ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
uê
́
tê
́H
PHAN THỊ VẼ
nh
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
Ki
THÀNH CÔNG CỦA CÁC DỰ ÁN PHẦN MỀM PHỤC VỤ
ho
̣c
CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
̀ng
́H
thực và tham khảo tài liệu khác.
Huế, ngày 16 tháng 06 năm 2017
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
nh
Tác giả luận văn
i
PHAN THỊ VẼ
̣c
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình,
bạn bè và người thân trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
ại
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!
Đ
Huế, ngày 16 tháng 6 năm 2017
Tr
ươ
̀ng
Tác giả luận văn
PHAN THỊ VẼ
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tr
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT)
đã tạo một bước tiến đáng kể đó là số hóa tất cả các dữ liệu thông tin, luân chuyển
mạnh mẽ và kết nối tất cả chúng ta lại với nhau. Tác động của CNTT-TT đối với
phát triển kinh tế xã hội là vô cùng to lớn, nó không chỉ thúc đẩy nhanh quá trình
tăng trưởng kinh tế, mà còn kéo theo sự biến đổi trong phương thức sáng tạo của
cải, trong lối sống và tư duy của con người; là động lực quan trọng phát triển kinh tế
tri thức, xã hội thông tin, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong quá trình hội
nhập quốc tế; góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo đảm phát triển
nhanh và bền vững đất nước.
Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, Chính phủ điện tử trên cơ
sở điện tử hoá các hoạt động quản lý nhà nước đã hình thành và ngày càng trở nên
phổ biến nhằm nâng cao năng lực quản lý, làm cho công tác quản lý nhà nước ngày
càng minh bạch hơn. Người dân và doanh nghiệp dễ tiếp cận với các thông tin và
chủ động hơn trong việc thực hiện các công việc liên quan đến các thủ tục hành
chính.
Tỉnh Thừa Thiên Huế đã xác định CNTT là một trong những lĩnh vực quan
trọng, làm đòn bẩy phát triển môi trường kinh tế - xã hội. Đặc biêt, tỉnh đang hướng
đến xây dựng một nền tảng Chính phủ điện tử mạnh, đáp ứng một cách tốt nhất nhu
cầu ngày một tăng của xã hội. Do đó, việc đầu tư các dự án phần mềm phục vụ
chính quyền điện tử đã và đang trở nên sâu rộng. Trong giai đoạn 2011-2015, bên
cạnh một số dự án thành công thì các dự án phần mềm ứng dụng trong các cơ quan
nhà nước gặp thất bại vẫn còn cao. Các hệ thông phần mềm đã được xây dựng còn
thiếu thực tế; mục tiêu đạt được chưa cao; thiếu kết nối, chia sẻ, trao đổi thông tin;
việc đầu tư còn chưa được đồng bộ, nhiều khi có sự trùng lặp giữa các cơ quan nhà
nước, giữa các cấp trong tỉnh... Tuy nhiên, hiện tại tỉnh vẫn chưa có thống kê nào
đánh giá nguyên nhân thành công hoặc thất bại chính là do đâu.
iii
tê
́H
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn.
