LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
Huế, ngày
tháng
năm 2016
TÊ
́H
U
Ế
Tác giả luận văn
Đ
A
̣I H
O
̣C
TÊ
thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến
H
khích tinh thần lẫn vật chất cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Huế, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
O
̣C
K
IN
Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!
Đ
triển một cách mạnh mẽ. Tuy nhiên mặt trái của nó đã tạo điều kiện cho các hoạt động
buôn lậu và GLTM ngày càng phát triển về mặt số lượng lẫn sự tinh vi trong hoạt động.
H
Điều này, tất yếu đòi hỏi chính phủ, các địa phương nói chung và Thanh Hóa nói riêng
IN
phải không ngừng tìm ra các giải pháp để đấu tranh chống các hành vi buôn lậu và
GLTM đang ngày càng đa dạng hơn. Nhận thức được tầm quan trọng đó nên tác giả
K
chọn đề tài "Tăng cưòng công tác chống gian lận thương mại trên địa bàn Thành
̣C
phố Thanh Hóa" làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình.
O
2. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp khảo cứu tài liệu, thống kê mô tả, so sánh, phương
̣I H
pháp toán kinh tế phân tích nhân tố và phân tích hồi quy.
1. Lý do chọn đề tài................................................................................................................... 1
U
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................................. 3
́H
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
TÊ
4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................... 4
5. Kết cấu nội dung của đề tài .................................................................................................. 4
H
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIAN LẬN VÀ CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG
MẠI............................................................................................................................................. 6
IN
1.1. LÝ LUẬN VỀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI................................................................. 6
K
1.1.1. Gian lận thương mại ....................................................................................................... 6
1.1.2. Sự cần thiết phải xác định một tội danh GLTM .......................................................... 8
̣C
2.1.2. Tình hình cơ bản của chi cục quản lý thị trường Thanh Hóa ...................................33
2.2. THỰC TRẠNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
THANH HÓA .........................................................................................................................40
2.2.1. Tình hình hoạt động gian lận thương mại tại thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2012
– 2014 .......................................................................................................................................40
Ế
2.1.2. Đánh giá tác hại của gian lận thương mại trên địa bàn thành phố Thanh Hoá.......46
U
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI
́H
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THANH HÓA................................................................47
TÊ
2.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý và phòng chống gian lận thương mại của Chi cục QLTT
trên địa bàn thành phố Thanh Hóa.........................................................................................47
2.3.2. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, kiểm tra, quản lý, phòng chống gian lận thương
H
mại giai đoạn 2013-2015 ........................................................................................................49
IN
2.4.3. Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác chống GLTM trên địa bàn thành
phố Thanh Hóa ........................................................................................................................73
v
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THANH HÓA................................................................85
2.4.1. Những tồn tại ...............................................................................................................85
2.4.2. Hạn chế ..........................................................................................................................87
2.4.3. Bài học kinh nghiệm.....................................................................................................89
CHƯƠNG 3: MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THANH HÓA ............................................................................91
3.1. MỤC TIÊU.......................................................................................................................91
Ế
3.2. GIẢI PHÁP CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
U
PHỐ THANH HÓA................................................................................................................92
́H
3.2.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách chống GLTM....................................92
