PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG ở THỊ xã điện bàn, TỈNH QUẢNG NAM - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân dưới sự hướng
dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Xuân Khoát. Những kết quả nghiên cứu của
tác giả khác được sử dụng trong luận văn đều có trích dẫn rõ ràng. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo


́

vệ một học vị nào.

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c

Ki

nh


́H


Ki

Tác giả chân thành cám ơn các cô, chú lãnh đạo, các anh, chị chuyên viên của
phòng kinh tế Thị xã Điện Bàn, UBND xã Điện Phương, UBND phường Điện

̣c

Dương thuộc thị xã Điện Bàn đã cung cấp số liệu, hỗ trợ điều tra đóng góp ý kiến

ho

cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng xin cám ơn ba mẹ, gia đình cùng bạn bè đã hỗ trợ động viên, giúp

ại

tôi hoàn thành được luận văn.

Đ

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do khả năng có hạn nên luận văn không

̀ng

thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự góp ý, giúp đỡ của quí thầy, cô để

ươ

luận văn được hoàn thiện hơn.


1. Tính cấp thiết

Trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở các địa phương, sự phát triển của
các làng nghề truyền thống có vai trò vô cùng quan trọng, đây là giải pháp tối ưu
để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông nghiệp nông thôn, cải thiện

nh

bộ mặt kinh tế nông thôn đồng thời nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho bà

Ki

con nông dân, góp phần quan trọng trong việc bảo vệ và giữ gìn giá trị văn hóa dân
tộc. Tuy nhiên trong thời gian qua, sự phát triển của các làng nghề truyền thống ở

̣c

các địa phương khác nói chung và thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam nói riêng vẫn

ho

còn nhiều hạn chế, nhiều làng nghề truyền thống có nguy cơ bị mai một. Nhận
thức được tầm quan trọng của vấn đề trên nên việc nghiên cứu quá trình “Phát

ại

triển làng nghề truyền thống ở thị xã Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam” là hết sức

Đ

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ .......................... iii
MỤC LỤC.................................................................................................................iv


́

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... viii


́H

MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ...........................................................2

nh

3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................4

Ki

5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài ........................................................................5
6. Ý nghĩa của luận văn...............................................................................................6

ho

̣c


1.3.1. Kinh nghiệm ở một số nước............................................................................25

iv


1.3.2. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước............................................27
1.3.3. Bài học rút ra cho thị xã Điện Bàn trong việc phát triển làng nghề truyền
thống..........................................................................................................................29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN
THỐNG Ở THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM .....................................32
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam ......32


́

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................32
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội................................................................................33


́H

2.1.3. Thuận lợi, khó khăn của địa bàn nghiên cứu đối với sự phát triển các làng
nghề truyền thống.....................................................................................................37
2.2. Phân tích thực trạng phát triển làng nghề truyền thống ở thị xã Điện Bàn, tỉnh

nh

Quảng Nam ...............................................................................................................39
2.2.1. Qui mô, hình thức tổ chức sản xuất của làng nghề truyền thống....................39


Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.......................................................................................72

Tr

3.1.1. Quan điểm phát triển làng nghề truyền thống trên địa bàn.............................72
3.1.2. Phương hướng phát triển các làng nghề truyền thống ở thị xã Điện Bàn đến
năm 2020 ...................................................................................................................76
3.2. Những giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề truyền thống ở thị xã Điện Bàn,
tỉnh Quảng Nam ........................................................................................................78
3.2.1. Hoàn thiện quy hoạch và đẩy nhanh công tác thực hiện quy hoạch phát triển
các LNTT trên địa bàn ..............................................................................................78

v


3.2.2. Đầu tư phát triển khả năng ứng dụng khoa học - công nghệ ở các làng nghề
truyền thống ..............................................................................................................80
3.2.3. Huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả để phát triển làng nghề truyền thống ......81
3.2.4. Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các làng nghề
truyền thống ..............................................................................................................82
3.2.5. Xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường nguyên liệu đầu vào và thị trường


́

tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho các làng nghề truyền thống ........................................84
3.2.6. Phát triển đa dạng các hình thức tổ chứckinh tế, liên kết chặt chẽ bốn nhà


́H

QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG

̀ng

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG

Tr

ươ

BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CN - LN

Công nghiệp – Làng nghề

CN-XD

Công nghiệp – Xây dựng

DNTN


THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TCMN


́H

nh

Ki

̣c

Thủ công mỹ nghệ
Thương mại – Dịch vụ

Tr

ươ

̀ng

Đ


Bảng 2.3.

