HAY+NEW tài liệu ôn thi thpt quốc gia môn giáo dục công dân năm 2018 (tóm tắt kiến thức trọng tâm và cuâ hỏi trắc nghiệm theo từng bài lớp 11 và 12 có đáp án) - Pdf 44

Đơn vị: Trường THPT Chuyên Tuyên Quang
Giáo viên: Chu Thị Mai Hoa; Lữ Cao Thắng

BÀI 1: CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1. Sản xuất của cải vật chất
a) Thế nào là sản xuất của cải vật chất?
Là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố của tự nhiên để
tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình.
b) vai trò của sản xuất của cải vật chất
- Sản xuất vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội vì: Sản xuất ra của cải vật chất để duy
trì sự tồn tại của con người và xã hội loài người. (Nếu ngừng Sản xuất của cải vật thì
xã hội sẽ không tồn tại)
- Sản xuất của cải vật chất quyết định mọi hoạt động của xã hội. Vì: Thông qua lao
động , con người được cải tạo, phát triển và hoàn thiện cả về thể chất và tinh thần.
- Lịch sử loài người là quá trình phát triển, hoàn thiện các phương thức sản xuất, quá
trình thay thế phương thức sản xuất cũ bằng phương thức sản xuất tiến bộ hơn.
* Kết luận : Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội, là quan điểm duy
vật lịch sử. Nó là cơ sở để xem xét, giải quyết các quan hệ Kinh tế, Chính trị, Văn
hóa trong xã hội (nó quyết định toàn bộ sự vận động của xã hội).
2. Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
a) Sức lao động
- Là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần của con người vận dụng vào quá
trình sản xuất.
- Thể lực và trí lực là hai yếu tố không thể thiếu trong hoạt động lao động của con
người. (Học sinh nêu ví dụ chứng minh)
- Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi những
yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với yêu cầu của con người.
- Nói sức lao động...Vì: chỉ khi sức lao động kết hợp với Tư liệu sản xuất thì mới có
quá trình lao động; vì vậy, người có sức lao động muốn thực hiện quá trình lao động


-----------------------------------------------------------


Bài 1. CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Câu 1: Sản xuấ t của cải vâ ̣t chấ t là cơ sở tồ n ta ̣i của
A. con người.
B. đô ̣ng, thực vâ ̣t.
C. xã hô ̣i.
D. đời số ng.
Câu 2: Sự tác động của con người vào tự nhiên biến đổi các yếu tố tự nhiên để
tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình gọi là
A. sản xuất kinh tế

B. thỏa mãn nhu cầu.

C. sản xuất của cải vật chất.

D. quá trình sản xuất.

Câu 3: Yế u tố nào quyế t đinh
̣ mo ̣i hoa ̣t đô ̣ng của xã hô ̣i?
A. Khoa ho ̣c.
B. Con người.
C. Sản xuấ t của cải vâ ̣t chấ t.
D. Tự nhiên.
Câu 4: Sản xuất của cải vật chất giữ vai trò như thế nào đối với sự tồn tại của xã
hội?
A. Cơ sở.



C. sản xuất

D. hoạt động.

Câu 8: Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi những yếu
tố của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người được gọi là
A. sản xuất.

B. hoạt động.

C. tác động.

D. lao động.

Câu 9: Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là
A. sức lao động,đối tượng lao động,công cụ lao động.
B. sức lao động,đối tượng lao động,tư liệu lao động.
C. sức lao động,công cụ lao động,tư liệu lao động.
D. sức lao động,tư liệu lao động,công cụ sản xuất.
Câu 10: Những yếu tố tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm
biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người được gọi là gì?
A. Tư liệu lao động.

B. Công cụ lao động.

C. Đối tượng lao động.

D. Tài nguyên thiên nhiên



C. 4 loại.

D. 5 loại.

Câu 16: Đối tượng lao động được phân thành mấy loại?
A. 2 loại.

B. 3 loại.

C. 4 loại.

D. 5 loại.

Câu 17: Hệ thống bình chứa của sản xuất thuộc yếu tố cơ bản nào của quá trình
sản xuất?
A. Đối tượng lao động đã trải qua tác động của lao động.
B. Tư liệu lao động.
C. Đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến
D. Nguyên vật liệu nhân tạo.
Câu 18: Kết cấu hạ tầng của sản xuất thuộc yếu tố cơ bản nào của quá trình sản
xuất?
A. Đối tượnglao động.

