giáo án vật lý 8 theo dinh huong phat trien nang luc - Pdf 44

Trường THCS Lê Văn Tám

Giáo án: Vật lí 8

Tuần: 1
Tiết : 1

Ngày soạn: 20/08/2016
Ngày dạy: 22/08/2016
Chương 1: CƠ HỌC
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ. Nêu được ví dụ về chuyển động cơ.
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ.
- Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động.
2. Kĩ năng:
- Học sinh quan sát và biết được vật đó chuyển động hay đứng yên.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, tập trung, biết cách quan sát trong quá trình nhìn nhận sự vật.
4. Xác định trọng tâm của bài:
- Nhận biết được dấu hiệu của chuyển động cơ học. Nêu được ví dụ.
- Lấy được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ học.
5. Định hướng phát triển năng lực:
a. Năng lực chung:
-Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy luận lý
thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, phân tích, khái quát hóa
rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề.
b. Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng kiến thức vật lý

đứng yên.
đứng yên?
trường đứng yên.
(10 phút)
GV: Tại sao nói vật đó chuyển HS: Vật chuyển động vì có sự K1 (trình bày
động hay đứng yên?
thay đổi vị trí, đứng yên vì vị kiến thức)
GV: Nguyễn Duy Tiệp

Năm học: 2016 - 2017


Trường THCS Lê Văn Tám

GV: Làm thế nào biết được ô
tô, đám mây… chuyển động
hay đứng yên?
GV: Giảng cho HS vật làm mốc
là vật như thế nào.
GV thông báo: ta có thể chọn
bất kì một vật nào làm mốc.
GV: Vậy, qua các ví dụ trên, để
nhận biết một vật chuyển động
hay đứng yên, ta dựa vào vị trí
của vật so với vật khác được
chọn làm mốc (vật mốc).
GV: Em hãy tìm một VD về
chuyển động cơ học. Hãy chỉ ra
vật làm mốc?
GV: Khi nào vật được gọi là

yên.
GV: Treo hình vẽ 1.2 lên bảng
và giảng cho học sinh hiểu hình
này.
GV: Hãy cho biết: So với nhà
ga thì hành khách chuyển động
hay đứng yên? Tại sao?
GV: So với tàu thì hành khách
chuyển động hay đứng yên?
Tại sao?
GV: Hướng dẫn HS trả lời C6.

C4: Hành khách chuyển động
vì vị trí của hành khách so với
nhà ga thay đổi.
C5: So với tàu thì hành khách
đứng yên vì vị trí của hành
khách so với tàu không đổi.
C6: (1): Đối với vật này
(2): Đứng yên.
GV: Yêu cần HS trả lời phần C8: Mặt trời thay đổi vị trí so
câu hỏi đầu bài học.
với một điểm mốc gắn với trái
đất, vì vậy có thể coi Mặt trời
chuyển động khi lấy mốc là
trái đất.
III. Một số Hoạt động 3: Nghiên cứu một
chuyển
số chuyển động thường gặp:
động

lý.
K3: Sử dụng
được kiến thức
vật lý để thực
hiện các nhiệm
vụ học tập.

P2 (Mô tả
được các hiện
tượng tự nhiên
bằng ngôn ngữ
vật lý và chỉ ra
các quy luật
vật lý trong
hiện tượng đó)
K4 (vận dụng

Năm học: 2016 – 2017


Trường THCS Lê Văn Tám

dụng. (10
phút)

Giáo án: Vật lí 8

GV: Treo tranh vẽ hình 1.4
SGK. Cho HS thảo luận C10.
GV: Mỗi vật ở hình này chuyển

vụ học tập.

5. Củng cố, hướng dẫn về nhà: (4 phút)
a. Củng cố:
Hệ thống lại kiến thức của bài.
Cho HS giải bài tập 1.1 sách bài tập.
b. Hướng dẫn về nhà:
Học phần ghi nhớ SGK, làm BT 1.1 đến 1.6 SBT
Đọc mục “có thể em chưa biết”
Xem và chuẩn bị trước bài “Vận tốc”.
IV. CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nhận biết
(Mô tả yêu cầu cần
đạt)
K1,X6: Làm thế nào
để biết được vật
chuyển động hay
đứng yên?