Số lượng các cơ sở sản xuất ở LNTT giai đoạn 2013-2016 ......................... 41

Bảng 2.4.

Số lượng lao động ở các LNTT giai đoạn 2013-2016................................... 44

Bảng 2.5.

Đặc điểm của chủ cơ sở sản xuất ở các LNTT............................................... 47

Bảng 2.6.

Tình hình sử dụng lao động của các cơ sở sản xuất tại các LNTT............... 48

Bảng 2.7.

Nhu cầu được bồi dưỡng của các chủ cơ sở tại LNTT................................. 49

Bảng 2.8.

Tình hình sử dụng vốn của các cơ sở sản xuất LNTTở thị xã Điện Bàn..... 52

Bảng 2.9.

Tình hình thu mua nguyên liệu của các cơ sở sản xuất tại các LNTT......... 57

Bảng 2.10.


ại

ho

̣c

Ki

nh


́H


́

Bảng 2.2.

Tr

ươ

Phương giai đoạn 2014 - 2016......................................................................... 68

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mục tiêu tổng quát của chương trình trọng điểm quốc gia xây dựng nông

ho

văn hóa dân tộc.

Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh của cơ chế thị trường, của quá trình hội

ại

nhập kinh tế quốc tế nhiều làng nghề truyền thống đang phải đối đầu với những khó

Đ

khăn to lớn khiến các làng nghề dần bị mai một. Bộ phận còn lại gặp phải những

̀ng

khó khăn về vốn sản xuất kinh doanh, kỹ thuật và công nghệ, cơ sở hạ tầng, thị
trường tiêu thụ, đào tạo nguồn nhân lực, chính sách quản lý không đồng bộ… Điều

ươ

đó, tạo ra những lực cản kìm hãm sự phát triển của các làng nghề truyền thống.
Trong những năm qua, cùng với sự chỉ đạo, tạo điều kiện của tỉnh Quảng

Tr

Nam, thị xã Điện Bàn đã tập trung đẩy mạnh, khôi phục và hỗ trợ các làng nghề
truyền thống phát triển, gắn hoạt động sản xuất kinh doanh ở các làng nghề với
lĩnh vực du lịch, xây dựng nhà trưng bày sản phẩm làng nghề, phát triển mô hình
du lịch sinh thái nhà vườn - làng nghề, kết hợp trình diễn mô hình làng nghề ở

triển của 52 làng nghề thủ công truyền thống của Việt Nam.

Ki

Mai Thế Hởn (chủ biên), Hoàng Ngọc Hà, Vũ Văn Phúc (2002) “Phát

̣c

triển làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa” đã

ho

tập trung làm rõ vai trò của làng nghề đối với quá trình phát triển của đất nước;
phân tích thực trạng làng nghề về lao động, tổ chức sản xuất kinh doanh, tiêu thụ

ại

sản phẩm, kỹ thuật công nghệ… và đề xuất một số phương hướng, giải pháp để

Đ

thúc đẩy làng nghề theo hướng CNH, HĐH.
Bạch Thị Lan Anh ( 2010) “Phát triển bền vững làng nghề truyền thống vùng

̀ng

kinh tế trọng điểm Bắc Bộ”, Luận án tiến sĩ, Hà nội, đã hệ thống hóa những vấn đề

ươ




́H

chế, tác giả đưa ra một số giải pháp cơ bản để phát triển bền vững các làng nghề truyền
Nguyễn Minh Hiếu (2013), “Phát triển du lịch làng nghề tại làng Đông

nh

Khương, xã Điện Phương, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam” (Luận văn thạc sỹ
khoa học kinh tế, Đại Học Kinh Tế, Đà Nẵng) đã phân tích và làm rõ sự cần thiết

Ki

xây dựng phát triển làng nghề gắn với du lịch ở làng Đông Khương (xã Điện

̣c

Phương), từ đó đánh giá hiện trạng của hoạt động du lịch, các ngành nghề, làng

ho

nghề trên địa bàn huyện Điện Bàn; đề xuất các giải pháp phát triển du lịch làng
nghề tại làng Đông Khương, xã Điện Phương.

