Thực hiện chính phát triển công nghiệp bền vững tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam - Pdf 57

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

THÂN VĂN PHƯỚC

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP BỀN VỮNG TẠI THỊ XÃ ĐIỆN BÀN,
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm - 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

THÂN VĂN PHƯỚC

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP BỀN VỮNG TẠI THỊ XÃ ĐIỆN BÀN,
TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 8.34.04.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN DUY LỢI

HÀ NỘI, năm 2019




THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP BỀN
VỮNG TẠI THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2025
......................................................................................................................... 62
3.1. Quan điểm, yêu cầu trong thực hiện chính sách phát triển công nghiệp
bền vững tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam đến năm 2025 ...................... 62
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc thực hiện chính sách chính sách
phát triển công nghiệp bền vững tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam đến
năm 2025 ......................................................................................................... 64
3.3. Kiến nghị .................................................................................................. 77
KẾT LUẬN .................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT

Nghĩa đầy đủ

Từ viết tắt

1

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

2


UBND

Ủy ban nhân dân

8

CN-XD

Công nghiệp – Xây dựng

9

KCN

Khu công nghiệp

10

CNHT

Công nghiệp hỗ trợ

11

NSNN

Ngân sách Nhà nước

12


Điện Bàn giai đoạn 2015-2018 (theo giá hiện hành)
Sản phẩm công nghiệp chủ yếu của thị xã Điện Bàn giai đoạn
2015 - 2018
Tổng hợp công tác phổ biến, tuyên truyền chính sách phát triển
công nghiệp bền vững của thị xã Điện Bàn giai
Kết quả khảo sát của doanh nghiệp về công tác phân công, phối
hợp thực hiện chính
Sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, của các doanh
nghiệp trong quá trình kiểm tra, đánh giá thực hiện chính sách

Trang
37
38
39
41

42

48

54

57


DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

Tên hình


54

55


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phát triển công nghiệp bền vững là chủ trương lớn của Đảng và Nhà
nước ta nhằm phát triển lực lượng sản xuất vật chất, đưa đất nước tăng trưởng
và phát triển nhanh. Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của phát triển công
nghiệp bền vững và thực hiện công nghiệp hóa, tại Hội nghị Trung ương
khóa VII, Đảng ta đã đề ra chủ trương CNH, HĐH mà trước hết là CNH,
HĐH nông nghiệp và phát triển nông thôn. Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ VIII, Đảng ta tiếp tục xác định đẩy mạnh CNH, HĐH đấtt nước và đưa ra
định hướng đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp.
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, phát triển công nghiệp,
công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng là định hướng của nhiều địa phương,
trong đó có thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Điện Bàn là thị xã nằm ở phía
Đông Bắc tỉnh Quảng Nam, nơi có nhiều tiềm năng và lợi thế phát triển.
Những năm gần đây thị xã đã đạt được những bước chuyển biến tích cực về
tăng trưởng kinh tế và cũng như lĩnh vực công nghiệp, cụ thể: Năm 2018 sản
xuất công nghiệp trên địa bàn tiếp tục phát triển, tổng giá trị sản xuất công
nghiệp ước đạt 13.844 tỷ đồng, đạt 99,78% kế hoạch, tăng 10,39% so với năm
2017; trong đó: Khu Công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc đạt 9.779 tỷ đồng,
tăng 12,05% so cùng kỳ; công nghiệp địa phương và cụm công nghiệp đạt
2.567 tỷ đồng, tăng 4,48% so cùng kỳ. Hạ tầng các cụm công nghiệp từng
bước được xây dựng, tạo môi trường thuận lợi, thu hút các doanh nghiệp đầu
tư vào các cụm công nghiệp - dịch vụ để thúc đẩy tăng trưởng. Sự phát triển
mạnh mẽ của công nghiệp thị xã Điện Bàn những năm gần đây không chỉ

cấu hợp lý theo ngành và lãnh thổ, có khả năng cạnh tranh để phát triển trong
hội nhập, có công nghệ hiện đại tham gia chuỗi giá trị toàn cầu ở một số
chuyên ngành, lĩnh vực, có khả năng đáp ứng cơ bản nhu cầu của nền kinh tế
và xuất khẩu. Đến năm 2035, công nghiệp Việt Nam phát triển với đa số
chuyên ngành có công nghệ tiên tiến, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn

2


quốc tế, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả, cạnh tranh bình đẵng trong hội nhập quốc tế; đội ngũ lao động
chuyên nghiệp, có kỹ luật và có khả năng sản xuất cao, chủ động trong khâu
nghiên cứu, thiết kế, chế tạo.
Ở Quảng Nam, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 3924/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 12 năm 2016 về phê duyệt quy hoạch phát triển Cụm công
nghiệp đến năm 2025 có xét đến năm 2035, theo Quyết định này tỉnh Quảng
Nam đặt mục tiêu đến năm 2025 các Cụm công nghiệp trong quy hoạch đạt tỷ
lệ lấp đầy bình quân 75% và lấp đầy bình quân 90% vào năm 2035.
Tỉnh ưu tiên thu hút đầu tư các dự án công nghệ cao, dự án công nghiệp
hỗ trợ, sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên thiên nhiên, tăng khả năng
cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường theo hướng nhanh và bền vững.
Bên cạnh đó, trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu liên
quan đến các vấn đề về thực hiện chính sách phát triển công nghiệp bền vững
dưới những góc độ khác nhau. Có thể khái quát ở các nhóm nghiên cứu sau:
Thứ nhất, nhóm công trình nghiên cứu về phát triển công nghiệp, có một
số công trình tiêu biểu như:
- Luận án "Nghiên cứu vấn đề phát triển bền vững công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên" của tác giả Nguyễn Hải Bắc (2010). Tác giả đã luận
giải những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển bền vững, trên cơ sở đó vận
dụng, làm rõ những khía cạnh cơ bản về phát triển bền vững công nghiệp trên

Đại học Kinh tế quốc dân. Trong luận án, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận về
chính sách phát triển công nghiệp nói chung và chính sách phát triển công
nghiệp tại địa phương nói riêng; nghiên cứu kinh nghiệm và chính sách phát
triển công nghiệp của một số quốc gia trên thế giới; phân tích đánh giá thực
trạng phát triển công nghiệp và chính sách phát triển công nghiệp của tỉnh
Bắc Ninh trong giai đoạn 1997-2007 (bao gồm các chính sách: Chính sách
đầu tư phát triển các khu công nghiệp; chính sách hỗ trợ tiếp cận đất đai;
chính sách thương mại, thị trường; chính sách khoa học, công nghệ; chính
sách cải thiện môi trường kinh doanh; chính sách phát triển nguồn nhân lực;

4


chính sách phát triển công nghiệp bền vững); tìm ra những hạn chế và nguyên
nhân trong chính sách phát triển công nghiệp của tỉnh để đề xuất phương
hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển công nghiệp của
tỉnh Bắc Ninh giai đoạn đến năm 2020.
- Luận văn "Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh
Hải Dương" của tác giả Đoàn Thị Thùy Linh (2016), Trường Đại học Kinh tế,
Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn đã trình bày được cơ sở lý luận về việc
triển khai thực hiện chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ, đồng thời đã đánh
giá được thực trạng hoạt động triển khai thực hiện các chính sách phát triển
công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Hải Dương trên các mặt ban hành các văn
bản chỉ đạo, công tác phối hợp giữa tỉnh với Bộ, ngành trung ương và giữa các
sở, ban, ngành trong tỉnh. Sau đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện việc
triển khai chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Thứ ba, nhóm công trình nghiên cứu về phát triển công nghiệp tại tỉnh
Quảng Nam và thị xã Điện Bàn:
- Luận án "Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn hiện
nay" của tác giả Nguyễn Quang Thử (2018), Học viện Hành chính Quốc gia

quả thực hiện chính sách phát triển công nghiệp bền vững tại thị xã Điện Bàn,
tỉnh Quảng Nam, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới, phát triển
kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân tại thị
xã Điện Bàn.
3.2. Nhiệm vụ
- Phân tích khái quát một số vấn đề lý luận về thực hiện chính sách phát
triển công nghiệp bền vững.
- Phân tích, đánh giá thực trạng việc thực hiện chính sách phát triển công
nghiệp bền vững tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam để chỉ ra những thành
công và hạn chế trong công tác này.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện
chính sách phát triển công nghiệp bền vững tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng
Nam trong thời gian tới.