B. Tư liệu lao động.

C. Công cụ lao động.

D. Vật chất nhân tạo.


D. Sức lao đô ̣ng, đố i tươ ̣ng lao đô ̣ng và công cu ̣ sản xuấ t.
Câu 23: Lao đô ̣ng của con người được hiểu là
A. sự tiêu dùng sức lao đô ̣ng trong đời số ng.
B. sư ̣ tiêu dùng sức lao đô ̣ng trong hiêṇ thư ̣c.
C. sự tiêu dùng sức lao đô ̣ng trong công nghiêp̣
D. sự tiêu dùng sức lao đô ̣ng trong nôngnghiêp.
̣
Câu 24: Hoa ̣t đô ̣ng có mu ̣c đích, có ý thức của con người, làm biế n đổ i những
yế u tố của tư ̣ nhiên cho phù hơ ̣p với nhu cầ u của con người là
A. lao đô ̣ng.

B. nghiên cứu khoa ho ̣c.

C. ho ̣c tâ ̣p.

D. thực

tiễn.
Câu 25: Những yế u tố của tư ̣ nhiên mà lao đô ̣ng của con người tác đô ̣ng vào
nhằ m biế n đổ i nó cho phù hơ ̣p với mu ̣c đích của con người là
A. tư liê ̣u lao đô ̣ng.

B. công cu ̣ lao đô ̣ng.

C. đố i tươ ̣ng lao đô ̣ng.

D. phương tiêṇ lao đô ̣ng.

Câu 27: Đố i tươ ̣ng lao đô ̣ng đã trải qua tác đô ̣ng của lao đô ̣ng là được gọi là
A. vâ ̣t liêu.


B. sức lao đô ̣ng và tư liêụ sản


C. sức lao đô ̣ng và tư liêụ lao đô ̣ng.

D. sức lao đô ̣ng và đố i tươ ̣ng

lao đô ̣ng.
Câu 31: Xã hô ̣i muố n có nhiề u của cải vâ ̣t chấ t thì phải thường xuyên chăm lo
phát triể n nguồ n lư ̣c nào?
A. Khoa ho ̣c - kỹ thuâ ̣t.

B. Trình đô ̣ dân trí.

C. Con người.

D. Hê ̣ thố ng máy tự đô ̣ng.

Câu 32: Sư ̣ tăng trưởng kinh tế gắ n liề n với cơ cấ u kinh tế hơ ̣p lý, tiế n bô ̣ và
công bằ ng xã hô ̣i được hiểu là gì?
A. Kinh tế vi ̃ mô.
C. Phát triể n kinh tế .

B. Kinh tế vi mô.
D. Cơ cấ u kinh tế hơ ̣p lí.

Câu 33: Sư ̣ tăng lên về số lươ ̣ng, chấ t lươ ̣ng sản phẩ m và các yế u tố của quá
trin
̀ h sản xuấ t ra nó go ̣i là

Tiết 2 + 3
Bài 2:

HÀNG HOÁ - TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG (2 tiết)

I. Kiến thức bài học
1. Mục tiêu kiến thức:
a. Về kiến thức
- Hiểu khái niệm hàng hoá và hai thuộc tính của giá trị sử dụng và giá trị hàng hoá.
- Nắm được nguồn gốc và bản chất của tiền tệ, chức năng của tiền tệ, quy luật lưu thông
tiền tệ.
- Nắm được khái niệm thị trường, các chức năng của thị trường.
- Thấy được vai trò của SX hàng hoá và thị trường đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở
nước ta hiện nay.
b. Về kỹ năng
- Phân tích các khái niệm và mối quan hệ giữa các nội dung chủ yếu của bài học.
- Vận dụng KT của bài học vào thực tiễn, giải quyết được 1 số VĐ liên quan đến bài học.
c. Về thái độ
- Thấy được tầm quan trọng của phát triển kinh tế hàng hoá đối với mỗi cá nhân, gia
đình và xã hội hiện nay.
- Coi trọng việc SX hàng hoá, nhưng không sùng bái hàng hoá, không sùng bái tiền tệ.
2. Chuẩn bị của GV và HS.
a. Giáo viên: Bài soạn, Sgk và sách giáo viên GDCD 11, sơ đồ liên quan nội dung bài học
Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kỹ năng, các tài liệu khác có liên quan.
b. Học sinh : Bút, vở ghi, đọc bài trước ở nhà.
Nghiên cứu kĩ bài học, tìm hiểu thêm các tài liệu liên quan đến bài học như tài liệu về Địa
lí, Lịch sử, Ngữ văn, các kênh thông tin khác......
- Hoàn thiện các sản phẩm theo yêu cầu của GV đã giao về nhà.
3. Tiến trình bài học:
a. Kiểm tra bài cũ: (không)