GV: Nguyễn Duy Tiệp

Thông hiểu
(Mô tả yêu cầu
cần đạt)
K2:

Vận dụng
(Mô tả yêu cầu cần đạt)


Nắm vững và vận dụng được công thức v =

s
t

3.Thái độ:
- Tinh thần hợp tác trong học tập, tính cẩn thận khi tính toán.
4. Xác định trọng tâm của bài:
- Nêu được ý nghĩa của tốc độ.
- Vận dụng được công thức tính tốc độ.
5. Định hướng phát triển năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy luận lý
thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, phân tích, khái quát hóa
rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề.
b. Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng kiến thức vật lý
- Năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa
- Năng lực trao đổi thông tin.
II . Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bảng 2.1, 2.2 SGK.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị bài ở nhà. Tranh vẽ hình 2.2 SGK
III. Hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp : (2 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên? Ta đi xe đạp trên đường thì ta
chuyển động hay đứng yên so với cây cối? Hãy chỉ ra vật làm mốc?
Đáp án: Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với

K1: (Trình bày
được kiến thức
về các hiện

Năm học: 2016 – 2017


Trường THCS Lê Văn Tám

đại
lượng
vật lý cho
biết mức độ
nhanh, chậm
của chuyển
động. Được
tính
bằng
quãng
đường
đi
được
trên
một đơn vị
thời gian.

II. Công
thức tính
vận tốc: (5
phút)

đường chạy được trong 1s
gọi là vận tốc.
GV: Cho HS thảo luận và trả
lời C3.

Giáo án: Vật lí 8

C1: Cùng chạy một quãng đường
60m như nhau, ai có thời gian
chạy ít nhất là nhanh nhất, ai có
thời gian chạy nhiều nhất là chậm
nhất.
HS: Dùng công thức: Quãng
đường chạy/ thời gian chạy.
C2:
Họ tên HS
Nguyễn An
Trần Bình
Lê Văn Cao
Đào Việt Hùng
Phạm Việt

Xếp
hạng
3
2
5
1
4


vị vận tốc:
GV thông báo: Đơn vị vận
tốc phụ thuộc vào đơn vị độ
dài và đơn vị thời gian.
GV: Treo bảng phụ kẻ bảng
2.2 SGK lên bảng.
GV: Em hãy điền đơn vị vận
tốc vào dấu 3 chấm.
GV: Giảng cho HS phân biệt
được vận tốc và tốc kế.
GV: Nói vận tốc ôtô là
36km/h, xe đạp 10,8km/h,
tàu hỏa 10m/s nghĩa là gì?
GV: Hãy so sánh xem
chuyển động nào nhanh
nhất, chậm nhất?
HS: Vận tốc tàu hỏa bằng
vận tốc ô tô. Vận tốc xe đạp

GV: Nguyễn Duy Tiệp

tượng, đại
lượng, định
luật, nguyên lý
vật lý cơ bản,
các phép đo,
các hằng số vật
lý.)
K4: Vận dụng
giải thích, tính

lý.
K1: Trình bày
được kiến thức
về các hiện
tượng,
đại
lượng,
định
luật, nguyên lý
vật lý cơ bản,
các phép đo,
các hằng số vật
lý.
K3: Sử dụng
được kiến thức
vật lý để thực
hiện các nhiệm
vụ học tập.

Năm học: 2016 – 2017


Trường THCS Lê Văn Tám

IV. Vận
dụng (10
phút)

nhỏ hơn tàu hỏa.
GV: Em hãy lấy ví dụ từ

theo dõi, nhận xét.
C6: Tóm tắt:
t=1,5h; s= 81 km
Tính v = km/h, m/s
Giải:
Áp dụng:
v = s/t = 81/1,5 = 54 km/h =
15m/s
HS: Thảo luận trong 2 phút.
HS: Lên bảng giải. Các em khác
làm vào nháp, nhận xét.
C7: Tóm tắt:
t = 40phút = 2/3h
v= 12 km/h
Giải:
Áp dụng CT: v = s/t =>
s = v.t = 12.2/3 = 8 km
C8: Tóm tắt:
v = 4km/h; t =30 phút = 1/2 giờ
Tính s =?
Giải:
Áp dụng: v = s/t =>
s = v .t = 4.1/2 = 2 (km)

K3: Sử dụng
được kiến thức
vật lý để thực
hiện các nhiệm
vụ học tập.
K4: Vận dụng

cần đạt)
đạt)
K1,X6: Vận tốc là
K2: Viết công thức K4: Một ô tô khởi hành
gì? Đơn vị của vận
tính vận tốc.
từ Iapiơr lúc 8 giờ, đến
tốc?
Pleiku lúc 10 giờ. Cho
biết quãng đường từ
Iapiơr đến Pleiku dài
80km. Tính tốc độ của ô
tô ra km/h, m/s.
GV: Nguyễn Duy Tiệp

6

Năm học: 2016 – 2017


Trường THCS Lê Văn Tám

Giáo án: Vật lí 8

Tuần: 3
Tiết : 3

Ngày soạn:04/09/2016
Ngày dạy: 07/09/2016
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN DỘNG KHÔNG ĐỀU

GV: Độ lớn của vận tốc cho biết gì? Viết công thức tính vận tốc và cho biết các đại lượng
có mặt trong công thức? (6 điểm)
Làm bài tập 2.4 SBT.
(4 điểm)
Đáp án: Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được
xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Công thức: v =

s
, trong đó: s là độ dài quãng đường đi được.
t

t là thời gian để đi hết quãng đường đó.
Bài tập 2.4 SBT: t =

s 1400
=
= 1, 75h = 1h 45 phút
v 800

3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Tình huống bài mới: (1 phút)
Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động. Thực tế khi em đi xe đạp có phải
nhanh hoặc chậm như nhau? Để hiểu rõ hôm nay ta vào bài “Chuyển động đều và chuyển
động không đều”.