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến sự thành công của dự án
phần mềm phục vụ chính quyền điện tử, đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư
các dự án phần mềm phục vụ chính quyền điện tử tại tỉnh Thừa Thiên Huế qua đó
chỉ rõ được những tồn tại của công tác quản lý đầu tư các dự án phần mềm đang gặp
phải. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của
các dự án phần mềm phục vụ chính quyền điện tử tác giả đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao sự thành công các dự án phần mềm phục vụ chính quyền điện tử tại
tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ ....................................................................... iii
MỤC LỤC...................................................................................................................v
uê
́
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ ix
tê
́H
̀ng
1.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN.................................................................................................8
1.1.1 Dự án phần mềm phục vụ chính quyền điện tử .................................................8
ươ
1.1.2.Sự thành công của dự án phần mềm phục vụ chính quyền điện tử..................13
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án phần mềm phục vụ chính
Tr
quyền điện tử.............................................................................................................16
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN..........................................................................................29
1.2.1 Sự thành công của dự án chính phủ điện tử tại Hàn Quốc(1) .........................29
1.2.2 Sự thất bại của Đề án 112 tại Việt Nam (2) .....................................................30
1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ việc triển khai các dự án phần mềm phục
vụ chính quyền điện tử tại tỉnh Thừa Thiên Huế ......................................................33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..........................................................................................34
v
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH
CÔNG THÀNH CÔNG CỦA CÁC DỰ ÁN PHẦN MỀM PHỤC VỤ CHÍNH
QUYỀN ĐIỆN TỬ TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ..............................................35
2.1. Tổng quát về tỉnh Thừa Thiên Huế ....................................................................35
2.1.1 Vị trí địa lý, tổ chức hành chính và các cơ quan chuyên môn của tỉnh Thừa
Thiên Huế..................................................................................................................35
ại
2.2.8 Nguyên nhân của những hạn chế .....................................................................53
2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của các dự án phần mềm
Đ
phục vụ chính quyền điện tử tại tỉnh Thừa Thiên Huế .............................................55
̀ng
2.3.1 Phân tích mô tả mẫu điều tra............................................................................55
2.3.2 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha .................................59
ươ
2.3.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ..................................................................63
Tr
2.3.4 Kiểm định mô hình bằng hồi quy bội ..............................................................68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.........................................................................................74
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁC
DỰ ÁN PHẦN MỀM PHỤ VỤ CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TẠI TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ TRONG THỜI GIAN TỚI .................................................................75
3.1 Định hướng phát triển chính quyền điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025 .....75
vi
BẢN GIẢI TRÌNH
ho
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2
̣c
Ki
PHỤ LỤC..................................................................................................................95
Tr
ươ
̀ng
Đ
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNTT: Công nghệ thông tin
CNTT-TT: Công nghệ thông tin -Truyền thông
CPĐT: Chính phủ điện tử
vụ cho cán bộ, công chức, viên chức)
ại
Gis: Geographic Information System (Hệ thống thông tin địa lý)
HTTT: Hệ thống thông tin
̀ng
công việc)
Đ
KPI: Key Performance Indicators (Hệ thống đo lường và đánh giá hiệu quả
LAN: Local Area Network (Mạng máy tính cục bộ)
ươ
QLHCNN: Quản lý hành chính Nhà nước
Tr
UBND: Ủy ban nhân dân
WAN: Wide Area Network (Mạng diện rộng )
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Kết quả triển khai các dự án phần mềm phục vụ chính quyền điện
nh
Bảng 2.3:
Bảng 2.5:
Ki
tử giai đoạn 2011-2015 ................................................................45
Tình hình sử dụng chi phí đầu tư của các dự án đã quyết toán
ho
̣c
hoàn thành giai đoạn 2011-2015...................................................47
Thông tin chung về đối tượng được điều tra ................................56
Bảng 2.7
Thống kê mô tả nhận thức chung về chính quyền điện tử............57
Bảng 2.8
Thống kê mô tả các biến nghiên cứu ảnh hưởng đến sự thành công
ại
Kết quả kiểm định F .....................................................................71
Bảng 2.15
Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến...............................72
Tr
Bảng 2.11
Kết quả phân tích nhân tố EFA Thành quả dự án ........................66
ix
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1
Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công
của các dự án phần mềm phục vụ chính quyền điện tử ...................29
Sơ đồ 2.1 :
Bản đồ tỉnh Thừa Thiên Huế.............................................................35
Sơ đồ 2.2:
Tổng thể mối quan hệ chuyên môn, nghiệp vụ giữa các cơ
ho
̣c
Ki
Sơ đồ 2.5
x
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT)
đã tạo một bước tiến đáng kể đó là số hóa tất cả các dữ liệu thông tin, luân chuyển
mạnh mẽ và kết nối tất cả chúng ta lại với nhau. Tác động của CNTT-TT đối với
uê
́
phát triển kinh tế xã hội là vô cùng to lớn, nó không chỉ thúc đẩy nhanh quá trình
tê
́H
tăng trưởng kinh tế, mà còn kéo theo sự biến đổi trong phương thức sáng tạo của
cải, trong lối sống và tư duy của con người; là động lực quan trọng phát triển kinh tế
tri thức, xã hội thông tin, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong quá trình hội
ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước cho sự phát triển của
ươ
chính phủ điện tử nói riêng cũng như sự phát triển của kinh tế-xã hội nói chung.