trở thanh HH?
* Vậy HH là gì?
* Tại sao HH là một phạm trù lịch sử?
* Hãy so sánh những điểm giống và khác nhau
giữa HH vật thể và HH dịch vụ?
(Tính vô hình, sx và tiêu dùng diễn ra đồng
thời với nhau, tính không thể dự trữ được...)
- HS: Trả lời, phân tích, bổ xung ý kiến.
GV: N/xét, bổ xung, kết luận.
* Hoạt động 2( 22 phút)
Nêu vấn đề, giảng giải
- GV: * HH có những thuộc tính nào? Bản
chất của từng thuộc tính đó là gì?
+ Nêu sơ đồ:
 Nhu cầu con người
 Nhu cầu sx
 Nhu cầu tiêu dùng cá nhân (vc, tt)
Yêu cầu HS lấy ví dụ về một số sản phẩm thoả
mãn từng mặt n/c nói trên? Nêu KN giá trị sử
dụng của HH?
+ Nêu ví dụ: Một HH có một hoặc nhiều giá
trị sử dụng?
- HS: Trao đổi, bổ xung, đánh giá.
- GV: N/xét, bổ xung, kết luận.
- Gtsd của HH được phát hiện dần và ngày
càng đa dạng, phong phú cùng với sự phát
triển của LLSX và KH – KT.
VD:
- Giá trị sử dụng không phải cho người sx ra
HH đó mà cho người mua, cho xh; Vật mang



Giá trị tđ 1m vải = 1m vải = 2m vải =
(tỉ
5kg thóc 10 g
5kg t óc
lệ trao
thóc
đổi)
Giá trị
2giờ =
2giờ =
2giờ =
(hao phí
giờ
2giờ
2giờ
LĐ)
 Phân tích VD để HS hiểu: Trên thị trường
người ta trao đổi HH với nhau theo tỉ lệ nhất
định, về thực chất là trao đổi những lượng LĐ
hao phí bằng nhau ẩn chứa trong HH đó. (LĐ
kết tinh)
.KL: HH là sự thống nhất của hai thuộc tính:
giá trị sd và giá trị. Đó là sự thống nhất của
hai mặt đối lập mà thiếu một trong hai thuộc
tính thì sản phẩm không thể trở thành HH.
- Mọi người phải có trách nhiệm tham gia sx
nhiều HH với giá trị sd cao, giá cả ngày càng
thấp, để đáp ứng n/c ngày càng cao của bản


2. Tiền tệ
a. Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ
- Các hình thái gjá trị: (giảm tải)
- Bản chất tiền tệ: Là vật ngang giá
chung, là sự thể hiện chung của giá trị,
biểu hiện mối quan hệ sx giữa những
người sx HH; (là phương tiện, là môi giới
giữa hai vật trao đổi)
Tiền tệ biểu hiện mối quan hệ sản xuất
giữa những người sản suất hàng hóa.


Tiết 2
* Hoạt động 1( 13 phút)
- GV hướng dẫn HS đàm thoại, thảo luận lớp
- GV đặt câu hỏi vào bài về chức năng của
tiền tệ.
- GV: * Nêu VD thực tiễn phân tích 5 chức
năng của tiền tệ: GV vẽ sơ đồ lên bảng
 Thước đo giá trị *
 Phương tiện lưu thông *
 Phương tiện cất trữ
 Phương tiện thanh toán
 Tiền tệ thế giới. *
(Chú ý 3 chức năng ,1,2,5 vì nó có nội dung
phong phú và trừu tượng, đồng thời đề cập
đến sự ra đời của tiền giấy).