6


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu của luận văn
Việc thực hiện chính sách phát triển công nghiệp bền vững tại thị xã
Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: luận văn nghiên cứu thực trạng việc thực hiện chính sách
phát triển công nghiệp bền vững trên các nội dung: Xây dựng kế hoạch triển
khai thực hiện; phổ biến, tuyên truyền về chính sách; huy động nguồn lực để
thực hiện chính sách; phân công, phối hợp thực hiện; kiểm tra, đánh giá quá
trình thực hiện.
- Về không gian: Địa bàn nghiên cứu được giới hạn ở phạm vi thị xã
Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
- Về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2015 -2018.

công nghiệp bền vững.
Số liệu sơ cấp: được thu thập thông qua điều tra, khảo sát
Việc tiến hành khảo sát được tiến hành với 2 đối tượng là: các doanh
nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp; cán bộ, công chức thực
hiện chính sách phát triển công nghiệp bền vững tại thị xã Điện Bàn. Mục
đích chính của điều tra khảo là thu thập thông tin sơ cấp cần thiết để phân
tích, đánh giá việc thực hiện chính sách phát triển công nghiệp bền vững tại
thị xã Điện Bàn.
Đối với các doanh nghiệp: Các phiếu điều tra khảo sát dành cho đối
tượng là các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp tại thị
xã Điện Bàn được thực hiện ngẫu nhiên tại 40 doanh nghiệp/ 60 doanh nghiệp
đang hoạt động trên địa bàn (đảm bảo tỷ lệ điều tra khảo sát 2/3 số đối tượng
được hưởng lợi từ chính sách phát triển công nghiệp bền vững tại thị xã Điện
Bàn). 60 doanh nghiệp này sẽ được xếp số thứ tự từ 1 đến 60, sau đó tác giả
tiến hành bốc thăm ngẫu nhiên lấy 40 số tương ứng với 40 doanh nghiệp để
tiến hành điều tra, khảo sát. Phiếu khảo sát sau đó sẽ được thu thập, xử lý và
sử dụng vào phân tích, đánh giá các nội dung nghiên cứu tại Chương 2 để có

8


được các kết quả khách quan, phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
Để kết quả nghiên cứu của luận văn được khách quan, khoa học và hợp
lý, ngoài việc tập trung điều tra khảo sát đối với các doanh nghiệp đang hoạt
động trong lĩnh vực công nghiệp, luận văn đã xây dựng bảng hỏi dành cho
toàn bộ đối tượng cán bộ, công chức thực hiện chính sách phát triển công
nghiệp bền vững tại thị xã Điện Bàn (tổng số 32 người, bao gồm: Công chức
cấp thị xã 12 người, công chức cấp xã, phường 20 người).
6. Ý nghĩa và đóng góp của luận văn
Về mặt lý luận: Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện

hóa vật chất mà sản phẩm được "chế tạo, chế biến" cho nhu cầu tiêu dùng
hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo. Đây là hoạt động kinh tế, sản
xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ công nghệ,
khoa học và kỹ thuật.
Có nhiều quan điểm về công nghệ, có thể kể đến như:
Theo Từ điển Bách khoa toàn thư, công nghiệp là một bộ phận của nền
kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được "chế tạo,
chế biến" cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp
theo. Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy
mạnh mẽ của các tiến bộ công nghệ, khoa học và kỹ thuật.[22, tr.58]
Theo Từ điển Tiếng Việt, công nghiệp (hoặc kỹ nghệ) là toàn thể những
hoạt động kinh tế nhằm khai thác các tài nguyên và các nguồn năng lượng và
chuyển biến các nguyên liệu - gốc động vật, thực vật hay khoáng vật thành
sản phẩm.[2, tr.47]
Hiểu theo nghĩa chung nhất, công nghiệp là một trong hai ngành sản xuất
vật chất của xã hội, thông qua hoạt động khai thác, chế biến và sửa chữa, bảo
dưỡng các sản phẩm công nghiệp, góp phần tạo ra và duy trì giá trị sử dụng
các sản phẩm hàng hóa, đáp ứng yêu cầu của sản xuất và phục vụ đời sống
con người.
Nội hàm của khái niệm công nghiệp phản ảnh những nội dung sau:

10


Một là: Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất, tạo ra của cải và làm
giàu cho xã hội. Nghĩa là, công nghiệp tạo ra giá trị và giá trị tăng thêm, thúc
đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế.
Hai là: Công nghiệp là ngành kinh tế tạo ra giá trị và giá trị tăng thêm
thông qua ba hoạt động cơ bản là: Khai thác tài nguyên thiên nhiên, chế biến
sản phẩm thô thành sản phẩm công nghiệp và sửa chữa sản phẩm công

