Nghiên cứu hệ thực vật khu di tích đền hùng và biện pháp quản lý, chăm sóc nhằm phát triển bền vững khu hệ thực vật này - Pdf 44

Bộ giáo dục và đào tạo

Bộ nông nghiệp và ptnt

Trường Đại học Lâm nghiệp

Nguyễn Hoàng giang

Nghiên cứu Hệ thực vật khu di tích Đền Hùng và
biện pháp quản lý, chăm sóc nhằm phát triển bền vững
khu hệ thực vật này

luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp

Hà Tây, 2007



1

ĐẶT VẤN ĐỀ
“Đền Hùng” – Hai tiếng đã đi sâu vào trong tâm khảm mỗi người Việt
Nam, đã trở thành ca dao truyền tụng muôn đời.
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba”
Mỗi khi nhắc đến khu di tích lịch sử văn hoá Đền Hùng là người ta nhắc
đến đền thờ Tổ của dân tộc Việt Nam, đây là nơi phát tích của dân tộc Việt Nam.
Địa danh này là nơi được người dân Việt Nam ở trong nước và kiều bào ta ở
nước ngoài đều ngưỡng mộ. Đây là nơi thờ cúng tổ tiên, là nơi mà mọi người
dân Việt Nam đều hướng về “cội nguồn”, là nơi thiêng liêng và có ý nghĩa giáo
dục truyền thống: “Uống nước nhớ nguồn”, tưởng nhớ tôn vinh công lao của các

đề tài: “Nghiên cứu hệ thực vật tại khu di tích lịch sử Đền Hùng và biện pháp
quản lý, chăm sóc nhằm phát triển bền vững khu hệ thực vật này” đã được
thực hiện để giải quyết yêu cầu trên.


3

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Nghiên cứu về rừng nhiệt đới Việt Nam.
Rừng là bộ phận quan trọng nhất của sinh quyển trên hành tinh chúng ta.
Tài nguyên rừng không chỉ mang lại giá trị kinh tế to lớn mà còn có ý nghĩa về
mặt xã hội ngày càng tăng do những giá trị của rừng mang lại như: chức năng
cung cấp hàng hoá lâm sản, chức năng phòng hộ, bảo vệ nguồn nước, cân bằng
sinh thái điều hoà khí hậu, bảo vệ môi trường sống, văn hoá cảnh quan.
A.Tsêkhốp nhà văn Nga đã từng nói: “Rừng và cảnh quan của rừng có thể làm
tăng sức khoẻ cho con người, làm mạnh thêm quan niệm về đạo đức”. Bên cạnh
sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, khoa học kỹ thuật, thì đời sống ngon người
cũng được nâng cao, do đó mong muốn được hưởng thụ các giá trị về cuộc sống
ngày càng lớn. Những vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, được mở ra, các
khu di tích lịch sử gắn với rừng ngày càng được tôn tạo, bảo vệ, những khu danh
lam thắng cảnh xây dựng ngày càng nhiều, các khu du lịch sinh thái có mặt khắp
mọi nơi như một yếu tố tất yếu để đáp ứng các nhu cầu trên của con người.
Việt Nam là một trong những trung tâm đa dạng sinh học của thế giới,
rừng Việt Nam mang đầy đủ những đặc điểm cơ bản nhất của rừng nhiệt đới, nó
có cấu trúc phức tạp, phong phú và đa dạng về loài. Việc nghiên cứu về tài
nguyên rừng Việt Nam đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước tiến hành
nghiên cứu, cuối thế kỉ XIX A.Chevalier (1918) đã có những nghiên cứu về các
hệ sinh thái rừng Bắc Bộ, P. Maurand 1943, đã nghiên cứu “các kiểu quần thể”
của ba vùng sinh thái Bắc Đông Dương, Nam Đông Dương và vùng trung gian.

