LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
uê
́
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc...
tê
́H
Tác giả luận văn
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
ho
̣c
Ki
Ki
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã quan tâm,
ho
̣c
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Thừa Thiên Huế, ngày 15 tháng 08 năm 2017
Đ
ại
Tác giả
Tr
ươ
̀ng
Nguyễn Quang Lưu
ii
Ki
toán của Đại học Huế chưa thật sự được quan tâm đúng mức.
Việc tổ chức công tác kế toán một cách có khoa học phù hợp với điều kiện
̣c
hoạt động của đơn vị là rất cần thiết, đó chính là lý do tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện
ho
tổ chức công tác kế toán tại Đại học Huế”
ại
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo thống
Đ
kê, các báo cáo tài chính và các số liệu liên quan, số liệu sơ cấp thu thập từ các đối
̀ng
tượng điều tra tại các đơn vị trực thuộc ĐHH.
- Phương pháp phân tích: Với số liệu thứ cấp tác giả so sánh sự biến động
ươ
Báo cáo quyết toán
BCTHQT
Báo cáo tổng hợp quyết toán
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CBQLKT
Cán bộ quản lý kế toán
CNTT
ĐH
tê
́H
Ki
Đại học Huế
Giá trị gia tăng
ươ
̀ng
nh
Ký hiệu và chữ viết tắt
HCSN
Hành chính sự nghiệp
KBNN
Kho bạc Nhà nước
NSNN
Ngân sách Nhà nước
NVKT
Nhân viên kế toán
TK
Tài khoản
TCCTKT
Tổ chức công tác kế toán
TSCĐ
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp thông tin về đối tượng điều tra.........................................65
Bảng 2.8: Cơ cấu đánh giá theo mức độ về tổ chức hệ thống tài khoản kế toán ........68
Ki
Bảng 2.9: Cơ cấu đánh giá theo mức độ về tổ chức hệ thống BCTC, phân tích
̣c
BCTC, công khai tài chính........................................................................................72
ho
Bảng 2.10: Cơ cấu đánh giá theo mức độ về tổ chức bộ máy kế toán và lựa chọn mô
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
hình tổ chức công tác kế toán....................................................................................75
v
̣c
Ki
nh
Sơ đồ 2.6: Quy trình trả lương cho CBCNV qua tài khoản cá nhân ........................... 62
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu đánh giá theo mức độ về tổ chức hệ thống chứng từ và ghi chép
ban đầu ......................................................................................................................67
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu đánh giá theo mức độ về tổchức lựa chọn hình thức kế toán và
hệ thống sổ kế toán....................................................................................................69
uê
́
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu đánh giá theo mức độ về tổ chức công tác tự kiểm tra tài chính,
tê
́H
kế toán .......................................................................................................................73
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu đánh giá theo mức độ về tổ chức công tác kế toán ứng dụng
Tr
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ...................................................................................vii
tê
́H
MỤC LỤC............................................................................................................... viii
PHẦN I: MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ..........................................................................1
nh
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU....................................................................................2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................2
Ki
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài ..........................................................................2
3.2. Phạm vi nghiên cứu:.............................................................................................2
ho
̣c
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................................2
4.1. Phương pháp thu thập số liệu ...............................................................................2
ại
4.2. Phương pháp phân tích.........................................................................................4
1.1.3.1. Tổ chức hệ thống chứng từ và ghi chép ban đầu ...........................................9
1.1.3.2. Tổ chức hệ thống tài khoản (TK) kế toán ....................................................11
1.1.3.3. Tổ chức lựa chọn hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán........................13
1.1.3.4. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính, phân tích báo cáo tài chính, công khai
uê
́
tài chính .....................................................................................................................19
1.1.3.5. Tổ chức công tác tự kiểm tra tài chính, kế toán ...........................................21
tê
́H
1.1.3.6. Tổ chức bộ máy kế toán và lựa chọn mô hình tổ chức công tác kế toán .....23
1.1.3.7. Tổ chức công tác kế toán ứng dụng công nghệ thông tin ............................27
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC
nh
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP ..........................................................................27
Ki
1.2.1. Kinh nghiệm của một số trường Đại học trong nước .....................................27
1.2.2. Bài học kinh nghiệm .......................................................................................30
ho
̣c
công khai tài chính ....................................................................................................50
ix
2.2.5. Thực trạng tổ chức công tác tự kiểm tra tài chính, kế toán.............................55
2.2.6. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và lựa chọn mô hình tổ chức công tác kế
toán ............................................................................................................................56
2.2.7. Thực trạng tổ chức công tác kế toán ứng dụng công nghệ thông tin ..............61
2.3.
ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THEO SỐ LIỆU KHẢO
SÁT ...........................................................................................................................64
uê
́
2.3.1. Thông tin về đối tượng điều tra.......................................................................64
2.3.2. Kết quả đánh giá tổ chức công tác kế toán theo số liệu khảo sát....................65
tê
́H
2.4. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA TỔ CHỨC
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐẠI HỌC HUẾ .........................................................76
2.4.1. Kết quả đạt được ............................................................................................76
nh
3.2.3. Hoàn thiện tổ chức lựa chọn hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán .........86
Tr
3.2.4. Hoàn thiện tổ chức hệ thống báo cáo tài chính, phân tích báo cáo tài chính,
công khai tài chính ....................................................................................................87
3.2.5. Hoàn thiện tổ chức tự kiểm tra tài chính, kế toán ...........................................89
3.2.6. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và lựa chọn mô hình tổ chức công tác kế
toán ............................................................................................................................90
3.2.7. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán ứng dụng công nghệ thông tin ..............92
Tóm tắt chương 3 ......................................................................................................93
x
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................94
1. KẾT LUẬN...........................................................................................................94
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................95
2.1. Kiến nghị với Bộ Giáo dục và Đào tạo ..............................................................95
2.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính................................................................................95
2.3. Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên - Huế .................................97
uê
́
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................98
PHỤ LỤC................................................................................................................100
tê
́H
̀ng
Phụ lục 11: Giấy đề nghị tạm ứng...........................................................................135
Phụ lục 12: Bảng kê chứng từ gốc và đề nghị thanh toán.......................................136
ươ
Phụ lục 13: Sổ theo dõi phân cấp dự toán của Đại học Huế ...................................137
Tr
Quyết định hội đồng chấm luận văn
Biên bản của hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
Bản nhận xét của Ủy viên phản biện luận văn
Bản giải trình chỉnh sửa luận văn
Giấy xác nhận hoàn thiện luận văn
xi
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các cơ sở giáo dục và đào tạo
ở nước ta đang đứng trước những cơ hộ phát triển, tuy nhiên những khó khăn thách
thức mà các đơn vị này phải đối mặt ngày một gay gắt. Nghị định 16/2015/NĐ-CP
ra đời đánh dấu một bước ngoạt trong sự đổi mới về cơ chế tài chính cho các đơn vị,
uê
́
Đ
học Huế (các trường đại học, các khoa, các trung tâm, Viện, phân hiệu); các đơn vị
̀ng
trực thuộc Trường, Khoa, Trung tâm.
Đại học Huế hiện nay với quy mô ngày càng lớn, mô hình tổ chức ngày càng
ươ
đa dạng, cơ chế tài chính được nhà nước giao mang tính tự chủ và tự chịu trách
Tr
nhiệm cao, hoạt động thu chi tài chính ngày càng phức tạp. Hơn nữa, việc tổ chức
công tác kế toán cho một đơn vị Đại học vùng cũng có nhiều khác biệt. Tuy nhiên,
tổ chức công tác kế toán của Đại học Huế chưa thật sự được quan tâm đúng mức, do
đó hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính chưa cao, các thông tin kế toán chưa
thật sự tin cậy và kịp thời phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị.
Việc tổ chức công tác kế toán một cách có khoa học phù hợp với điều kiện
hoạt động của đơn vị là rất cần thiết nhằm phát huy tối đa và sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực về đội ngũ tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị … đó chính là lý do tôi
1
chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Đại học Huế”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung:
ho
̣c
Đề tài nghiên cứu các vấn đề về tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị sự
nghiệp công lập và thực tiễn về vấn đề này tại Đại học Huế.