GV: Nguyễn Duy Tiệp

7


theo thời gian.
GV: Yêu cầu HS từ TN thảo
luận theo nhóm trả lời C1, C2.

II. Vận tốc
trung bình của
chuyển động
không đều: (10
phút)
Trên các quãng
đường AB, BC,
CD, trung bình
mỗi giây trục
bánh xe lăn
được bao nhiêu
met thì ta nói
vận tốc trung
bình của trục
bánh xe trên
mỗi quãng
đường đó là bấy
nhiêu m/s.

Giáo án: Vật lí 8

Hoạt động của HS

HS: trả lời: như ở SGK
HS: Kim đồng hồ, trái đất
quay…

GV: Yêu cầu HS làm C3. Trục C3: Vab = 0,017 m/s
bánh xe chuyển động nhanh
Vbc = 0,05 m/s
hay chậm đi?
Vcd = 0,08m/s
HS: trả lời.
Từ A đến D: Chuyển động
của trục bánh xe là nhanh
dần.

GV: Nguyễn Duy Tiệp

8

Năng lực hình
thành
K1: (Trình bày
được kiến thức
về các hiện
tượng, đại
lượng, định
luật, nguyên lý
vật lý cơ bản,
các phép đo,
các hằng số vật
lý.)
K4: Vận dụng
giải thích, tính
toán.
K3: Sử dụng


Giáo án: Vật lí 8

* Hoạt động 4: Vận dụng
GV: Tổ chức cho HS thảo
luận C4.
GV: Yêu cầu HS lên bảng tóm
tắt và giải.

HS: Thảo luận trong 3 phút.
HS: Lên bảng thực hiện.
C4: Là CĐ không đều vì ô tô
chuyển động lúc nhanh, lúc
chậm.
50km/h là vận tốc trung bình
GV: Cho HS thảo luận C5.
HS: Thảo luận trong 2 phút
GV: Yêu cầu HS lên bảng tóm HS: Lên bảng thực hiện.
tắt và giải.
C5: Tóm tắt:
GV: Các em khác làm vào S1 = 120m, t1 = 30s
nháp, nhận xét.
S2 = 60m, t2= 24s
vtb1 =?;vtb2 =?;vtb=?
Giải:
Vtb1= 120/30 =4 m/s
Vtb2 = 60/24 = 2,5 m/s
Vtb =

K3: Sử dụng

Đối với câu C7: Yêu cầu HS về nhà tự đo thời gian chạy cự li 60m và tính v tb.
Học bài và làm các bài tập 3.1 đến 3.4 SBT
Xem trước và chuẩn bị bài mới: biểu diễn lực
IV. CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS
Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng cấp cao
Vận dụng
(Mô tả yêu cầu cần
(Mô tả yêu cầu
(Mô tả yêu cầu cần
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
đạt)
cần đạt)
đạt)
K1,X6: Chuyển động K2: Tốc độ trung
K4: Một người đi xe đạp
đều là gì? Chuyển
bình là gì? Công
trên một đoạn đường dài
động không đều là
thức tính tốc độ
1,2km hết 6 phút. Sau đó
gì?
trung bình của một người đó đi tiếp một
chuyển động
đoạn đường 0,6km trong
không đều?
4 phút rồi dừng lại. Tính

4. Xác định trọng tâm của bài:
- Nêu được ý nghĩa của tốc độ.
- Vận dụng được công thức tính tốc độ.
5. Định hướng phát triển năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy luận lý
thuyết; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề.
b. Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng kiến thức vật lý
- Năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa
- Năng lực trao đổi thông tin.
II . Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ có ghi sẵn các bài tập.
- Ôn lại bài vận tốc.
III. Hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp : (2 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc, nói rõ tên từng đại lượng có mặt trong công
thức? Đơn vị vận tốc?
Đáp án:
- Vận tốc là đại lượng vật lý cho biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động. Được tính
bằng quãng đường đi được trên một đơn vị thời gian.
(4 điểm)
- Công thức: v =

s
; trong đó:
t

v: vận tốc

Năng lực
hình thành
K2: Trình
bày được
mối quan hệ
giữa các kiến
thức vật lý.
K3: Sử dụng
được kiến