Nhiều văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương, chính sách về ứng dụng CNTT đã
Tr
được ban hành, tạo hành lang pháp lý cho việc thúc đẩy ứng dụng CNTT: Chỉ thị
15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về tăng
cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan Nhà nước, Đề án “Đưa
Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin”; Nghị quyết số 36NQ/TW, ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công
nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế; Nghị quyết
số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử...
1
Tỉnh Thừa Thiên Huế đã xác định CNTT là một trong những lĩnh vực quan
trọng, làm đòn bẩy phát triển môi trường kinh tế - xã hội. Đặc biêt, tỉnh đang hướng
đến xây dựng một nền tảng Chính phủ điện tử mạnh, đáp ứng một cách tốt nhất nhu
cầu ngày một tăng của xã hội. Do đó, việc đầu tư các dự án phần mềm phục vụ
chính quyền điện tử đã và đang trở nên sâu rộng. Trong giai đoạn 2011-2015, bên
uê
́
cạnh một số dự án thành công thì các dự án phần mềm ứng dụng trong các cơ quan
nhà nước gặp thất bại vẫn còn cao. Các hệ thông phần mềm đã được xây dựng còn
Đ
nghiệm thực tế trong công việc, tác giả chọn đề tài “ Nghiên cứu các yếu tố ảnh
̀ng
hưởng đến sự thành công của các dự án phần mềm phục vụ chính quyền tại tỉnh
ươ
Thừa Thiên Huế “ để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tr
2.1 Mục tiêu chung
Xác định các yếu tố quan trọng dựa trên phân tích danh mục các yếu tố ảnh
hưởng đến sự thành công của các dự án phần mềm phục vụ chính quyền điện tử từ
cơ sở nhận thức của các bên liên quan. Từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao sự
thành công của các dự án phần mềm phục vụ chính quyền điện tử tại tỉnh Thừa
Thiên Huế.
2
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành
công của dự án phần mềm phục vụ chính quyền điện tử.
Đánh giá tình hình triển khai các dự án phần mềm phục vụ chính quyền điện
̣c
dụng trong các cơ quan nhà nước phục vụ chính quyền điện tử đã hoàn thành và
đang triển khai giai đoạn 2011-2015.
ại
4. Phương pháp nghiên cứu
luận của đề tài:
Đ
4.1.Phương pháp tổng quan thông tin tài liệu nghiên cứu và tổng hợp cơ sở lý
̀ng
Tổng hợp các tư liệu nghiên cứu về sự thành công các dự án nói chung và dự án
ươ
công nghệ thông tin nói riêng đã được đăng tải trên báo, tạp chí, các báo cáo tổng kết
hội nghị, hội thảo, kết quả các đợt điều tra của các tổ chức, các cuộc trả lời phỏng vấn
Tr
của các nhà khoa học, nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách. Các giáo trình và
các văn bản của các cơ quan quản lý nhà nước.
4.2. Phương pháp thu thập số liệu
4.2.1 Số liệu thứ cấp:
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự thành công nêu ra ở trên?