ại
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: đề tài thực hiện nghiên cứu tại Đại học Huế.
Đ
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong thời gian từ tháng 11 năm 2016
̀ng
đến tháng 07 năm 2017. Trong đó các thông tin số liệu thứ cấp được thu thập từ
năm 2013 đến năm 2015. Thông tin sơ cấp được thu thập trong quá trình điều tra
ươ
các cán bộ kế toán đang công tác tại Đại học Huế.
Tr
- Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán tại Đại
nh
(2) Đồng ý
ho
(5) Rất không đồng ý
̣c
(4) Không đồng ý
Ki
(3) Tạm đồng ý
Bước 3: Tiến hành điều tra, phỏng vấn 60 người trong tổng số 140 người là
ại
các cán bộ kế toán đang làm việc tại các đơn vị trực thuộc Đại học Huế (trong đó có
11 người tại Cơ quan Đại học Huế; 35 người tại Trường, Khoa, Phân hiệu; 14 người
Đ
tại Trung tâm, Viện...) và được phân thành 2 nhóm cụ thể như sau:
̀ng
- Đối với số liệu sơ cấp: Dựa vào những thông tin, tài liệu thu thập được qua
các cuộc phỏng vấn, qua việc khảo sát tại các đơn vị, qua việc sưu tầm trên sách
tê
́H
báo, tạp chí, qua việc tìm kiếm trên các website,… các thông tin được lựa chọn,
phân loại và sắp xếp một cách có hệ thống, tác giả đã sử dụng phần mềm EXCEL
để tính toán khoa học tỉ lệ phần trăm mức độ đồng ý của các nhóm khảo sát. Kết
nh
quả của việc điều tra, phỏng vấn đã tổng hợp lại và phân tích, đánh giá ở chương 2
5. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Ki
của luận văn.
ho
̣c
Đề tài: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Đại học Huế” được thực
hiện nhằm giải đáp cho các câu hỏi nghiên cứu sau:
ại
- Hiện tại các đơn vị SNCL ở Việt Nam đang thực hiện tổ chức công tác kế
cán bộ bận nhiều việc) nên việc giải thích chi tiết các câu hỏi trong bảng hỏi để
nhận được thông tin trả lời chính xác có một số trường hợp gặp khó khăn.
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài mục lục, danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt; danh mục các bảng; danh
mục các sơ đồ; danh mục các biểu đồ; tài liệu tham khảo; phụ lục, Đề tài gồm 3
uê
́
phần:
Phần I: Mở đầu
tê
́H
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự
nghiệp công lập.
nh
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Đại học Huế.
Huế.
Tr
ươ
Đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của
tê
́H
Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của
pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước
[29].
nh
Đơn vị SNCL được xác định dựa vào các tiêu chuẩn sau [12, 331]:
quyền ở Trung ương hoặc địa phương.
Ki
- Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của đơn vị có thẩm
ho
̣c
- Được nhà nước cung cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm
vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu theo chế độ nhà
ại
nước quy định.
* Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
Có nhiều tiêu chí để phân loại các đơn vị SNCL cụ thể như sau:
- Phân loại căn cứ vào lĩnh vực hoạt động [12, 333]:
+ Đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật.
+ Đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo.
+ Đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học.
+ Đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực y tế.
tê
́H
+ Đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực kinh tế.
uê
́
+ Đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao.
- Phân loại đơn vị SNCL theo mức độ đảm bảo kinh phí hoạt động như sau
[10]:
nh
+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
Ki
+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
dự toán cấp 1 giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dự toán cấp 3
(trường hợp được uỷ quyền của đơn vị dự toán cấp 1), chịu trách nhiệm về tổ chức
thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế
toán, quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới theo quy định;
Đơn vị dự toán cấp 3: Là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách, được đơn vị dự
toán cấp 1 (trường hợp không có đơn vị dự toán cấp 2) hoặc đơn vị dự toán cấp 2
7
giao dự toán ngân sách, có trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết
toán ngân sách của đơn vị mình và đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (nếu có).