Năm học: 2016 – 2017


Trường THCS Lê Văn Tám

Giáo án: Vật lí 8

hỏa chuyển động - GV gọi đại diện các nhóm - Đổi về cùng đơn vị rồi so sánh:
với vận tốc 10 m/s. trả lời, các nhóm khác nhận chuyển động của ô tô và tàu hỏa
Chuyển động nào xét, bổ sung.
bằng nhau.
nhanh hơn?

thức vật lý
để thực hiện
các nhiệm
vụ học tập.
K4: Vận
dụng
2. Bài tập 2 (10’)

lý vào các
t
2
tình huống
= 11,11 m/s
thực tiễn.
3. Bài tập 3 (10’)
- HS đọc đề và suy nghĩ.
K3: Sử dụng
Hai người đạp xe. - GV hỏi: muốn biết
- Trước hết ta cần tính vận tốc
được kiến
Người thứ nhất đi người nào đi nhanh hơn
của từng người và so sánh.
thức vật lý
quãng đường
trước hết ta cần tính gì?
để thực hiện
300m hết 1 phút,
Muốn biết sau 20 phút 2
- Ta cần tính quãng đường đi
các nhiệm
người thứ hai đi
người cách nhau bao
được của từng người sau 20
vụ học tập.
quãng đường
nhiêu km ta phải làm gì?
phút, sau đó tính khoảng cách
K4: Vận

nhiêu km ?
làm câu a, yêu cầu dưới
a) Vận tốc của người thứ nhất:
học phù hợp
lớp chú ý, nhận xét.
v1 = s1/t1 = 0,3:(1/60) = 18 km/h
trong học
Vận tốc của người thứ hai:
tập vật lí.
v2 = s2/t2 = 7,5/0,5 = 15 km/h
- Gọi HS khác lên bảng
Vậy, người thứ nhất nhanh hơn.
làm câu b, yêu cầu dưới
b) Sau 20 phút người thứ nhất đi
lớp chú ý, nhận xét.
được: S1 = v1.t1 = 18.1/3 = 6km
Sau 20 phút người thứ hai đi
được: S2 = v2.t2 = 15.1/3 = 5km
Khoảng cách giữa 2 người sau
20 phút:
S = S1 – S2 = 6 – 5 = 1km
4. Bài tập 4 (10’)
HS thảo luận nhóm dưới sự
X8: tham gia
1 ôtô rời bến A lúc GV cho HS thảo luận
hướng dẫn của GV.
hoạt động
6h với vận tốc
nhóm hoàn thành bài tập.
Giải


Giáo án: Vật lí 8

sẽ đuổi kịp ôtô.
Gọi quãng đường ô tô đi bắt đầu
lúc 7h là: S1 = v1.t = 40.t
Gọi quãng đường mô tô đi bắt
đầu lúc 7h là: S = v2.t = 60.t
Vì quãng đường ô tô đi được từ
lúc 6h → 7h là: 40.1 = 40km
nên suy ra: 40 + S1 = S
=> 40 + 40.t = 60.t
=> 40 = 60.t – 40.t
=> 40 = 20.t
=> t = 40 / 20 = 2 giờ
Mô tô đuổi kịp ô tô lúc:
7h + 2h = 9h

lí.
X6: trình
bày các kết
quả từ các
hoạt động
học tập vật lí
của mình
một cách
phù hợp
K3: Sử dụng
được kiến
thức vật lý

Tiết : 5

Ngày soạn: 16/09/2016
Ngày dạy: 19/09/2016

LUYỆN TẬP (tt)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Củng cố khái niệm chuyển động đều và chuyển động không đều.
- Vận dụng được công thức v=s/t, s=v.t, t= s/v để làm bài tập.
2. Kĩ năng:
- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều.
- Vận dụng công thức v=s/t, s=v.t, t= s/v
3. Thái độ:
- Tập trung, nghiêm túc trong học tập.
II. Chuẩn bị:
- Ôn kĩ bài “Chuyển động đều – chuyển động không đều”.
- Bài tập ở SBT
III. Tổ chức hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Công thức tính vận tốc trung bình
của chuyển động không đều? (6 điểm)
- Khi tính toán vận tốc trung bình ta cần lưu ý gì? (4 điểm)
Đáp án:
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.
- Chuyển động không đều là chuyển động là vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
s
- Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều: vtb =
t