khu vực. Để đề xuất đ-ợc các giải pháp và biện pháp kỹ thuật phù hợp cần phải
có quan điểm toàn diện, hệ thống và dài hạn, có một ph-ơng pháp nghiên cứu xác
định vấn đề một cách đúng đắn. Đối với rừng tự nhiên ở đây, giải pháp kỹ thuật
phù hợp tác động vào loại rừng này là làm giàu rừng, xúc tiến tái sinh tự nhiên
kết hợp trồng bổ sung, chặt nuôi d-ỡng tầng cây cao kết hợp chăm sóc cây bản
địa, từng b-ớc dẫn dắt cây rừng cây bản địa gần với tự nhiên, giải pháp này
nhằm giải quyết mâu thuẫn phát sinh trong mối quan hệ giữa các sinh vật rừng
với nhau và sinh vật rừng với môi tr-ờng, trồng dặm kết hợp với chăm sóc cây
bản địa


60

4.6.2. Giải pháp về cảnh quan.
Đối với khu di tích lịch sử Đền Hùng, đây là một khu vực vừa mang tính
bảo tồn di tích nhưng đồng thời cũng là một nơi thăm quan thắng cảnh, du lịch
nghỉ ngơi. Việc quy hoạch cảnh quan cho khu vực cần được tiến hành từ đầu,
phát huy hết những tiềm năng của khu vực, vừa bảo tồn được những di vật tại
đây, để làm sao thể hiện được những nét đặc trưng đặc sắc cho toàn bộ cảnh
quan nơi đây.
Có nhiều cách để làm đa dạng cảnh quan thực vật tại đây. Ở đây chúng tôi
chỉ nói tới khía cạnh thực vật, cây xanh, những loài cây khác nhau với màu sắc
hoa khác nhau làm cho cảnh quan thay đổi. Trồng cây xanh ở các điểm cảnh
khác nhau như cây Hải đường cho hoa đẹp vào mùa đông, Tùng tháp tại vị trí
đền Hạ. Cây Sung ở đền Giếng tượng trưng cho các bà mẹ đông con, đến mùa
cho quả sẽ rụng xuống làm thức ăn cho cá. Hiện nay giới chơi cây cảnh đang
dùng ba loài cây Đa, Lộc vừng, Sung, chúng mang ý nghĩa cho Phúc, Lộc, Thọ.
Cây Đa tượng trưng cho sự trường tồn có thể trồng ở khu vực Đền Thượng, điều
đó nói lên sự trường tồn của tổ tiên người Việt.
Có nhiều cách để làm đa dạng cảnh quan, ở đây chúng tôi chỉ nói tới khía

quan. Trong công tác trồng rừng nên trồng rừng hỗn loài giúp rừng sinh trưởng
ổn định hơn.
4.6.3. Giải pháp về tăng cƣờng đầu tƣ tài chính và khoa học kỹ thuật.
Trong thời gian qua, Sở Văn hoá Thông tin Tỉnh Phú Thọ và Uỷ ban nhân
dân tỉnh đã rất quan tâm đến việc bảo tồn khu di tích văn hoá lịch sử Đền Hùng.
Tuy nhiên cần đẩy mạnh việc ứng dụng các khoa học kỹ thuật và công nghệ vào
thực tiễn. Đây là một vấn đề hết sức quan trọng, cần đầu tư thích đáng vào các
hạng mục bảo tồn trong đó có cây xanh. ứng dụng công nghệ sinh học hiện đại
trong việc nhân giống, bảo tồn một số loài cây quý. Cần thiết phải xây dựng
vườn ươm, khu bảo tồn gen trong đó.


