm Thái
Nguyên và các thầy cô dạy Địa lí THPT trên địa bàn Bắc Ninh về cách thức, kinh
nghiệm tổ chức dạy học tích hợp. Từ đó, tác giả tập hợp những ý kiến vận dụng vào
đề tài nghiên cứu.
* Phương pháp thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm là phương pháp thu nhận thông tin về sự thay đổi số lượng và
chất lượng trong nhận thức và hành động của đối tượng giáo dục do các nhà khoa học
tác động đến chúng bằng một số tác nhân điều khiển và đã được kiểm tra.
Thực nghiệm sư phạm được dùng khi đã có kết quả điều tra, quan sát các hiện
tượng giáo dục, cần khẳng định lại cho chắc các kết quả đã được rút ra. Phương pháp
này cũng được dùng khi nhà khoa học nhà nghiên cứu đề ra một phương pháp giáo
dục, PPDH, nội dung giáo dục, phương tiện dạy học mới…
Thực nghiệm là PP đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu. Thực nghiệm thành
công sẽ cho kết quả khách quan và tạo ra khả năng vận dụng nhanh chóng các kết quả
nghiên cứu vào thực tiễn, đồng thời tạo ra những phương hướng nghiên cứu mới. Ở
đề tài này, tác giả đã sử dụng phương pháp thực nghiệm để thu nhận thông tin nhằm

Do hạn chế về thời gian và một số điều kiện nên đề tài được giới hạn trong phạm
vi sau:
- Thời gian: Từ tháng 02/2016 đến tháng 03/2017.


- Nội dung: Đề tài tập trung vào khả năng và biện pháp tổ chức dạy học tích hợp một
số chủ đề trong môn Địa lí 12 - THPT và tổ chức thực nghiệm hai chủ đề: “Đặc điểm
dân số Việt Nam” và “Biển, đảo Việt Nam”.
- Đối tượng khảo sát: GV và HS lớp 12 - THPT một số trường trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
- Đối tượng thực nghiệm: Đề tài tiến hành thực nghiệm HS lớp 12 - THPT ở
các trường:
+ Trường THPT Quế Võ số 1 - Quế Võ - Bắc Ninh.
+ Trường THPT Quế Võ số 2 - Quế Võ - Bắc Ninh.
+ Trường THPT Quế Võ số 3 - Quế Võ - Bắc Ninh.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Những giải pháp dạy học theo quan điểm tích hợp mà đề tài đề xuất sẽ là tài
liệu tham khảo tốt cho giáo viên THPT, góp phần thực hiện đổi mới nội dung,
chương trình giáo dục trong thời gian tới.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học Địa lí theo quan điểm tích hợp
Chương 2: Dạy học Địa lí 12 - THPT theo quan điểm tích hợp liên môn
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

=

====






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status