Thời gian mà người đi bộ đi hết K4: Vận dụng
đường tiếp theo
quãng đường đầu là:
kiến thức vật lý
s1
dài 1,95km,
vào các tình
3000
t
=
=
1500
(m/s)
1=
người đó đi hết
? Tính vận tốc trung
huống thực tiễn.
v1
2
0,5h. Tính vận
bình trên cả đoạn
Vận tốc trung bình trên quãng P5: Lựa chọn và
tốc trung bình
đường ta dùng công
sử dụng các
đường bằng là:
của người đó đi
thức nào?
công cụ toán
s2

Năm học: 2016 – 2017


Trường THCS Lê Văn Tám

Giáo án: Vật lí 8

vtb =

s s1 + s2
3000 + 1950
=
=
t t1 + t2
1500 + 1800

= 1,5(m/s)
Bài 2. (7 phút)
Một vận động Bài này yêu cầu học
viên chạy 100m sinh làm nhanh.
hết 9,78s.
a) Đây là c/đ đều
hay không đều ?
b) Tính vận tốc
trung bình ra m/s
và km/h

Bài 3. (10 phút)
Một vận động
viên đua xe đạp

Bài này các thông số đã
cho hết ta chỉ việc lắp
vào công thức để tính
toán.
Yêu cầu một học sinh
trung bình lên bảng
làm.
Các học sinh khác làm
vào vở.

hoạt động nhóm
trong học tập vật
lí.

Giải
a) Đây là chuyển động không
đều
b)
áp dụng công thức:

K3: Sử dụng
được kiến thức
vật lý để thực
hiện các nhiệm
vụ học tập.
s 100
K4: Vận dụng
= 10,22 m/s
vtb = =
kiến thức vật lý

= 20 (km/h)
P5: Lựa chọn và
9
1
Vận tốc trung bình của xe trên sử dụng các
công cụ toán
quãng đường BC là:
học phù hợp
s2
30.5
v2 =
=
= 75 (km/h)
trong học tập
t2
2
vật lí.
Vận tốc trung bình của xe trên
quãng đường CD là:
v3 =

s3
10.4
=
= 40 (km/h)
t3
1

Vận tốc trung bình của xe trên
cả quãng đường là:

hiện các nhiệm
vụ học tập.
K4: Vận dụng
kiến thức vật lý

Năm học: 2016 – 2017


Trường THCS Lê Văn Tám

v2 nào đó. Biết
vận tốc trung
bình trên cả
quãng đường là
8km/h. Hãy tính
vận tốc v2.

quãng đường là s thì cả
quãng đường sẽ có
chiều dài là 2s, đã biết
1 thông số nữa là vận
tốc rồi thì cần biểu diễn
đại lượng chưa biết là
thời gian thông qua các
đại lượng kia.
GV: gọi một học sinh
khá lên bảng làm và
yêu cầu giải thích rõ
các bước làm.
HS: Lưu ý cách biến


Thay vtb = 8km/h, v1 = 12km/h
Ta có: 24v2 = 96 + 8v2
Suy ra: v2 = 6km/h

4. Củng cố: (3’)
- GV: Lưu ý học sinh công thức tính vận tốc trung bình, cách vận dụng.
5. Dặn dò: (2’)
- Về nhà làm các bài 3.11, 3.13, 3.14, 3.15, 3.16 SBT Trang 10, 11.
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng cấp cao
Vận dụng
(Mô tả yêu cầu cần
(Mô tả yêu cầu
(Mô tả yêu cầu cần
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
đạt)
cần đạt)
đạt)
K1: Thế nào là
K4: Vận dụng được
chuyển động đều?
công thức tính vận tốc
Chuyển động không
trung bình của chuyển
đều?
động không đều.
K2: Công thức tính
vận tốc trung bình

- Nêu được lực là đại lượng vectơ.
- Biết biểu diễn được lực bằng vectơ.
5. Định hướng phát triển năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết;
thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, phân tích, khái quát hóa rút ra kết luận
khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề.
b. Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng kiến thức vật lý
- Năng lực thực nghiệm và năng lực mô hình hóa
- Năng lực trao đổi thông tin.
II . Chuẩn bị: Tranh vẽ hình 4.4 sgk.
Học sinh: Xem lại bài Lực – Hai lực cân bằng (bài 6 SGK Vật lí 6)
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp : (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV: Thế nào là chuyển động đều? thế nào là chuyển động không đều? Nêu ví dụ về chuyển động
đều và chuyển động không đều? (6 điểm)
Bài tập: Một xe đạp chuyển động trong 20 phút với vận tốc trung bình 30 km/h. Tính quãng
đường xe đạp đi được?
(4 điểm)
Đáp án:
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
VD: Chuyển động của đầu kim đồng hồ, của trái đất…
(3 điểm)
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
VD: Chuyển động của xe đạp xuống dốc, của người đi bộ… (3 điểm)
BT: Đổi: 20 phút = 1/3 giờ
( 1 điểm)
Quãng đường xe đạp đi được là:

phút)

GV: Yêu cầu HS nhớ lại
những kiến thức về lực đã
được học ở lớp 6.
GV: Lực có tác dụng gì?
GV: Quan sát hình 4.1 và hình
4.2 em hãy cho biết trong các
trường hợp đó lực có tác dụng
gì?