62

Là một khu di tích lịch sử có ý nghĩa to lớn về mặt tâm linh của người
Việt, do đó mà hệ thực vật cũng như tất cả những cây di tích, cây xanh được
trồng tại đây cần được đầu tư về mặt tài chính để có thể phát triển du lịch, hướng
về cội nguồn của dân tộc ta.
4.6.4. Giải pháp về tổ chức
Diện tích rừng khu di tích lịch sử Đền Hùng cũng có những đặc điểm bị
suy giảm tài nguyên giống như tình hình chung của cả nước. Do diện tích rừng ở
đây nằm giữa vùng Trung du, với mật độ dân số đông và sống xen kẽ, có nhiều
đường giao thông qua lại, hơn nữa nhu cầu về củi đun, đất canh tác, đất thổ cư
tăng…
Trình độ dân trí cũng như sự hiểu biết về pháp luật, các chế độ chính sách
có liên quan đến việc quản lý bảo vệ rừng chưa được tốt. Vấn đề phổ cập đến
mọi người dân thông qua các chương trình tập huấn, báo chí, đài truyền hình
chưa sâu… cho nên đây đã là một yếu tố quan trọng g©y ¶nh h-ëng kh«ng nhá
®Õn công tác quản lý bảo vệ rừng tại khu bảo tồn.
Nhận thức rõ được yếu tố quan trọng của công tác này, năm 1989 Ban

thế vào những nơi cây rừng bị tàn phá bởi m-a bão xảy ra, kịp thời tác động
nhằm phát triển bền vững khu hệ thực vật bằng cách tỉa tán, phòng trừ sâu bệnh
hại, ký sinh


64

Ch-¬ng 5
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ
5.1. Kết luận.
Trên cơ sở nghiên cứu hệ thực vật khu di tích lịch sử Đền Hùng, đề tài rút
ra được một số kết luận sau:
5.1.1. Qua điều tra khu hệ thực vật khu di tích lịch sử Đền Hùng với diện
tích 13,1 ha rừng tự nhiên nằm trọn vẹn trên núi Nghĩa Lĩnh có: 458 loài thực vật
có mạch, thuộc 131 họ, 328 chi và 5 ngành thực vật. Hệ động vật với 95 loài bao
gồm 59 loài chim, 13 loài thú, 14 loài bò sát và 9 loài lưỡng cư. Hệ côn trùng
thuộc 175 loài thuộc 26 họ. Điều đó cho thấy đây là khu vực thể hiện rõ tính đa
dạng sinh học cao về số lượng và chủng loại các loài. Nhiều cây vừa có giá trị
cho gỗ quý, vừa cho bóng mát, trang trí đồng thời cây vừa cho quả, dược liệu…
Tuy mỗi loài cây mang một vai trò riêng, cũng có loài có ý nghĩa lịch sử rất sâu
sắc nhưng đều mang trong đó một ý nghĩa rất lớn đó là cùng nhau góp phần tạo
nên một môi trường đầy ý nghĩa, góp phần tạo nên một cảnh quan đặc sắc hiếm
có cho khu di tích lịch sử Đền Hùng.
5.1.2. Tính đa dạng sinh học của khu hệ thực vật di tích Đền Hùng thể
hiện rất rõ qua sự đa dạng và phong phú về thành phần, số lượng chủng loại cây
gỗ, các họ thực vật, các công dụng của loài cây trong hệ sinh thái như làm thuốc,
cho gỗ, cho dầu béo, cho nhựa, cho lương thực…Đặc biệt có sự đa dạng về loài
thực vật quý hiếm đã được nêu trong sách đỏ như Trầm hương, Vù hương, Lông
cu li, Đinh, Hoàng đàn, Sưa, Thổ phục linh…
Tính đa dạng sinh học ở đây không chỉ thể hiện ở khía cạnh các cây gỗ lớn

5.1.6. Tình trạng xuống cấp của các loài cây cổ tại khu di tích Đền Hùng
đã biểu hiện rất rõ ràng với nhiều nguyên nhân chính như: tuổi thọ cây cao, cấu
trúc khu hệ thực vật tự nhiên bán nhân tạo chưa được hợp lý, cùng với những tác
động chủ quan thiếu kỹ thuật của con người, thời tiết đang là những yếu tố tạo