1.1.2. Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.2.1. Khái niệm tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán chính là sự thiết lập mối quan hệ qua lại giữa đối
tượng kế toán (nội dung kế toán); phương pháp kế toán; bộ máy kế toán, với những
uê
́
con người am hiểu nội dung, phương pháp kế toán biểu hiện qua hình thức kế toán
thích hợp trong một đơn vị cụ thể, để phát huy cao nhất tác dụng cùa kế toán trong
tê
́H
công tác quản lý đơn vị [21, 15].
Tổ chức tốt công tác kế toán sẽ giúp cho đơn vị có được bộ máy kế toán gọn
nhẹ, hoạt động có hiệu quả, tinh giản được bộ máy quản lý nói chung nhưng vẫn
- Tổ chức công tác kế toán ở đơn vị phải phù hợp với biên chế đội ngũ và
ươ
khả năng trình độ của đội ngũ cản bộ, nhân viên kế toán hiện có.
Tr
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ kế toán trong đơn vị.
- Đảm bảo thực hiện được những yêu cầu của kế toán và tiết kiệm chi phí kế
toán.
1.1.2.3. Ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán có ý nghĩa to lớn, cụ thể như sau [21, 17]:
- Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ cho lãnh đạo và quản lý
kinh tế, tài chính tại đơn vị.
8
- Đảm bảo ghi chép, phản ánh và quản lý chặt chẽ các loại tài sản, các khoản
nợ phải trả, vốn chủ sở hữu giúp cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, sử
dụng vốn đúng mục đích.
- Tính toán đúng đắn kết quả hoạt động tài chính, thúc đẩy hạch toán kinh tế,
mở rộng hạch toán kinh tế nội bộ.
- Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán trong từng
uê
́
thực, khách quan của số liệu mà kế toán ghi nhận và cung cấp. Cơ sở pháp lý của
mọi số liệu, thông tin ghi chép trên các tài khoản, sổ kế toán và báo cáo kế toán,
Đ
chứng từ kế toán. Vì vậy, mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong đơn vị
̀ng
SNCL để làm căn cứ hạch toán, đều phải được phản ánh ghi chép đầy đủ, chính xác,
kịp thời, khách quan vào chứng từ kế toán một cách hợp pháp, hợp lệ nếu không có
ươ
chứng từ kế toán thì không thể ghi vào sổ kế toán, tài khoản kế toán.
Tr
- Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán [28].
- Chứng từ kế toán có nhiều loại và được tập hợp thành hệ thống chứng từ.
Trong đó có 2 hệ thống chứng từ kế toán là: Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất
bắt buộc và hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn.
- Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị SNCL hiện nay được
thực hiện theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ
9
- Tại các đơn vị SNCL, kế toán trưởng, trưởng phòng tài chính kế toán hay
ho
̣c
phụ trách kế toán là người chịu trách nhiệm chính trước thủ trưởng đơn vị, cũng
như trước Nhà nước về tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế toán, do vậy kế toán
ại
trưởng cần phải căn cứ vào tình hình cụ thể để tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị,
bố trí phân công theo từng phần hành kế toán, tổ chức vận dụng và lập chứng từ kế
Đ
toán theo đúng chế độ quy định.
̀ng
- Trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởng, trưởng
phòng tài chính kế toán, phụ trách kế toán quy định. Để đáp ứng yêu cầu quản lý kế
ươ
toán, tài chính của đơn vị thì quá trình xử lý và luân chuyển chứng từ phải thực hiện
Tr
nhận thông tin, thời gian nhận và xử lý thông tin của bộ phận đơn vị, cá nhân do kế
nh
toán trưởng quy định.