II/ Biểu diễn
lực:
(10 phút)

* Hoạt động 3: Tìm hiểu
biểu diễn lực:
1. Lực là 1 đại lượng véctơ:
GV: Em hãy cho biết lực có
độ lớn không? Có chiều
không?
GV: Một đại lượng vừa có độ
lớn, vừa có chiều là đại lượng
vectơ.
2. Cách biểu diễn và kí hiệu
về lực
GV: Như vậy lực được biểu
diễn như thế nào?
GV: Vẽ hình lên bảng cho HS
quan sát.

hằng số vật lý.
tăng vận tốc của xe lăn nên
P2: Mô tả được
xe lăn chuyển động nhanh
các hiện tượng
hơn.
tự nhiên bằng
- H.4.2: Lực tác dụng của
ngôn ngữ vật lý
vợt lên quả bóng làm quả
và chỉ ra các
bóng biến dạng và ngược lại, quy luật vật lý
lực quả bóng đập vào vợt
trong hiện
làm vợt bị biến dạng.
tượng đó.
K1: Trình bày
được kiến thức
về các hiện
HS: Lực có độ lớn, phương
tượng, đại
và chiều
lượng, định luật,
nguyên lý vật lý
cơ bản, các
phép đo, các
hằng số vật lý.
P3: Thu thập,
đánh giá, lựa
HS: người ta dùng một mũi chọn và xử lý

vụ học tập.
X8: Tham gia
hoạt động nhóm
trong học tập

Năm học: 2016 – 2017


Trường THCS Lê Văn Tám

Giáo án: Vật lí 8

GV: Hãy biểu diễn lực kéo
15000N theo phương ngang từ
trái sang phải (tỉ xích 1 cm
ứng với 5000N)?
GV: Hãy diễn tả bằng lời các
yếu tố ở hình 4.4?
GV: treo tranh vẽ 3 hình ở
hình 4.4 lên bảng.
GV: Giảng giải lại và cho HS
ghi vào vở.

F = 15000N

vật lý.
F

5000N
C3:

K4: a) Lấy ví dụ về tác
một đại lượng
dụng của lực làm thay
véctơ?
đổi tốc độ và hướng
chuyển động của vật.

Vận dụng cấp cao
(Mô tả yêu cầu cần
đạt)

b) Hãy biểu diễn trọng
lực của vật có khối
lượng 2kg (tỉ xích 1cm
ứng với 5N)

GV: Nguyễn Duy Tiệp

18

Năm học: 2016 – 2017


Trường THCS Lê Văn Tám

Giáo án: Vật lí 8

Tuần: 7
Tiết : 7


2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV: Vectơ lực biểu diễn như thế nào? Kí hiệu?
(6 điểm)
BT: Có ý kiến cho rằng: “Nếu vectơ vận tốc của vật không đổi, thì vật ấy đang chuyển động thẳng
đều”. Theo em phát biểu như vậy có đúng không? Tại sao?
(4 điểm)
Đáp án:
Để biểu diễn vectơ lực người ta dùng một mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực).
- Phương và chiều là phương và chiều của lực.
- Độ dài biểu diễn cường độ (độ lớn) của lực theo một tỉ xích cho trước.
Vectơ lực được kí hiệu bằng chữ F có mũi tên ở trên.
BT: Phát biểu như vậy là đúng. Khi vecto vận tốc của vật không đổi thì hướng của vận tốc không
đổi, điều này chỉ có được khi vật chuyển động trên đường thẳng. Khi vecto vận tốc của vật không
đổi thì độ lớn của vận tốc không đổi, tức là vật chuyển động đều. Vậy vật chuyển động đều trên
một đường thẳng thì chuyển động của vật là chuyển động thẳng đều.
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập: (2’)
GV: tổ chức tình huống như trong SGK.
Năng lực
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
hình thành
GV: Nguyễn Duy Tiệp