b. Chức năng của tiền tệ

* Hoạt động 2(10 phút )
Vấn đáp, nêu vấn đề

3. Thị trường

a. Thị trường là gì?
- GV: ? Khi nào thì xuất hiện thị trường? Vậy Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán
thị trường là gì?
mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua
lại lẫn nhau để xác định giá cả và số
- HS nêu VD về thị trường ở dạng giản đơn lượng hàng hoá, dịch vụ.
(hữu hình) gắn với không gian, thời gian nhất + Thị trường giản đơn (hữu hình): Các
định?
chợ, siêu thị, cửa hàng...
+ Thị trường hiện đại: Việc trao đổi HH,


- GV: Nêu và phân tích một số dạng thị trường
hiện đại có tính chất môi giới, trung gian vô
hình;
(thị trường nhà đất, tt môi giới việc làm,chất
xám...)
+ Thị trường hiện đại: Iternet....
KL: Các yếu tố tạo thành thị trương gồm:
hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán, dẫn
đến quan hệ cung – cầu.
- GV đặt câu hỏi; Nêu khái niệm thị trường?
* Kĩ năng sống; tìm kiếm và xử lí thông tin về
tình hình sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm
hàng hóa ở địa phương.

thị...để khai thông quan hệ mua – bán và
kí kết các hợp đồng kinh tế.
- Các nhân tố cơ bản của thị trường là:
hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.
Từ đó hình thành quan hệ: hàng hoá - tiền
tệ, mua – bán, cung – cầu, giá cả hàng
hoá.

b.Các chức năng cơ bản của thị trường
- Chức năng thực hiện (thừa nhận) giá trị
sử dụng và giá trị của hàng hoá:
- Chức năng thông tin
Thị trường cung cấp thông tin cho các chủ
thể ktế về quy mô cung – cầu, giá cả, chất
lượng, cơ cấu chủng loại, đk mua –
bán..các HH, dịch vụ giúp họ điêù chỉnh
sao cho phù hợp với lợi ích ktế của mình.
- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn
chế sản xuất và tiêu dùng
+ Sự biến động của cung - cầu, giá cả
thị trường đã điều tiết các yếu tố sx từ
ngành này sang ngành khác, luân chuyển
HH từ nơi này sang nơi khác.
+ Khi giá cả một HH tăng sẽ kích thích
xh sx nhiều HH hơn, nhưng lại làm cho
nhu cầu của người tiêu dùng về HH đó
hạn chế. Ngược lại, khi giá cả một HH
giảm sẽ kích thích tiêu dùng và hạn chế
việc sx HH đó.
* Như vậy; hiểu và vận dụng được chức

A. Giá cả.
C. Công dụng của hàng hóa.
B. Lợi nhuận.
D. Số lượng hàng hóa.
Câu 6. Tiền tệ có mấy chức năng ?
A. Ba chức năng.
C. Năm chức năng.
B. Bốn chức năng.
D. Sáu chức năng.
Câu 7. Giá cả của đồng tiền nước này được tính bằng đồng tiền của nước khác được gọi gọi là
A. mệnh giá.
C. chỉ số hối đoái.
B. giá niêm yết.
D. tỉ giá hối đoái.
Câu 8. Khi trao đổi hàng hoá vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì tiền làm chức năng
A. phương tiện lưu thông.
C. tiền tệ thế giới.
B. phương tiện thanh toán.
D. giao dịch quốc tế.
Câu 9. Các nhân tố cơ bản của thị trường là
A. hàng hoá, tiền tệ, giá cả.
C. tiền tệ, người mua, người bán.
B. hàng hoá, giá cả, địa điểm mua bán.
D. hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.
Câu 10. Thị trường có mấy chức năng cơ bản ?
A. Hai chức năng.
C. Bốn chức năng.
B. Ba chức năng.
D. Năm chức năng.
* THÔNG HIỂU.