TÊ
3.2.2. Tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức của người dân về chống GLTM..............94
A
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LV
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LV
vi
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
BĐBP
: Bộ đội biên phòng
GLTM
: Gian lận thương mại
GTVT
: Giao thông vận tải
QLTT
: Quản lý thị trường
: Xã hội chủ nghĩa
́H
VH, TT
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.2:
Tình hình nguồn nhân lực quản lý thị trường tỉnh Thanh Hóa.....................38
Bảng 2.3:
Các đối tượng GLTM trên địa bàn thành phố Thanh Hóa............................40
Bảng 2.4:
Tình hình GLTM ở một số khu vực trọng điểm Thành phố Thanh Hóa.....41
Bảng 2.5:
Tình hình sản xuất kinh doanh hàng giả ở thành phố Thanh Hóa................42
Bảng 2.6:
Tình hình buôn lậu, kinh doanh hàng hóa nhập lậu trên địa bàn thành phố
Thanh Hóa..........................................................................................................43
Tình hình GLTM trong quá trình sản xuất và quá trình thương mại ...........45
K
Bảng 2.12: Số vụ phát hiện xử lý sản xuất, buôn bán hàng giả, gian lận thương mại một
̣C
số năm trên địa bàn thành phố Thanh Hoá .....................................................58
O
Bảng 2.13: Các lực lượng chống GLTM trên địa bàn thành phố Thanh Hóa ................59
̣I H
Bảng 2.14: Kết quả xử lý hình sự của các vụ gian lận thương mại năm 2015 ..............61
Bảng 2.15: Thông tin đối tượng khảo sát là người tiêu dùng ...........................................63
Đ
A
Bảng 2.16: Thông tin đối tượng các tổ chức cá nhân đang hoạt động sản xuất
kinh doanh..........................................................................................................64
Bảng 2.17: Thông tin cán bộ quản lý chống gian lận thương mại ...................................65
Bảng 2.18: Kiểm định số lượng mẫu thích hợp KMO......................................................67
Bảng 2.19: Bảng phân tích nhân tố khám phá EFA ..........................................................69
Bảng 2.20: Hệ số xác định phù hợp của mô hình ..............................................................71
Bảng 2.21: Kết quả phân tích hồi ........................................................................................71
Bảng 2.22 : Đánh giá của các đối tượng điều tra về lực lượng QLTT chống GLTM ....75
U
Ế
chống GLTM.....................................................................................................84
ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Kinh tế thị trường và những đặc trưng của nó cũng như sự tự do kinh doanh
trong kinh tế thị trường đã mở ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh
doanh, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, thúc đẩy quan hệ giao thương buôn bán giữa
các quốc gia phát triển một cách mạnh mẽ. Việt Nam là một đất nước phát triển đi
Ế
lên từ một nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu, cơ sở yật chất kỹ thuật yếu kém không đủ
U
điều kiện cần thiết cho nền kinh tế phát triển. Trước tình hình đó Nhà nước ta đã
́H
chuyển hướng phát triển kinh tế, từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền
TÊ
A
diễn ra một cách tràn lan ở hầu khắp các cửa khẩu, địa phương trong cả nước.
Nói đến gian lận thương mại, trong dân gian từ lâu đã xuất hiện thành ngữ
“buôn gian, bán lận” để chỉ các hành vi lừa dối, mánh khóe trong lĩnh vực thương
mại. Thông qua các hoạt động sản xuất, kinh doanh, mua, bán, xuất nhập khẩu,
cung cấp dịch vụ, hành vi gian dối, lừa lọc hướng đến mục đích thu lợi bất chính.
Đây là hiện tượng có tính lịch sử, xuất hiện từ lâu và trong một thị trường cạnh
tranh thì gian lận thương mại, theo quy luật của nó, phát triển đến các mức độ tinh
vi hơn là điều không thể tránh khỏi.
1
Chống gian lận thương mại luôn là mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thế
giới. Vấn nạn gian lận thương mại ở nước ta trong những năm gần đây có nhiều
diễn biến phức tạp và đang là một trong những trở ngại lớn cho công cuộc xây dựng
và phát triển đất nước. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta hết sức coi trọng lĩnh
vực đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại và đã đề ra nhiều chủ trương,
chính sách để ngăn chặn, phòng ngừa tệ nạn này.
Đất nước ta, trong điều kiện hiện nay đang ra sức tập trung thực hiện thắng lợi
Ế
công cuộc đổi mới đất nước từng bước đưa đất nước vào thời kỳ công nghiệp hoá,
U
hiện đại hoá đất nước thì nhiệm vụ chống gian lận thương mại rất quan trọng và có ý
̣I H
dân số 411.302 người và thành phố đã trở thành một trong những đô thị lớn nhất
của khu vực phía bắc về dân số. Trong những năm gần đây tình hình buôn lậu và
Đ
A
gian lân thương mại trên địa bàn thành phố phát triển hết sức nhanh chóng.
Vấn đề đặt ra là đánh giá về tình hình gian lận thương mại ở thành phố diễn
ra ở mức độ nào, tác hại đến đâu? Việc tổ chức chống gian lận thương mại ra sao?