Ki
Bước 2: Chọn lọc và hiệu chỉnh nhóm các câu hỏi dựa trên ý kiến đóng góp của
̣c
chuyên gia. Phỏng vấn thử 15 cá nhân lựa chọn ngẫu nhiên: 5 người đang công tác
ho
tại các cơ quan quản lý nhà nước ( Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền
thông và Sở Tài chính); 5 người đang công tác tại các đơn vị tư vấn, thi công dự án
ại
CNTT và 5 người đang công tác tại đơn vị sự nghiệp CNTT (Trung tâm CNTT và
Đ
Truyền thông, Trung tâm thông tin dữ liệu điện tử). Qua phỏng vấn để kiểm tra mức
̀ng
độ rõ ràng của bảng câu hỏi, ghi nhận ý kiến góp ý của những người được hỏi.
Bước 3 : Hiệu chỉnh và hoàn tất phiếu khảo sát với bảng hỏi gồm các nội dung:
ươ
tê
́H
Công cụ điều tra được sử dụng là các bảng hỏi với thang đo phù hợp cho
từng câu hỏi với kỹ thuật phân tích nhân tố thang điểm Likert với 5 mức độ phổ
biến từ 1 đến 5 để tìm hiểu mức độ đánh giá của người trả lời.
nh
Về kích thước mẫu điều tra: Mô hình đo lường gồm 31 biến quan sát, theo
Ki
Hair & ctg (1998), kích thước mẫu cần thiết là n = 155 (31 x 5).
4.2.3. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
ho
̣c
Sau khi thu thập được số liệu nghiên cứu, tiếp tục xử lý và phân tích số liệu
bằng Exel và phần mềm SPSS. Các bước phân tích SPSS được tiến hành như sau:
Thống kê mô tả dữ liệu :
ại
Đ
Phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm loại các biến số có trọng số EFA
nhỏ, kiểm tra yếu tố trích được và kiểm tra phương sai trích được.
Các bước khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA:
uê
́
- Xác định hệ số KMO và kiểm định Bartlett: Trong phân tích nhân tố khám
phá EFA, hệ số KMO được sử dụng để xem xét sự thích hợp của việc phân tích
tê
́H
nhân tố. Trị số KMO phải có giá trị từ 0,5 đên 1 thì phân tích nhân tố mới là phù
hợp, nếu trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố không phù hợp với dữ liệu.
nh
Kiểm định Bartlett dùng để kiểm định giả thuyết H0: độ tương quan giữa các biến
quan sát bằng 0 trong tổng thể. Điều kiện cần để phân tích nhân tố là các biến phải
Ki
tương quan với nhau (các biến đo lường phải phản ánh những khía cạnh khác nhau
của cùng một yếu tố chung). Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig < 0,05), ta
ho
̣c
yêu cầu .
6
Sau khi kiểm tra độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá được
tiến hành. Phương pháp rút trích được chọn để phân tích nhân tố là phương pháp
Principal Components với phép quay Varimax.
Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng hồi quy bội
Sau khi rút trích được các nhân tố từ phân tích nhân tố khám phá EFA, tiến
hành xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định mối quan hệ nhân quả
uê
́
giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập. Mô hình hồi quy được kiểm định bằng
tê
́H
kiểm đinh F (kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy), kiểm tra phần dư
chuẩn hóa với hệ số phóng đại phương sai VIF (kiểm định hiện tượng đa cộng
tuyến). Với hệ số R2 hiệu chỉnh (R2 – adjusted) sẽ cho biết mô hình hồi quy phù
nh
hợp đến mức độ nào.
mềm phục vụ chính quyền điện tử tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn tới.