Ki
+ Bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán chứng minh cho
các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh, nó thực sự hoàn thành, chứng minh cho
ho
̣c
số liệu ghi sổ kế toán và thông tin kinh tế, bởi vậy sau khi sử dụng chứng từ kế toán
cần được bảo quản và lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán, tránh gây nên hư
ại
hỏng, mất mát chứng từ kế toán, đảm bảo khi cần thiết có thể sử dụng lại chứng từ
kế toán phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra kinh tế, trường hợp xảy ra mất mát, hư
Đ
hỏng chứng từ kế toán phải kịp thời báo cáo thủ trưởng, kế toán trưởng đơn vị và
̀ng
các cơ quan chức năng để có biện pháp xử lý kịp thời.
của đơn vị đòi hỏi một mô hình thông tin nhất định, mô hình thông tin này được xác
tê
́H
định trên một hệ thống tài khoản chi tiết, mà người tổ chức kế toán phải có trách
nhiệm xây dựng. Tổ chức vận dụng hệ thống TK kế toán là lựa chọn những TK kế
toán trong hệ thống TK kế toán mà Nhà nước ban hành phù hợp với điều kiện của
nh
đơn vị SNCL để sử dụng, loại bỏ những TK không phù hợp với điều kiện của đơn
Ki
vị.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị SNCL (theo quy định
ho
̣c
tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính) bao gồm 7
Loại, từ Loại 1 đến Loại 6 là các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản và Loại 0
ại
là các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản.
+ Tài khoản cấp 1 gồm 3 chữ số thập phân;
461, 462, 465, 466.
Loại 5: Các khoản thu, gồm có các tài khoản: 511, 521, 531.
Loại 6: Các khoản chi, gồm có các tài khoản: 631, 635, 643, 661, 662
Loại 0: Tài khoản ngoài bảng, gồm có các tài khoản: 001, 002, 004, 005,
007, 008, 009
uê
́
- Hệ thống tài khoản kế toán đơn vị SNCL xây dựng theo nguyên tắc dựa vào
bản chất và nội dung hoạt động của đơn vị có vận dụng nguyên tắc phân loại và mã
tê
́H
hóa của hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp và hệ thống tài khoản kế toán nhà
nước, nhằm [4]:
+ Đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý và kiểm soát quỹ ngân sách nhà nước,
nh
vốn, quỹ công, đồng thời thỏa mãn yêu cầu quản lý và sử dụng kinh phí của từng
Ki
lĩnh vực, từng đơn vị hành chính sự nghiệp và đơn vị SNCL;
+ Phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh của các đơn vị
ho
1.1.3.3. Tổ chức lựa chọn hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán
Tổ chức lựa chọn hình thức kế toán thực chất là tổ chức hệ thống sổ kế toán
bao gồm số lượng, kết cấu mẫu sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ với nội dung, trình
13
tự và phần ghi sổ để ghi chép, phân loại xử lý thông tin và các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính, từ các chứng từ gốc và hệ thống sổ kế toán [4].
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính đã phát hành theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên
quan đến các đơn vị SNCL [4].
Các đơn vị SNCL đều phải mở sổ kế toán, ghi chép, quản lý, bảo quản, lưu
uê
́
trữ sổ kế toán theo đúng quy định của Luật Kế toán, Nghị định số 174/2016/NĐ-CP
ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán.
tê
́H
Đối với các đơn vị kế toán cấp 1 và cấp 2 (đơn vị kế toán cấp trên) ngoài
việc mở sổ kế toán theo dõi tài sản và sử dụng kinh phí trực tiếp của cấp mình còn
phải mở sổ kế toán theo dõi việc phân bổ dự toán, tổng hợp việc sử dụng kinh phí,
nh
quyết toán kinh phí của các đơn vị trực thuộc (đơn vị kế toán cấp 2 và cấp 3) để
yêu cầu về thông tin kế toán;
Tr
+ Chấp hành đúng các quy định về chế độ mở sổ, ghi sổ, khóa sổ, quản lý và
lưu trữ bảo quản sổ kế toán theo chế độ đã được quy định.
Hiện nay các đơn vị SNCL có thể vận dụng một trong bốn hình thức kế
toán sau [24, 20-26]:
1.1.3.3.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều được ghi vào Nhật ký chung theo trình tự thời
14