ại

Nguyễn Lê Thu Hiền (2014) “Làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh

Đ

3.1. Mục tiêu chung
Đề tài này tập trung tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển các
làng nghề truyền thống ở thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam từ đó đề ra những giải


́

pháp phù hợp nhằm khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống ở địa
phương theo hướng bền vững.


́H

3.2. Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghề
truyền thống.

nh

- Khảo sát, phân tích thực trạng phát triển các làng nghề truyền thống ở thị xã
Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam; qua đó đánh giá những kết quả đạt được và những hạn

Ki

chế của các làng nghề truyền thống trên địa bàn trong giai đoạn 2013-2016.

̣c

- Đề xuất định hướng và các giải pháp có tính khả thi nhằm tiếp tục phát triển

đoạn 2013 – 2016. Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển đến 2020.

4


5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Để thực hiện mục đích và nội dung nghiên cứu đề tài đã sử dụng các phương
pháp sau:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
Dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong luận văn chủ yếu được thu thập từ phòng
kinh tế và chi cục thống kê thị xã Điện Bàn.


́

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
+ Tiến hành quan sát, ghi chép hoạt động tại 4 làng nghề truyền thống.


́H

+ Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lí hoạt động của các làng nghề ở
địa phương

+ Điều tra trực tiếp bằng bảng hỏi các cơ sở sản xuất tại 4 làng nghề truyền

nh

thống đúc đồng Phước Kiều, chiếu chẽ Triêm Tây, bánh tráng Phú Triêm, nước
mắm Hà Quảng. Để đảm bảo tính đại diện của các cơ sở được khảo sát, danh sách


Tr

- Phương pháp xử lý số liệu: Việc xử lý và hệ thống hóa số liệu dựa vào

phương pháp phân tổ thống kê theo các tiêu thức đáp ứng mục đích và yêu cầu
nghiên cứu.
- Các phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế được sử dụng để
phân tích, đánh giá thực trạng phát triển làng nghề truyền thống ở thị xã Điện Bàn.

5


6. Ý nghĩa của luận văn
6.1. Ý nghĩa lí luận
Luận văn góp phần làm sáng tỏ hơn các vấn đề lí luận về phát triển làng nghề
truyền thống, vai trò của các làng nghề truyền thống trong phát triển kinh tế - xã hội
đối với khu vực nông thôn.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn


́

Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho quá trình nghiên cứu khoa học và
giảng dạy ở các trường đại học và cao đẳng đồng thời cũng là nguồn tài liệu cho


́H

những ai quan tâm đến vấn đề này.


Tr

ươ

̀ng

thống ở thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

6


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG
NGHỀ TRUYỀN THỐNG
1.1. Một số vấn đề chung về làng nghề truyền thống
1.1.1. Quan niệm về làng nghề, làng nghề truyền thống


́

1.1.1.1. Quan niệm về làng nghề


́H

Làng nghề (LN) là một thiết chế xã hội có từ rất lâu đời trong lịch sử nước ta,
nó cũng thăng trầm cùng với quá trình phát triển của dân tộc. Cần chú ý đến hai
nhân tố khi nhắc đến LN đó là làng và nghề.


cách làng chuyên nghề.

ươ

Ngày nay, ta gọi LN là làng chuyên một nghề nào đó, được hình thành và

phát triển khi nền kinh tế hàng hóa được mở rộng và tạo quá trình phân công lao

Tr

động ở một mức độ nhất định.
Có nhiều khái niệm về LN, theo Giáo sư Trần Quốc Vượng “Làng nghề là

làng mà tuy vẫn trồng trọt theo lối tiểu nông và chăn nuôi nhỏ, cũng có một số nghề
phụ khác (đan lát...) song đã nổi trội một nghề cổ truyền, tinh xảo với một lớp thợ
thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp, có Phường, có ông Trùm, ông Phó
cả... có quy trình công nghệ nhất định, dân cư sống chủ yếu được bằng nghề đó và
sản xuất ra các mặt hàng thủ công”. [24]

7


Theo tiến sĩ Dương Bá Phượng “Làng nghề là làng ở nông thôn có một hoặc
một số nghề thủ công tách hẳn ra khỏi nông nghiệp và kinh doanh độc lập. Thu
nhập từ các làng nghề đó chiếm tỉ trọng cao trong trong tổng giá trị toàn làng”. [12]
Theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn ban hành ngày 18/12/2006 về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của
Nghị định số 66/2006/NĐ- CP ngày 07/07/2006 của Chính phủ về phát triển ngành