7
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁC DỰ ÁN PHẦN
1.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN
tê
́H
1.1.1 Dự án phần mềm phục vụ chính quyền điện tử
uê
́
MỀM PHỤC VỤ CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ
1.1.1.1 Khái niệm dự án phần mềm
Dự án là một tập hợp các công việc, được thực hiện bởi một tập thể, nhằm đạt
nh
được một kết quả dự kiến, trong một thời gian dự kiến, với một kinh phí dự kiến.
tê
́H
1.1.1.2 Khái niệm chính quyền điện tử
Khi thế giới đang phát triển với sự tiến bộ về công nghệ thông tin và truyền
thông, rõ ràng là cần phải thích ứng với những thay đổi này. Sự xuất hiện của Chính
nh
phủ điện tử là do kết quả của sự chuyển đổi từ công nghệ để quản lý và phát triển
Ki
các phạm vi hoạt động và chính sách dự định. Mặc dù không có định nghĩa tiêu
chuẩn về Chính phủ điện tử nhưng các nhà khoa học và các nhà thực hành đã cố
ho
̣c
gắng định nghĩa khái niệm này dựa trên khái niệm, bối cảnh và ứng dụng của nó.
-Theo Heeks (2003), Chính phủ điện tử là việc sử dụng công nghệ thông tin và
ại
truyền thông để đem lại hiệu quả và hiệu quả hơn nhằm cải thiện dịch vụ trong hoạt
động của khu vực công.
Đ
viên chức.
Chính phủ điện tử của tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương được gọi là Chính
uê
́
quyền điện tử (CQĐT) cấp tỉnh.
1.1.1.3 Đặc điểm của chính quyền điện tử (Chính phủ điện tử)
tê
́H
a. Lợi ích:
Theo quan sát của Anderson (2006), Chính phủ điện tử là tiềm năng để tạo
thuận lợi cho việc sử dụng bổ sung của hệ thống thông tin trong chính phủ, bao gồm
nh
cả việc sử dụng hoạt động và chiến lược.
Ki
Việc áp dụng các dịch vụ Chính phủ điện tử là cần thiết trong việc giảm tham
nhũng, tăng tính minh bạch, tạo thuận lợi, tăng doanh thu và giảm chi phí. Những
ho
̣c
thay đổi theo thời gian; thiếu mạng viễn thông; thiếu các tiêu chuẩn tài nguyên và
các chính sách và định nghĩa kiến trúc truyền thông. Những thách thức khác bao
gồm sự nguy hiểm của các hệ thống hiện tại phức tạp hoặc không tương thích với
10
hệ thống mới; các vấn đề hội nhập liên quan đến các cơ quan truyền thông của
chính phủ (Nkohkwo & Islam , 2013).
Niềm tin và An ninh: An ninh luôn là một thách thức lớn trong việc thực hiện
thành công dịch vụ Chính phủ điện tử. Các rào cản bao gồm: Bảo mật; thiếu an ninh
và sự riêng tư của thông tin trong các trang web của chính phủ; các mối đe dọa từ
virus….; thiếu lòng tin của người sử dụng và sự tự tin để sử dụng các dịch vụ chính
uê
́
phủ điện tử; truy cập trái phép vào hệ thống và thông tin; đảm bảo rằng giao dịch có
ro thích hợp tại chỗ (Nkohkwo & Islam, 2013).
tê
́H
giá trị pháp lý; thiếu các quy tắc, chính sách và luật bảo mật; và thiếu sự quản lý rủi
Kỹ năng công nghệ thông tin: Theo các học giả việc nhân viên có kỹ năng
công nghệ thông tin là điều cần thiết cho việc triển khai Chính phủ điện tử, sự vắng
nh
quản lý cấp cao; và thời gian để tái kỹ thuật của các quy trình trong các tổ chức
Tr
công cộng ( West, 2004).
Tài chính: Các vấn đề tài chính là cần thiết cho bất kỳ việc thực hiện Chính
phủ điện tử. Thiếu nguồn lực tài chính trong các tổ chức khu vực công sẽ tác động
tiêu cực đến một số nội dung liên quan đến chi phí: Chi phí của các chuyên gia
CNTT và tư vấn; chi phí lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng các hệ thống ICT; và chi
phí đào tạo và phát triển hệ thống (Nkohkwo & Islam, 2013).