Giải pháp nào nhằm tăng cường chống gian lận thương mại có hiệu quả trong tiến
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đổi mới hiện nay? Đó là những vấn đề lớn
cần phải được làm sáng tỏ về lý luận và thực tiễn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn
trên, tôi chọn đề tài: “Tăng cưòng công tác chống gian lận thương mại trên địa
bàn Thành phố Thanh Hóa” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác chống gian lận thương mại, đề xuất
hệ thống giải pháp nhằm tăng cường công tác chống gian lận thương mại trên địa
bàn Thành phố Thanh Hóa.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về gian lận thương mại và chống
Ế
O
̣C
- Các giải pháp nhằm tăng cường công tác chống gian lận thương mại trên
̣I H
địa bàn thành phố Thanh Hóa.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Đ
A
+ Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình gian lận thương mại và chống gian lận
thương mại trong giai đoạn hiện nay và một số nhân tố chủ yếu tác động đến chống
gian lận thương mại. Từ đó đưa ra giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác
chống gian lận thương mại trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa trong thời gian tới.
+ Phạm vi về không gian
Đề tài nghiên cứu gian lận thương mại và chống gian lận thương mại trên địa
bàn Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
+ Phạm vi về thời gian
3
Đề tài thu thập số liệu được công bố trên các tài liệu, báo cáo,... trong các
năm từ (2012- 2014). Số liệu khảo sát được điều tra, phỏng vấn năm 2015, đề xuất
+ Quy mô mẫu: theo kinh nghiệm của một số nhà nghiên cứu trên thế giới và
K
Việt Nam để sử dụng các công cụ phân tích nhân tố và hồi quy thì mẫu phải thật sự
đủ lớn (tối thiểu phải là 1 câu hỏi tương ứng với 5 người trả lời).
O
̣C
+ Phương pháp chọn mẫu: sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân
̣I H
tầng đối với khảo sát cán bộ và phương pháp ngẫu nhiên đơn giản đối với khảo sát
tổ chức, cá nhân hoạt động SXKD. Riêng đối với khảo sát người tiêu dùng thì luận
Đ
A
văn sử dụng phương pháp chọn mẫu phán đoán (chọn mẫu phi ngẫu nhiên).
4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích
Phương pháp khảo cứu tài liệu; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp
so sánh; phương pháp kiểm định giả thuyết thống kê; phương pháp phân tích nhân
tố khám phá EFA, và phân tích hồi quy…
Công cụ xử lý số liệu là phần mềm EXCEL và SPSS
5. Kết cấu nội dung của đề tài
Ế
thành phố Thanh Hóa
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIAN LẬN VÀ CHỐNG GIAN
LẬN THƯƠNG MẠI
1.1. LÝ LUẬN VỀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI
1.1.1. Gian lận thương mại
Gian lận thương mại (GLTM) là những hàng vi dối trá, thủ đoạn trong hoạt
động thương mại nhằm mục đích thu được một khoản lợi bất chính nào đó, mà lẽ ra
Ế
những khoản lợi thu được này họ không được hưởng, gây thiệt hại cho nhà nước và
U
người tiêu dùng.
́H
Như vậy, GLTM trước hết phải là hành vi gian lận nói chung, nhưng hành vi
gian lận này phải được thể hiện trong lĩnh vực thương mại thông qua đối tượng thể
TÊ
GLTM cũng càng tinh vi, phức tạp và mang tính toàn cầu.