ại

không đáng kể. Làng nhiều nghề là làng xuất hiện và tồn tại nhiều nghề có tỷ

Đ

trọng các nghề chiếm ưu thế tương đương nhau.
Để được công nhận là một LN thì theo Thông tư 116/2006/TT-BNN của Bộ

̀ng

Nông nghiệp và Phát triển nông thônphải đạt 03 tiêu chí sau:

ươ

(1) Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành
nghề nông thôn

Tr

(2) Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm

đề nghị công nhận
(3) Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.[2]
Tùy theo số lượng nghề và tính chất của nghề trong làng mà làng nghề được
phân làm hai loại sau đây:

8


̣c

nhiều nghề thủ công có truyền thống lâu đời, theo kiểu cha truyền con nối. Cho đến

ho

hôm nay, có nhiều khái niệm về LNTT. Cụ thể:
Theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

ại

ban hành ngày 18/12/2006 về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định

Đ

số 66/2006/NĐ- CP ngày 07/07/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn
thì “LNTT là làng nghề có nghề truyền thống được hình thành từ lâu đời”. [2]

̀ng

Tác giả Bạch Thị Lan Anh cho rằng: “LNTT là làng nghề được tồn tại và

ươ

phát triển lâu đời trong lịch sử, trong đó gồm có một hoặc nhiều nghề thủ công
truyền thống, là nơi quy tụ các nghệ nhân và đội ngũ thợ lành nghề, là nơi có nhiều

Tr

hộ gia đình chuyên làm nghề truyền thống lâu đời, giữa họ có sự liên kết, hỗ trợ


nh

Đặc trưng của LNTT Việt Nam là có truyền thống lâu đời. Theo các tư liệu
lịch sử, thời Phùng Nguyên khoảng năm 3000 trước công nguyên, người Việt cổ đã

Ki

phát minh và sáng chế ra hầu hết các kỹ thuật chế tác một số công cụ như đồ đá, đồ

̣c

gốm, … thời Đông Sơn từ năm 3000 đến năm 258 trước công nguyên, người Việt

ho

đã phát minh ra công thức luyện đồng thau, đồng thanh và đúc được trống đồng
Đông Sơn, sản phẩm chứng minh cho nghề truyền thống thời bấy giờ. Sau đó đến

ại

thời kỳ Bắc thuộc, thời kỳ Pháp thuộc các LNTT dần dần được định hình. [7]

Đ

Hoạt động của các LNTT gắn liền với sản xuất nông nghiệp, nông thôn.
Quan hệ giữa LNTT với sản xuất nông nghiệp gắn bó chặt chẽ, tạo điều kiện cho

̀ng


Nam, làm cho các sản phẩm của Việt Nam mang nét đặc sắc riêng biệt so với các
sản phẩm của các dân tộc khác trên thế giới. Từ đó, góp phần gìn giữ và quảng bá


́H

nền văn hóa Việt Nam đến với các nước trên thế giới, đồng thời cũng mang lại khả
năng cạnh tranh cho sản phẩm của các LNTT trong quá trình hội nhập.
1.1.2.3. Tính chất của lao động, trình độ kĩ thuật và công nghệ sản xuất trong các

nh

làng nghề truyền thống chủ yếu còn thủ công, thô sơ, lạc hậu
- Về lao động

Ki

Lao động (LĐ) trong các LNTT chủ yếu là LĐ thủ công nhờ vào kỹ thuật

̣c

khéo léo, tinh xảo của người thợ. Điều này thể hiện một tay nghề nhất định, một tài

ho

năng khéo léo riêng có của mỗi người thợ thủ công; mỗi sản phẩm được làm ra là sự
kết hợp giữa đầu óc sáng tạo và nghệ thuật thông qua lao động bằng tay của người

ại


của sản phẩm. Thông qua sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, đã tạo ra sự kết hợp
giữa công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại trong quá trình sản xuất.
1.1.2.4. Hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh trong các làng nghề truyền
thống phổ biến là sản xuất nhỏ, cá thể
Trong lịch sử phát triển LNTT, hình thức tổ chức sản xuất phổ biến nhất là
hộ cá thể.