11
c. Rủi ro.
Hầu hết lãnh đạo cấp cao đều luôn luôn chú ý đến thực tế đang xảy ra trong dự
án. Họ có nhiều vấn đề hiện tại để quan tâm hơn, do đó dành ít thời gian cho việc
quản lý rủi ro và có thể có thái độ "tại sao tôi nên dành thời gian cho những điều mà
có thể không xảy ra". Thực tế thì rủi ro là điều không ai mong muốn, nhưng phải
của mỗi dự án. Rủi ro có thể được phân ra các loại sau:
uê
́
được quan tâm và được hoạch định kế hoạch cụ thể và ghi lại đầy đủ vào tài liệu
Công nghệ: Công nghệ đang thay đổi nhanh chóng và không ai có thể dự đoán
Đ
bộ thông tin hoặc chất lượng dịch vụ kém do dịch vụ trì hoãn (Ndou, 2004).
̀ng
Con người: Phần mềm mới được tạo ra để phục vụ nhân viên, tin học hóa
những công việc họ đang thực hiện. Nhân viên phải xác định nhu cầu công nghệ và
ươ
có thể sử dụng nó một cách hiệu quả. Khi công nghệ liên quan đến sự thay đổi, một
Tr
số người sẽ chống lại công nghệ này vì các lý do khác nhau. Rủi ro thực hiện Chính
phủ điện tử bao gồm: giảm nhân lực; tăng tỷ lệ thất nghiệp...( West, 2004). Do đó,
vấn đề con người phải là một yếu tố quan trọng, trong việc xác định và giải quyết
các rủi ro trong việc phát triển hệ thống.
Tổ chức: Rủi ro về tổ chức có thể là sự hiểu nhầm và sử dụng không chính xác
các dịch vụ Chính phủ điện tử, sự thất bại của lãnh đạo, hoặc sự phê bình gia tăng
của các cơ quan khác (Heeks, 2001).
12
1.1.2.Sự thành công của dự án phần mềm phục vụ chính quyền điện tử
1.1.2.1 Khái niệm về sự thành công
Có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về thành công nhưng để trả lời được
câu hỏi “ Thành công là gì?” một cách thống nhất dường như là rất khó, kể cả đối
công được đánh giá. Tùy theo quan điểm và cách nhìn nhận khác nhau về sự thành
công của dự án mà mỗi lĩnh vực, mỗi ngành, mỗi loại dự án có tiêu chí khác nhau.
ại
-Theo Globerson & Zwikael (2002), Thomsett (2002): dự án được xem là
thành công phải thỏa mãn ba tiêu chí là chi phí, thời gian và yêu cầu kỹ thuật.
Đ
- Ngoài các tiêu chí nêu trên, theo Pinto và Slevin (1987) dự án thành công
̀ng
phải có thêm tiêu chí thỏa mãn yêu cầu khách hàng và đem lại lợi ích cho một nhóm
khách hàng riêng biệt.
ươ
Từ những đặc điểm của chính quyền điện tử thì tiêu chí thành công của dự án
Tr
phần mềm phục vụ chính quyền điện tử có thể được thể hiện thông qua các nội dung
sau:
a. Chi phí
Chi phí là các hao phí về nguồn lực để đạt được một hoặc những mục tiêu
cụ thể. Chi phí đầu tư các dự án phần mềm bao gồm: chi phí xây dựng phần mềm và
Tr
quy định trong phạm vi ngân sách và các nguồn lực cho phép.
c. Yêu cầu kỹ thuật
Yêu cầu kỹ thuật là một đòi hỏi được tài liệu hóa về các chức năng và đặc
điểm của một sản phẩm phần mềm.
Có ba loại yêu cầu kỹ thuật : yêu cầu chức năng, yêu cầu chất lượng dịch vụ
và mục tiêu thiết kế.
- Yêu cầu chức năng mô tả xem hệ thống phải làm gì, nghĩa là hệ thống phải
14