về chất của ngành công nghiệp theo hướng tiến bộ, từ thủ công sang tự động
hóa, từ đơn giản lên tinh vi, từ trình độ thấp sang trình độ cao.
Xét trong phạm vi một tỉnh, dưới góc độ quản lý kinh tế, phát triển công
nghiệp trên địa bàn tỉnh là tổng thể tất cả các hoạt động mà chính quyền tỉnh
thực hiện nhằm nâng cao cả về lượng và chất ngành công nghiệp trên địa bàn.
* Khái niệm phát triển công nghiệp bền vững
Đối với Việt Nam, nhiều người cho rằng phát triển công nghiệp bền
vững đơn giản là khả năng tồn tại lâu dài của ngành công nghiệp. Tồn tại
đồng nghĩa với duy trì được lợi ích doanh nghiệp và quốc gia. Tuy nhiên, làm
thế nào để đạt được điều đó thì câu trả lời trở nên phức tạp và bắt đầu khác. Ở
đây rõ ràng một sự phát triển cân đối hợp quy luật sẽ có những bảo đảm lâu
dài hơn là sự phát triển thái quá chỉ nhằm đến mục tiêu trước mắt. Xét về lý
thuyết, các chuẩn mực hay thước đo cũng có thể thay đổi ứng với mỗi giai
đoạn phát triển. Và không chỉ những vấn đề kinh tế - xã hội - môi trường, mà
còn có cả những tác động đan xen của các khía cạnh chính trị và an ninh.
Từ trong các phân tích chiến lược của Viện nghiên cứu chiến lược, chính
sách công nghiệp đã phác thảo ra 5 tiêu chí định hướng cho “Phát triển bền
vững công nghiệp Việt Nam” (Chính sách công nghiệp theo định hướng phát
triển bền vững - Dự án hỗ trợ và xây dựng Chương trình nghị sự 21 Quốc gia
Việt Nam-2005- Bộ Kế hoạch và Đầu tư) như sau:
Tiêu chí 1: Tăng trưởng bền vững.
Tiêu chí 2: Tạo vị thế trong phân công quốc tế.
Tiêu chí 3: Tiêu dùng bền vững công nghiệp.
Tiêu chí 4: Doanh nghiệp bền vững.

12


Tiêu chí 5: Chia sẻ cơ hội thực hiện công bằng xã hội, phù hợp thể chế
chính trị và an ninh.

động và ứng xử của mỗi doanh nghiệp và chính văn hoá doanh nghiệp tạo ra
các giá trị gia tăng vô hình của doanh nghiệp trong nhiều trường hợp lớn hơn
giá trị hữu hình mà doanh nghiệp tạo ra. Đó chính là cách tiếp cận cạnh tranh
mớitrong một thế giới hội nhập và theo các chuẩn mực giá trị mới.
Tiêu chí thứ năm, cùng gắn với chia sẻ cơ hội thực hiện công bằng xã
hội đối với các nhóm lợi ích, sao cho mọi người đều có quyền bình đẳng tiếp
cận và chia sẻ các thành quả CNH. Trong tiêu chí này có thể thấy rằng lợi ích
mà công nghiệp có được là sự hy sinh những lợi ích khác cả về môi trường và
xã hội. Chính vì vậy, công nghiệp cần phải tạo ra cơ hội nhằm lập lại công
bằng đối với các nhóm lợi ích. Công nghiệp trước hết có thể góp phần xoá
đói, giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách vùng miền, chênh lệch giữa nông thôn
và thành thị để tạo cơ hội giải quyết các bất bình đẳng giới. Xét đến cùng,
phát triển bền vững chính là nhằm đến con người và đạt được mức độ công
bằng hơn trong chia sẻ phúc lợi xã hội đối với con người. Công nghiệp trong
các lựa chọn của mình phải hướng đến hay tạo ra các cơ hội để thực hiện công
bằng xã hội đang đặt ra.
Các vấn đề chính trị và an ninh được xem xét ở đây như là yếu tố không
thể thiếu của bền vững công nghiệp. Xuất phát từ nhận thức rằng những thành
tựu phát triển đạt được hôm nay chính là nhờ sự ổn định chính trị và những
giá trị lịch sử được thiết lập. Ở Việt Nam, nhờ đạt được sự chấp thuận về
chính trị mà nền kinh tế mới hoà đồng được với thế giới và có chỗ đứng nhất
đinh trên thị trường. Chính vì vậy, công nghiệp bên cạnh mục tiêu phát triển
phải góp phần vào ổn định chính trị, duy trì sự đoàn kết và tự do tín ngưỡng,
bảo tồn bản sắc văn hoá và các giá trị lịch sử. Đó là tiêu chí cần phải cân nhắc
để đạt được độ bền vững trong cộng đồng và phù hợp với thể chế chính trị đặt
ra.
Có thể hiểu theo cách tổng quát nhất: Phát triển công nghiệp bền vững là
sự phát triển các ngành công nghiệp hiện tại mà không là trở ngại đến sự