19

Năm học: 2016 – 2017



Hoạt động 2:Tìm hiểu về hai lực
cân bằng. (15’)
GV: Hai lực cân bằng là gì ?
HS: Là 2 lực cùng đặt lên vật
GV: Các vật đặt ở hình 5.2 nó
có cường độ bằng nhau, cùng
chịu những lực nào?
phương ngược chiều.
HS: Trọng lực và phản lực, 2
lực này cân bằng nhau.
HS: Không
GV: Tác dụng của 2 lực cân bằng C1:
lên một vật đang đứng yên có làm a) Tác dụng lên quyển
sách có
ur
vận tốc vật thay đổi không?
2 lực: trọng lực P và lực đẩy
uu
r
GV: Yêu cầu HS trả lời C1 SGK. N của mặt bàn.
Gọi 3 HS lên bảng biểu diễn các
b) Tác dụng lênur quả cầu có 2
lực tác dụng trong mỗi hình.
lực: trọng lực P và lực căng
ur
dây T .
c) Tác dụng lên quả bóng cóu2ur
ur
lực: trọng lực P và lực đẩy N

GV: Hướng dẫn và cho HS thực
nhau nhưng vật A vẫn tiếp tục
hiện TN đo quãng đường đi được chuyển động. TN cho biết kết
của quả cân A sau mỗi 2 giây.
quả chuyển động của A là
GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng
thẳng đều.
kết quả TN 5.1 để trả lời C5.
C5: Kết luận:
GV: Như vậy một vật đang
Một vật vật đang chuyển
chuyển động mà chịu tác dụng
động, nếu chịu tác dụng của
của hai lực cân bằng thì nó tiếp
các lực cân bằng thì sẽ tiếp tục
tục chuyển động thẳng đều.
chuyển động thẳng đều.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về
quán tính. (15’)
GV: Cho HS đọc phần nhận xét
SGK.

GV: Nguyễn Duy Tiệp

HS: Thực hiện đọc to trước
lớp.
20

K1: Trình
bày được

dụng
kiến thức
vật lý vào
các tình
huống thực
tiễn.

K1: Trình
bày được
kiến thức
về các hiện

Năm học: 2016 – 2017


Trường THCS Lê Văn Tám

đều không thể
thay đổi vận tốc
đột ngột được
vì mọi vật đều
có quán tính.
2. Vận dụng:

Giáo án: Vật lí 8

GV thông báo : Dưới tác dụng
của các lực cân bằng, một vật
đang đứng yên sẽ đứng yên, đang
chuyển động sẽ tiếp tục chuyển

được các
hiện tượng
tự nhiên
bằng ngôn
ngữ vật lý
và chỉ ra
các quy
luật vật lý
trong hiện
tượng đó.
K4: Vận
dụng
kiến thức
vật lý vào
các tình
huống thực
tiễn.

* Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà: (7’)
Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài cho HS nắm.
- GV hướng dẫn HS trả lời C8.
C8: a) Ôtô đột ngột rẽ phải, do quán tính, hành khách không thể đổi hướng chuyển động ngay mà
tiếp tục theo chuyển động cũ nên bị nghiêng người sang trái.
b) Nhảy từ bậc cao xuống, chân chạm đất bị dừng ngay lại, nhưng người còn tiếp tục chuyển động
theo quán tính nên làm chân gập lại.
c) Bút tắc mực, nếu vẩy mạnh, bút lại viết được vì do quán tính nên mực tiếp tục chuyển động
xuống đầu ngòi khi bút đã dừng lại.
d) Khi gõ mạnh đuôi cán búa xuống đất, cán đột ngột bị dừng lại, do quán tính đầu búa tiếp tục
chuyển động ngập chặt vào cán búa.

GV: Nguyễn Duy Tiệp

21

Năm học: 2016 – 2017


Trường THCS Lê Văn Tám

Giáo án: Vật lí 8

Tuần: 8
Tiết : 8

Ngày soạn: 06/10/2016
Ngày dạy: 10/10/2016

Bài 6: LỰC MA SÁT
I - Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Nhận biết được một loại lực cơ học nữa đó là lực ma sát. Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt, lăn,
nghỉ.
2. Kỹ năng:
Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của
đời sống, kĩ thuật.
3. Thái độ:
Tích cực, tập trung trong học tập, làm TN.
4. Xác định trọng tâm của bài:
- Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ.
- Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể.

Vì quả cầu đứng yên nên trọng lực P và lực căng dây T cân bằng nhau.
(1 đ)
Vẽ hình đúng được 1 điểm.
* Hoạt động 1: Tình huống học tập: (1 phút)
Gọi 1 HS đọc phần nêu vấn đề ở đầu bài SGK.
GV: Qua bài này sẽ giúp các em phần nào hiểu được ý nghĩa của việc phát minh ra ổ bi.
3. Bài mới:
Năng lực
Nội dung
Họat động của GV
Họat động của HS
hình thành
I. Khi nào có lực
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về
K1: Trình
GV: Nguyễn Duy Tiệp