B. Phương tiện giao dịch.
C. Phương tiện lưu thông.
D. Thước đo giá trị.
Câu 17. Trong nền kinh tế hàng hoá, giá trị của hàng hoá chỉ được tính đến khi hàng hoá đó
A. đã được sản xuất ra.
C. đã được bán cho người mua.
B. được đem ra trao đổi.
D. được đem ra tiêu dùng.
Câu 18. Tiền tệ thực hiện chức năng thước do giá trị khi
A. rút tiền khỏi lưu thông và đi vào cất trữ.
B. dùng làm phương tiện lưu thông và mua bán hàng hóa.
C. dùng để chi trả sau khi giao dịch mua bán hàng hoá.
D. dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa.
Câu 19. Sắp đến trung thu, bà A mạnh dạn mở rộng quy mô sản xuất bánh để đáp ứng nhu ccầu của người
tiêu dùng. Vậy bà A đang thực hiện chức năng cơ bản nào của thị trường?
A. Chức năng thực hiện.
C. Chức năng điều tiết, kích thích.
B. Chức năng thông tin.
D. Chức năng thừa nhận, kích thích.
Câu 20. Khi giá cả một hàng hoá nào đó tăng lên sẽ làm cho người tiêu dùng về hàng hoá đó
A. mua nhiều ơn.
C. hạn chế mua sắm.
B. kích thích tiêu dùng
D. hạn chế sản xuất.
* VẬN DỤNG.
Câu 22. Kỳ nghỉ hè năm nay A tham gia vào tua tham quan Hà Nội - Đà Nẵng - Thành phố Hồ Chí Minh.
Vậy A đã tham gia vào loại hàng hoá nào?
A.Ở dạng vật thể.
C. Không xác đnịnh.
B. Hữu hình.

C. Giữ nguyên giá trị cá biệt của hàng hóa
D. Phải giảm giá trị xã hội của hàng hóa


Câu 28. Tháng 04 năm 2017, 1 USD đổi được 23000 VNĐ, điều này được gọi là tỷ giá
A. hối đoái.
B. trao đổi.
C. giao dịch.
D. trao đổi.
Câu 29. Để đóng xong một cái bàn, hao phí lao động của anh B tính theo thời gian mất 4 giờ. Vậy 4 giờ lao
động của anh B được gọi là gì?
A. Thời gian lao động xã hội cần thiết.
B. Thời gian lao động cá biệt.
C. Thời gian lao động của anh B.
D. Thời gian lao động thực tế.
Câu 30. . Để may một cái áo, chị Mai phải mất 6 giờ lao động. Thời gian lao động xã hội cần thiết để may
một cái áo là 5 giờ lao động . Vậy chị Hoa có thể bán chiếc áo với giá cả tương ứng mấy giờ lao động ?
A. 7 giờ.
B. 8 giờ.
C. 6 giờ.
D. 5 giờ.

* VẬN DỤNG CAO.
Câu 31. Để may một cái áo, anh A phải mất thời gian lao động cá biệt là 2h, trong khi đó thời gian lao động
xã hội cần thiết là 1,5h. Trong trường hợp này, việc sản xuất của anh A sẽ:
A. Thu được lợi nhu.
B. Hòa vốn.
C. Lỗ vốn.
D. Có thể bù đắp được chi phí.
Câu 32. Bà H có cơ sở sản xuất tăm tre bán ra thị trường, hiện nay nhu cầu của thị trường tăng, nên chồng


QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT
VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ
I. Mục đích yêu cầu
- Củng cố kiến thức bài 3.
- Tổ chức cho học sinh luyện tập và thực hiện các bài tập trắc nghiệm thuộc
kiến thức bài 3
- Hướng dẫn cách giải, cách làm bài tập trắc nghiệm bài 3.
- Học sinh có kỹ năng giải quyết các bài tập; nắm được kỹ thuật xử lý dạng
bài tập trắc nghiệm
II. Ôn luyện kiến thức
1. Nội dung của quy luật giá trị
- Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở thời gian lao động XH cần
thiết để sản xuất ra hàng hoá đó
- Nội dung của quy luật giá trị được biểu hiện trong 2 lĩnh vực sản xuất và lưu
thông hàng hoá.
+ Trong sản xuất:
Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho thời gian lao động cá
biệt để sản xuất từng loại hàng hoá hay toàn bộ hàng hoá phải phù hợp với thời
gian lao đông XH cần thiết
+ Trong lưu thông hàng hoá
Quy luật này yêu cầu việc trao đổi giữa hai hàng hoá (A và B) cũng phải dựa trên
cơ sở TGLĐXHCT. Nói cách khác trao đổi hàng hoá phải được thực hiện theo
nguyên tắc ngang giá
Nhưng khi xem xét không phải 1 hàng hoá mà tổng hàng hoá và trên phạm vi toàn
XH.
Quy luật giá trị yêu cầu tổng giá cả hàng hoá bằng tổng giá trị hàng hoá trong quá
trình SX.
2. Tác động của quy luật giá trị:
- Điều tiết SX và lưu thông hàng hoá:

+ Ban hành và sử dụng pháp luật, các chính sách kinh tế.
+ Bằng thực lực kinh tế điều tiết thị trường nhằm hạn chế sự phân hoá giàu - nghèo
và những tiêu cực XH khác.
- Về phía công dân:
+ Phấn đấu giảm chi phí trong SX và lưu thông hàng hoá, nâng sức cạnh tranh.
+ Thông qua sự biến động của giá cả điều tiết, chuyển dịch cơ cấu SX ...
+ Cải tiến kỹ thuật - công nghệ, hợp lý hoá SX.

III. Luyện tập

* Nhận biết:
Câu 1: Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào ?


Trường THPT Ỷ La – sđt 01633002020
A. Thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa
B. Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
C. Thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
D. Chi phí để sản xuất ra hàng hóa
Câu 2: Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho
A. Thời gian lao động cá biệt bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
B. Thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
C. Lao động cá biệt nhỏ hơn lao động xã hội cần thiết
D. Lao động cá biết ít hơn lao động xã hội cần thiết
Câu 3: Người sản xuất vi phạm quy luật giá trị trong trường hợp nào ?
A. Thời gian lao động cá biệt bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
B. Thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
C. Thời gian lao động cá biệt nhỏ hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
D. Thời gian lao động cá biệt ít hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
Câu 4: Quy luật giá trị tồn tại ở nền sản xuất nào ?


B. Ba

C. Bốn

D. Năm

Câu 10: Theo yêu cầu của quy luật giá trị, việc sản xuất và trao đổi hàng hóa
phải dựa trên cơ sở
A. Hao phí thời gian lao động cá biệt
B. Hao phí lao động quá khứ và lao động sống


Trường THPT Ỷ La – sđt 01633002020
C. Hao phí thời gian lao động của người sản xuất kém nhất
D. Hao phí lao động xã hội cần thiết
* Thông hiểu:
Câu 1: Một trong những mặt tích cực của quy luật giá trị là
A. Người sản xuất có thể sản xuất nhiều loại hàng hóa
B. Người tiêu dùng mua được hàng hóa rẻ
C. Người sản xuất ngày càng giàu có
D. Kích thích lực lượng sản xuất, năng xuất lao động tăng
Câu 2: Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói mặt hạn chế của quy luật giá trị?
A. Phân biệt giàu-nghèo giũa những người sản xuất hàng hóa
B. Làm cho giá trị hàng hóa giảm xuống
C. Làm cho chi phí sản xuất hàng hóa tăng lên
D. Làm cho hàng hóa phân phối không đều giữa các vùng
Câu 3: Điều tiết sản xuất là
A. Phân phối lại chi phí sản xuất giữa ngành này với ngành khác
B. Sự phân phối lại các yếu tố của quá trình sản xuất từ ngành này sang ngành


B. Luôn cao hơn giá trị
D. Luôn xoay quanh giá trị

Câu 8: Quy luật giá trị quy định người sản xuất và lưu thông hàng hóa trong quá
trình sản xuất và lưu thông phải căn cứ vào đâu?
A. Thời gian lao động xã hội cần thiết
C. Thời gian hao phí để sản xuất ra hàng hóa

B. Thời gian lao động cá biệt
D. Thời gian cần thiết

Câu 9: Quy luật giá trị quy định trong lưu thông tổng sản phẩm biểu hiện như thế
nào?
A. Tổng giá cả = Tổng giá trị
C. Tổng giá cả < Tổng giá trị

B. Tổng giá cả > Tổng giá trị
D. Tổng giá cả phù hợp Tổng giá trị

Câu 10: Vì sao giá cả từng hàng hóa và giá trị từng hàng hóa trên thị trường
không ăn khớp với nhau?
A. Vì chịu tác động của quy luật giá trị
B. Vì chịu sự tác động của cung – cầu, cạnh tranh
C. Vì chịu sự chi phối của người sản xuất
D. Vì thời gian sản xuất của từng người trên thị trường không giống nhau
* Vận dụng:


Trường THPT Ỷ La – sđt 01633002020

A. Đổi mới nền kinh tế.
B. Thống nhất và mở cửa thị trường.
C. Ban hành và sử dụng pháp luật, chính sách kinh tế, xã hội.
D. Đổi mới nền kinh tế. Thống nhất và mở cửa thị trường. Ban hành và sử dụng
pháp luật, chính sách kinh tế, xã hội.