14


15


- Quyết định sự thành công của quá trình CNH-HĐH: Trong quá trình
CNH-HĐH đất nước, công nghiệp ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong GDP
của nền kinh tế và có vai trò quyết định đến quá trình tăng trưởng kinh tế.
Công nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong việc đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn
định và bền vững, giúp giải quyết các mục tiêu kinh tế - xã hội, tạo tiền đề và
môi trường đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa nền kinh tế theo hướng
hiện đại.
- Góp phần phát triển lực lượng sản xuất: Công nghiệp là ngành có lực
lượng sản xuất phát triển ở trình độ cao hơn các ngành khác, đội ngũ lao động
có tính kỷ luật cao, trình dộ tiên tiến và phẩm chất sáng tạo không ngừng của
mình, lực lượng này luôn tiếp cận với những tiến bộ khoa học - công nghệ
hiện đại, chế tạo ra các công cụ lao động mới làm cho quá trình sản xuất công
nghệ - sản xuất của cải vật chát xã hội không ngừng phát triển
- Đảm bảo tăng cường tiềm lực quốc phòng: Với đặc điểm kỹ thuật của
mình, công nghiệp trực tiếp sản xuất ra các khí tài, phương tiện phục vụ công
tác đảm bảo an ninh quốc phòng. Công nghiệp với tư cách là một bộ phận
quan trọng của nền kinh tế sẽ tạo ra tăng trưởng và phát triển kinh tế, giúp
mỗi quốc gia có thêm nguồn lực để tăng cường tiềm lực quốc phòng. Công
nghiệp cũng góp phần đẩy nhanh tiến trình hiện đại hóa lĩnh vực an ninh quốc
phòng.
- Công nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất và trang bị kĩ thuật cho các
ngành kinh tế: xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm công nghiệp, một bộ phận
sản phẩm công nghiệp sản xuất có chức năng là tư liệu sản xuất. Do đó, nó
còn là ngành tạo ra tác động hiệu quả dây chuyền đến các ngành kinh tế khác
và tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế.
1.1.2.2. Vai trò của phát triển công nghiệp bền vững tại địa phương

- Phát triển công nghiệp giúp các địa phương có nguồn thu ngân sách
tăng lên, có điều kiện chăm lo cho giáo dục, y tế, cải thiện kết cấu hạ tầng,
nâng cao điều kiện sống, nâng cao trình độ của người dân, từ đó lại có điều
kiện thúc đẩy kinh tế phát triển.

17


Tuy nhiên, nếu không kiểm soát tốt, chạy theo phát triển công nghiệp
thiếu kiểm soát thì phát triển công nghiệp cũng có thể để lại những hệ lụy:
- Phát triển công nghiệp có thể tàn phá môi trường tự nhiên do khai thác
tài nguyên thiên nhiên quá mức, do chất thải công nghiệp thải ra sau quá trình
sản xuất. Thực tiễn phát trỉển công nghiệp ở một số địa phương như Hà Tĩnh,
Đồng Nai cho thấy nếu thiếu kiểm soát từ khâu cấp giấy phép đầu tư, thẩm
định công nghệ và kiểm soát xả thải thì phát triển công nghiệp sẽ phải trả giá
đắt về môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe, sinh hoạt, sinh kế của hộ gia đình,
phát triển nông nghiệp và dịch vụ.
- Phát triển công nghiệp có thể kéo theo những vấn đề xã hội như người
dân mất đất, mất việc làm trong nông nghiệp do thu hồi đất xây dựng các khu
công nghiệp, đình công và quá tải hạ tầng do tập trung đông công nhân tại các
khu công nghiệp…
Do đó, để phát huy vai trò của phát triển công nghiệp, cần phát triển
công nghiệp hợp lý, có lựa chọn, đảm bảo phát triển công nghiệp bền vững về
cả kinh tế, xã hội và môi trường.
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của công nghiệp bền
vững tại địa phương
1.2.1. Các yếu tố về điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
Vị trí địa lý của mỗi địa phương có ảnh hưởng lớn tới phát triển công
nghiệp tại địa phương đó do nó tác động tới việc tiếp cận đầu vào và đầu ra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status