́

- Hộ cá thể thường tồn tại 2 loại hộ là hộ kiêm nghề hộ chuyên nghề.
+ Hộ kiêm là những hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm ngành nghề.


́H

+Hộ chuyên là những hộ có toàn bộ hoặc phần lớn lao động trong hộ cũng
như thuê thêm lao động ngoài tham gia làm nghề và đây cũng chính là nguồn thu
chủ yếu của họ. Các hộ chuyên có thể có đất nông nghiệp song sản xuất nông

nh

nghiệp chỉ là thứ yếu.

Đây là mô hình tổ chức sản xuất phù hợp nhất với cơ sở vật chất ở LNTT, do

Ki

có nhiều ưu điểm như tranh thủ thời gian lao động, linh hoạt trong sản xuất, tương


1.2. Phát triển làng nghề truyền thống
1.2.1. Quan niệm về phát triển làng nghề truyền thống
- Tăng trưởng: Trong kinh tế, tăng trưởng thể hiện sự gia tăng hơn trước về
sản phẩm hay lượng đầu ra của một quá trình sản xuất hay hoạt động. Tăng trưởng
kinh tế có thể hiểu là kết quả của mọi hoạt động kinh tế trong lĩnh vực sản xuất
cũng như trong lĩnh vực dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định. Ở cấp độ

12


vĩ mô, tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong
một thời kỳ nhất định.
- Phát triển: So với tăng trưởng, phát triển mang hàm ý rộng hơn, đó là quá
trình tăng tiến về mọi mặt trong một thời kì nhất định, bao gồm cả sự tăng thêm về
quy mô, sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế của xã hội.
Trên cơ sở các khái niệm nêu trên, có thể hiểu phát triển LNTT là sự tăng lên


́

về quy mô, số lượng các LNTT và sự gia tăng về hiệu quả sản xuất của các LNTT.
+ Sự tăng lên về quy mô LNTT biểu hiện ở sự mở rộng về sản xuất của từng


́H

LNTT và số lượng LNTT được tăng lên theo thời gian và không gian (làng nghề
mới), sự tăng lên về số lượng lao động hoạt động ở các LNTT vv…

+ Sự gia tăng về hiệu quả sản xuất của LNTT biểu hiện ở chất lượng lao

1.2.2. Vai trò của phát triển làng nghề truyền thống trong sự phát triển kinh tế

ươ

- xã hội ở khu vực nông thôn
1.2.2.1. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp

Tr

hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
Phát triển các LNTT đã có tác động tích cực tới sản xuất nông nghiệp.

Chúng không chỉ cung cấp tư liệu sản xuất cho hoạt động sản xuất nông nghiệp mà
còn có tác động chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp. Khi các
ngành nghề chế biến phát triển, yêu cầu nguyên liệu từ nông nghiệp nhiều hơn, đa
dạng hơn và chất lượng cao hơn. Do đó, trong nông nghiệp hình thành những bộ
phận nông nghiệp chuyên canh hoá, tạo ra năng suất lao động cao và nhiều sản

13


phẩm hàng hoá. [25] Đồng thời, người nông dân trước yêu cầu tăng lên của sản
xuất sẽ tự thấy nên đầu tư vào lĩnh vực nào là có lợi nhất. Như vậy, quá trình
chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp đã được thực hiện dưới tác động của sản
xuất và nhu cầu thị trường. Bên cạnh đó, các LNTT phát triển có vai trò tích cực
trong quá trình chuyển lao động từ sản xuất nông nghiệp có thu nhập thấp sang
ngành nghề phi nông nghiệp có thu nhập cao hơn. Hơn nữa, kết quả sản xuất ở các


́

ại

các ngành nghề và lĩnh vực.

Đ

Một trong những giải pháp mang tính chiến lược cải thiện tình trạng này là phát
triển các LN và LNTT. Điều này góp phần tích cực giải quyết một phần LĐ địa phương,

̀ng

chủ yếu lực lượng LĐ nông thôn, góp phần tạo việc làm và nâng cao thu nhập.