Trường THPT Nguyễn Văn Huyên
Bài 4.
CẠNH TRANH TRONG SẢN SUẤT
VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ
1. Mục tiêu bài học
a. Về kiến thức
Học sinh hiểu được :
- Khái niệm cạnh tranh trong sản xuất, lưu thông hàng hoá và nguyên nhân dẫn
đến cạnh tranh.
- Mục đích của cạnh tranh, tính hai mặt của cạnh tranh.
b. Về kỹ năng
- Phân biệt được hai mặt tích cực của cạnh tranh và mặt hạn chế của cạnh tranh
trong sản xuất, lưu thông hàng hoá.
- Nhận xét được vài nét về tình hình cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng
hoá ở địa phương.
- Tuyên truyền người thân coi trọng việc bảo vệ môi trường sinh thái trong sản
xuất, kinh doanh.
c. Về thái độ
- Ủng hộ các biểu hiện tích cực và phê phán các biểu hiện tiêu cực của cạnh tranh
trong sản xuất, lưu thông hàng hoá.
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a. Chuẩn bị của giáo viên.
- Bài soạn, sách giáo khoa GDCD 11; hệ thống câu hỏi trắc nghiệm;

+ Các chủ thể kinh tế tham gia cạnh


tranh: người bán, người mua, người
* GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ.
sx, người tiêu dùng...
+ Mục đích của cạnh tranh: thu nhiều
lợi nhuận nhất.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân dẫn b. Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
đến cạnh tranh.
GV: Hãy kể tên các loại bột giặt có trên thị
trường hiện nay? Để bán được nhiều sản
phẩm, các hãng sản xuất bột giặt đã có
những chiến lược gì (biện pháp)?
HS suy nghĩ phát biểu
GV ghi vắn tắt ý kiến lên bảng.
* GV nhận xét: Hiện nay trên thị trường có
nhiều loại bột giặt: Omo, Tide, Viso, Vì
dân... Để có thể bán được nhiều sản phẩm,
họ phải sử dụng kết hợp nhiều biện pháp
như: quảng cáo, hạ giá, khuyến mại...Vậy
cạnh tranh tồn tại do sự tồn tại của nhiều
chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác
nhau, mẫu mã, chất lượng của sản phẩm
khác nhau.
GV: Vậy nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh? - Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với
HS trả lời
tư cách là những đơn vị kinh tế độc
GV kết luận
lập, tự do sản xuất kinh doanh, có

cạnh tranh.
GV chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ
Nhóm 1: Đưa ra ví dụ về cạnh tranh giữa
hai hãng sx xe máy để làm rõ mặt tích cực
của cạnh tranh?
Nhóm 2: Lấy ví dụ về cạnh tranh mặt hàng
thực phẩm, từ đó rút ra mặt tiêu cực của
cạnh tranh?
HS: thảo luận, đại diện trình bày, cả lớp
thảo luận.
GV: nhận xét, kết luận
a. Mặt tích cực của cạnh tranh
- Kích thích lực lượng sản xuất, khoa
học kỹ thuật phát triển, năng suất lao
động xã hội tăng lên.
- Khai thác tối đa mọi nguồn lực của
đất nước vào việc đầu tư xây dựng và
phát triển kinh tế thị trường định
hướng XHCN.
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng
*GV: Mọi sự cạnh tranh diễn ra theo đúng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh
pháp luật và gắn liền với các mặt tích cực tế, góp phần chủ động hội nhập kinh tế
nói trên là cạnh tranh lành mạnh. Cạnh quốc tế.
tranh nào vi phạm pháp luật và chuẩn mực
đạo đức là cạnh tranh không lành mạnh.
b. Mặt hạn chế của cạnh tranh
- Chạy theo mục tiêu lợi nhuận một
cách thiếu ý thức, vi phạm qui luật tự
nhiên trong khai thác tài nguyên cho
môi trường, môi sinh bị suy thoái và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status