GLTM ở Việt Nam ta không phải là vấn đề mới, từ xa xưa ông cha đã đúc
kết hành vi GLTM thành câu “Buôn gian bán lận” để chỉ những mặt trái của việc
buôn bán, để mọi người cảnh giác với thủ đoạn, mánh khoé, lừa dối khách hàng của
các gian thương. Ngày nay thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước,
trong điều kiện thực tế của nước ta, Đảng ta đã khẳng định phải phát triển nền kinh
tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước. Chấp nhận cơ chế thị trường, tất yếu phải chấp nhận cạnh tranh. Cạnh
tranh là sự đấu tranh giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hoá nhằm giành
6
cho mình điều kiện sản xuất và điều kiện tiêu thụ hàng hoá có lợi nhất. Nguyên
nhân và động cơ của cạnh tranh là lợi nhuận. Trong cạnh tranh chắc chắn sẽ xuất
hiện những hình thức và thủ đoạn cạnh tranh tiêu cực, phi kinh tế. Đó là hành vi lẩn
tránh sự kiểm soát của Nhà nước như đầu cơ, GLTM, trốn thuế, buôn lậu, lừa đảo,
lấy cắp bí mật sản xuất, làm giảm uy tín của đối thủ cạnh tranh...
Nói như vậy để thấy rằng chấp nhận cơ chế thị trường ngoài những mặt tích
cực, năng động thu được, chúng ta phải chấp nhận những mặt trái của nó, trong đó
có vấn đề GLTM và hậu quả của GLTM để tìm giải pháp quản lý, ngăn chặn thích
U
Ế
hợp, hiệu quả.
́H
̣I H
GLTM có thể là một tội danh trong Luật Hình sự, hoặc là hành vi vi phạm hành
chính được quy định phải chịu hình thức xử phạt vi phạm hành chính.
Đ
A
Trong hệ thống pháp luật của nước ta có điều chỉnh những hành vi gian lận
thương mại cơ bản như: "Buôn lậu và kinh doanh hàng hóa nhập lậu", "sản xuất,
buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng", "sản xuất, kinh doanh hàng vi phạm Sở
hữu trí tuệ", "hàng vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm","gian lận về đo lường".
"gian lận về Giá", "hành vi đầu cơ, tích trữ hàng hóa", "Hành vi độc quyền thương
mại"... Hiện nay, những hành vi gian lận thương mại có thể xuất hiện trong môi
trường thương mại truyền thống như nhà máy, cơ sở sản xuất, cửa hàng, đại lý, chợ,
siêu thị, cửa khẩu hoặc trên môi trường thương mại điện tử với nhiều hình thức
ngày càng tinh vi và quy mô rộng lớn.
7
1.1.2. Sự cần thiết phải xác định một tội danh GLTM
Do quan niệm về gian lận chưa đúng nên còn có sự lẫn lộn giữa GLTM với
buôn lậu hoặc lãn lộn giữa GLTM với các hành vi vi phạm hành chính. Từ đó dẫn
đến việc xác định tội danh của hành vi GLTM cũng không chính xác, phù hợp.
Sau đây là một ví dụ: Điều 97 - Bộ Luật hình sự nước Cộng hoà XHCN Việt
Nam có qui định tội danh buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua
biên giới. Trong đó bao hàm các hành vi thuộc về hành vi GLTM như: không khai
Ế
O
̣C
- Vi phạm các qui đinh về giám sát, kiểm tra, kiểm soát Hải quan.
̣I H
- Buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, hành lý, bưu phẩm, bưu điện,
ngoại hối, tiền Việt Nam và những vật phẩm khác qua biên giới chưa đến mức truy
Đ
A
cứu trách nhiệm hình sự.
Những vi phạm hành chính cụ thể thuộc loại vi phạm hành chính trên đây mà
Hải quan có quyền xử phạt được giải thích có thể là: không khai báo hoặc khai báo
không đúng việc XNK hàng hoá, hành lý, tiền tệ, tự ý phá niêm phong Hải quan,
phương tiện vận tải tự ý cập mạn tàu, thuyền và phương tiện vận tải hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu khác đang chịu sự kiểm tra, giám sát của Hải quan.
Như vậy, khi xử lý các hành vi vi phạm GLTM cũng có thể áp dụng xử phạt vi
phạm hành chính, ở đây một vấn đề nổi cộm là cùng một hành vi vi phạm như
không khai báo hoặc khai báo không đúng... việc xử lý có thể áp dụng Điều 97 Bộ
8
Luật hình sự và ghép vào tội danh; tội buôn lậu, nhưng cũng hành vi đó cũng có thể
áp dụng Điều 12 NĐ 16/CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
IN
triển kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh chính tri của các quốc gia. Những hậu quả xấu
K
của nó có tác động rõ rệt và nghiêm trọng đến mọi mặt của đời sống xã hội, đi ngược
lại lợi ích của Nhà nước, làm tổn hại đến quyền lợi của nhân dân, phá hoại môi trường
O
̣C
canh tranh lành manh của kinh tế thế giới, đồng thời gây tốn kém không nhỏ cho ngân
̣I H
sách của các quốc gia trong việc thực hiện các biện pháp phòng chống GLTM.