ươ

LNTT phát triển kéo theo sự hình thành và phát triển các ngành nghề khác
như dịch vụ cung cấp nguyên, nhiên liệu, dịch vụ vận tải, dịch vụ tín dụng, ngân

Tr

hàng. Như vậy, vai trò tạo việc làm của các LNTT còn thể hiện rất rõ ở sự phát triển
lan tỏa sang các làng khác, vùng khác, đã giải quyết việc làm cho nhiều lao động.
Sự phát triển của LNTT không chỉ thu hút LĐ trong gia đình, làng xã mình

mà còn thu hút được nhiều LĐ từ các địa phương khác. Các LNTT phát triển tạo ra
cho hàng nghìn LĐ từ nơi khác đến làm thuê như ở Bát Tràng (Hà Nội), Vạn Phúc
(Hà Tây), Đồng Kỵ, Đa Hội (Bắc Ninh)... Bình quân một cơ sở chuyên ngành nghề
tạo việc làm thường xuyên cho 4-6 người (trong đó có 2 - 4 người làm thuê). Ngoài

14

phát triển thì ở đó có thu nhập và mức sống cao hơn so với vùng thuần nông khác.
1.2.2.4. Thu hút nguồn vốn nhàn rỗi, tận dụng thời gian và lực lượng lao động,

ho

̣c

hạn chế di dân tự do

Đa số các LNTT không đòi hỏi số vốn đầu tư lớn, bởi rất nhiều nghề chỉ cần

ại

công cụ thủ công, thô sơ do thợ thủ công tự sản xuất được; đặc điểm của sản xuất

Đ

trong các LNTT là qui mô nhỏ, cơ cấu vốn và lao động ít nên phù hợp với khả năng
huy động vốn và các nguồn lực vật chất của các gia đình, đó là lợi thế để các LN có

̀ng

thể huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân vào sản xuất kinh doanh. Mặt khác,
do đặc điểm sản xuất LĐ thủ công là chủ yếu, nơi sản xuất cũng chính là nơi ở của

ươ

người LĐ nên bản thân nó có khả năng tận dụng và thu hút nhiều LĐ, từ LĐ thời vụ
nông nhàn đến LĐ trên độ tuổi hay dưới độ tuổi LĐ, trẻ em vừa học và tham gia sản


còn được lưu giữ, trình bày tại nhiều viện bảo tàng nước ngoài.

Với vai trò gìn giữ, bảo tồn và quảng bá nền văn hóa của đất nước, hiện nay rất
nhiều LNTT phát triển dịch vụ LN phục vụ du lịch. Du lịch LNTT là loại hình du lịch

nh

văn hóa tổng hợp đưa khách du lịch tới khám phá, trải nghiệm, thâm nhập vào cuộc
sống cộng đồng với những phong tục, tập quán riêng của các LNTT, tìm hiểu về quy

Ki

trình kĩ thuật sản xuất các sản phẩm chứa đựng nét đặc trưng của văn hóa vùng miền và

̣c

văn hóa đất nước. Trong xu hướng phát triển du lịch hiện đại, sự phát triển của các

ho

LNTT là nhân tố mới để ngành dịch vụ du lịch của đất nước phát triển.
1.2.3. Nội dung phát triển làng nghề truyền thống

ại

1.2.3.1. Qui mô, số lượng các đơn vị sản xuất ở làng nghề truyền thống

Đ

Không thể nào nói một LN đang trên đà phát triển mà số cơ sở, hộ sản xuất



́

nguyên vật liệu và chủ động trong sản xuất kinh doanh.
Hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ thuận lợi hơn khi ta có một nguồn vốn đầu


́H

tư lớn. Vốn giúp giải quyết tình trạng thiếu lao động bằng cách thuê ngoài và trả
lương, vốn giúp trả các các chi phí khi hàng tồn kho còn khá nhiều và giúp đầu tư
vào máy móc mở rộng quy mô sản xuất. Thực tế thì các cơ sở hiện đang hoạt động

nh

trong các ngành nghề truyền thống có số vốn sản xuất không lớn, lại ngại vay mượn
từ các quỹ tín dụng nên khả năng đầu tư mở rộng quy mô sản xuất rất ít. Vậy nên,

Ki

các cơ sở sản xuất trong ngành nghề truyền thống cần chủ động tăng nguồn vốn tự

̣c

có của mình hay thu hút nguồn đầu tư từ những nguồn lực trong và ngoài nước bằng

ho

cách cải tiến chất lượng sản phẩm, tăng cường quảng có để nhiều người biết đến sản

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status