22

Năm học: 2016 – 2017


Trường THCS Lê Văn Tám

ma sát?
1. Lực ma sát
trượt:
Lực ma sát trượt
xuất hiện khi vật
này trượt lên vật

tượng, đại
lượng, định
HS: Vật này trượt lên vật luật, nguyên
kia.
lý vật lý cơ
C1: Đẩy cái tủ trên mặt
bản, các
sàn nhà, chuyển động của phép đo, các
bít tông trong xi lanh.
hằng số vật
- Ma sát giữa trục quạt bàn lý.
với ổ trục.
P2: Mô tả
GV: Khi lăn quả bóng trên
được các
mặt đất thì sau một khoảng
HS: Là lực xuất hiện khi
hiện tượng tự
thời gian quả bóng sẽ dừng
một vật lăn trên bề mặt vật nhiên bằng
lại. Lực do mặt đất tác dụng
kia.
ngôn ngữ vật
lên quả bóng, ngăn cản
C2: - Ma sát sinh ra ở các lý và chỉ ra
chuyển động lăn của quả bóng viên bi đệm giữa trục quay các quy luật
là lực ma sát lăn. Vậy lực ma
với ổ trục.
vật lý trong
sát lăn là gì?

chứng tỏ độ lớn ma sát lăn
rất nhỏ so với ma sát trượt.
GV: Cho HS quan sát hình 6.2 HS: Quan sát số chỉ của
SGK
lực kế lúc vật chưa chuyển
GV: Làm TN như hình 6.2.
động
GV: Tại sao tác dụng lực kéo C4: Vật vẫn đứng yên,
lên vật nhưng vật vẫn đứng
chứng tỏ giữa mặt bàn với
yên?
vật có một lực cản. Lực
- Lực cân bằng với lực kéo ở
này đặt lên vật cân bằng
TN trên gọi là lực ma sát nghỉ. với lực kéo để giữ cho vật
đứng yên.
GV: Hãy tìm vài VD về lực
C5: Nhờ lực ma sát nghỉ
ma sát nghỉ trong đời sống, kĩ mà ta đi lại được. Ma sát
thuật?
nghỉ giữ bàn chân không
bị trượt bước trên mặt
23

Năm học: 2016 – 2017


Trường THCS Lê Văn Tám

Giáo án: Vật lí 8

các hiện
giữa đĩa và xích làm mòn
tượng, đại
đĩa xe và xích nên cần tra
lượng, định
dầu vào xích xe để làm
luật, nguyên
giảm ma sát.
lý vật lý cơ
b) Lực ma sát trượt của
bản, các
trục làm mòn trục và cản
phép đo, các
chuyển động quay của
hằng số vật
GV: Hãy nêu một số ví dụ về bánh xe. Muốn giảm ma
lý.
lực ma sát có hại?
sát thì thay bằng trục quay P2: Mô tả
HS: Ma sát làm mòn giày ta
có ổ bi.
được các
đi, ma sát làm mòn sên và líp c) Lực ma sát trượt cản trở hiện tượng tự
của xe đạp …
chuyển động của thùng khi nhiên bằng
GV: Các biện pháp làm giảm
đẩy. Muốn giảm ma sát,
ngôn ngữ vật
lực ma sát?
dùng bánh xe để thay thế

quẹt diêm, nếu không có
kiến thức vật
ma sát, đầu que diêm trượt lý vào các
trên mặt sườn bao diêm sẽ tình huống
không phát ra lửa.
thực tiễn.
Biện pháp: Tăng độ nhám
của mặt sườn bao diêm để
tăng ma sát giữa đầu que
diêm với bao diêm.
c) Khi phanh gấp, nếu
không có ma sát thì ô tô
không dừng lại được. Nên
tăng lực ma sát bằng cách
tăng độ sâu khía rãnh mặt
lốp xe ô tô.
* Hoạt động 4: Vận dụng (5
phút)
C8: a) Khi đi trên sàn đá
K3: Sử dụng
GV: Hướng dẫn HS thảo luận hoa mới lau dễ ngã vì lực
được kiến
nhóm giải thích câu C8.
ma sát nghỉ giữa sàn với
thức vật lý
24

Năm học: 2016 – 2017



chuyển động, khiến cho
các máy móc hoạt động dễ
dàng, góp phần thúc đẩy
sự phát triển của khoa học
và công nghệ.

GV: Cho HS ghi những ý vừa
giải thích được.

GV: Ổ bi có tác dụng gì?
GV: Tại sao phát minh ra ổ bi
có ý nghĩa hết sức quan trọng
trong sự phát triển kĩ thuật,
công nghệ?

để thực hiện
các nhiệm vụ
học tập.
K4: Vận
dụng
kiến thức vật
lý vào các
tình huống
thực tiễn.

* Hoạt động 5: củng cố - hướng dẫn về nhà (3 phút)
Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức chính của bài.
- Hướng dẫn học sinh làm BT 6.1 SBT
Hướng dẫn về nhà:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status