66

nên tiền đề cho sự xuống cấp này. Sự xuống cấp thể hiện qua hiện tượng mối,
mục, nấm thân cành, hiện tượng sâu bệnh hại, cây cong queo, gẫy cành, ngọn,
nghiêng ngả… Từ đó dẫn đến hiện tượng đổ gẫy thân cành, chết tự nhiên.
5.2. Tồn tại.
- Đội ngũ cán bộ về lâm sinh còn qúa ít so với khối lượng công việc cũng
như yêu cầu kỹ thuật đặt ra. Điều này cũng làm ảnh hưởng đến chất lượng công
việc nói chung bởi vì đây là khu di tích cần được bảo vệ, tôn tạo, duy trì cũng
như bổ sung thêm để làm sao tạo cho nó thành một nơi trang nghiêm và oai vệ
vốn có từ lâu đời.
- Kinh nghiệm quản lí hệ thực vật của khu di tích lịch sử chưa nhiều. Việc
trồng rừng hỗn loài mới chỉ là bước đầu, cần phải theo dõi và đúc rút kinh
nghiệm kịp thời.
- Việc quản lí khu di tích trong những ngày diễn ra lễ hội hàng năm còn
chưa được kĩ lưỡng bởi số lượng du khách rất đông, do vậy không tránh khỏi các
tác động xấu tới hệ thực vật nơi đây.
5.3. Khuyến nghị
- Cần có những chương trình nghiên cứu khai thác tiềm năng giá trị nhiều
mặt của hệ thực vật quý hiếm tại khu di tích lịch sử.
- Về mặt cấu trúc của khu hệ vẫn còn nhiều điểm bất hợp lý, phức tạp, nó
liên quan đến sự thoái hoá của mọi tầng lớp trong khu hệ. Do vậy mà ta cần phải
cải tạo, tu bổ cho một số khu vực như trồng thêm các loài cây, xúc tiến tái sinh…
Đây là nội dung có thể làm được trong điều kiện hiện nay.

nghiệp.
11. Hoàng Hoè, Phạm Đình Thái, Đặng Huy Huỳnh, Vũ Thành Mô, Vũ Văn Can
(1998), Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng Việt Nam, NXB Giáo dục13.
Phạm Hoàng Hộ, Cây cỏ Việt Nam I, II, III, NXB Trẻ.


68

12. Nguyễn Bá Khiêm (2005), Khu di tích lịch sử và rừng quốc gia Đền Hùng,
Sở văn hoá thông tin Tỉnh Phú Thọ.
13. Nguyễn Thị Bích Liên (2006), Tìm hiểu tình hình chăm sóc, quản lí cây cổ
thụ, cây di tích tại khu vực chùa Yên Tử Uông Bí.
14. Trần Văn Mão, Phạm Bình Quyền (1998), Bảo vệ rừng, Bài giảng dùng cho
cao học Lâm nghiệp và nghiên cứu sinh.
15. Hoàng Kim Ngũ, Phùng Ngọc Lan, Triệu Văn Hùng (2001), Lâm học nhiệt
đới, Bài giảng dùng cho cao học Lâm nghiệp và nghiên cứu sinh.
16. E.P.ODUM (1978), Cơ sở sinh thái học, Tập I, NXB Đại học và Trung học
chuyên nghiệp.
17. Trần Ngũ Ph-ơng(1970), B-ớc đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam,
NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
18. Nguyễn Nghĩa Thìn, Đa dạng sinh học, NXB Đại học và trung học chuyên
nghiệp
19. Vũ Thị Bích Thuận (2005), Nghiên cứu hệ thực vật khu di tích Phủ Chủ Tịch
và biện pháp quản lí, chăm sóc nhằm phát triển bền vững khu hệ thực vật này.
20. Tổng cục du lịch, TT công nghệ thông tin du lịch (2002), Non n-ớc Việt
Nam, Hà Nội.
21. Thái Văn Trừng (2000), Những hệ sinh thái rừng m-a nhiệt đới ở Việt Nam,
NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
22. Tr-ờng Đại học Kiến Trúc (2005), Kiến trúc cảnh quan và cây xanh đô thị,
Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status