Vì những tác hại nghiêm trọng của tệ nạn này, hội nghị chống GLTM do Hải
Đ
A
quan thế giới triệu tập tại Brussel (Bỉ) với sự tham gia của đại diện Hải quan từ hơn
50 nước và tổ chức quốc tế. Hội nghị đã xác đinh các hình thức GLTM và đề ra các
biện pháp cụ thể phòng chống tệ nạn này. Theo tài liệu số 36. 623 ngày 28/6/1995
của hội nghị nêu trên, GLTM gồm có 16 hình thức như sau:
Buôn lậu hàng hoá ( kể cả hàng bị cấm nhập khẩu và đặc biệt hàng thuộc
Công ước Washington bảo vệ động thực yật quý hiếm và các quy đinh quốc
gia về bảo vệ môi trường) qua biên giới hoặc ra khỏi kho Hải quan.
H
các dân tộc thiểu số, miền núi để xoá đói giảm nghèo,...).
IN
Vi phạm đạo luật về diễn giải thương mại hoặc quy đinh bảo vệ người tiêu
dùng.
K
Hàng giả, hàng ăn cắp mẫu mã.
̣C
Hàng giao dịch buôn bán không có sổ sách.
O
Yêu cầu giả, khống việc hoàn hoặc truy hoàn thuế Hải quan kể cả các chứng
̣I H
từ hàng đã xuất khẩu ( Ví dụ: làm giả chứng từ về hàng đã xuất).
Kinh doanh “ma”, đăng ký kinh doanh lậu liễm nhằm hưởng tín dụng trái
Đ
A
́H
không lớn thì xử lý hành chính theo pháp lệnh Hải quan và các nghị đinh của Chính
phủ về quản lý XNK.
TÊ
+ Một số hành vi trong số đó chưa được quy định trong pháp luật Việt Nam
nên không xảy ra hoặc có thể xảy ra nhưng không bị xử lý như hành vi vi phạm đạo
H
luật về diễn giải thương mại,...
IN
+ Tất cả các hành vi có tính chất nghiêm trọng, hậu quả lớn đều bị xử lý dưới
K
tội danh chung của Điều 97 (Bộ Luật hình sự nước cộng hoà XHCN Việt Nam) là
buôn lậu.
O
̣C
1.1.3.2. Tác động của GLTM
Ế
người nước ngoài, cán bộ Hải quan,... làm cho tình hình an ninh biên giới bất ổn, khó
U
kiểm soát và xử lý phức tạp. Bọn buôn lậu và GLTM lôi kéo một bộ phận lớn quần
́H
chúng nhân dân khu vực biên giới cửa khẩu tham gia vào hoạt động buôn lậu và
chống lại sự kiểm soát của Hải quan - cơ quan quản lý Nhà nước, lợi dụng sự kém
TÊ
hiểu biết của quần chúng, dùng đồng tiền để lôi kéo họ tiếp tay cho buôn lậu và
GLTM, khi bị bắt thì họ chống trả quyết liệt bởi họ không hiểu, không biết những
H
việc làm mà mình làm là trái với pháp luật, hoặc họ cố tình làm trái với quy định của
IN
Nhà nước để kiếm sống,... bọn gian thương và các lực lượng diễn biến hoà bình còn
K
lợi dụng sự kém hiểu biết này để tuyên truyền văn hoá phẩm đồi trụy, tư tưởng cực
đoan chủ nghĩa, lôi kéo họ chống lại chính quyền Nhà nước,... làm trật tự xã hội bị
- Tác động đến doanh nghiệp và người tiêu dùng
Trong điều kiện đất nước còn nghèo nàn, kỹ thuật lạc hậu, sản xuất trong
nước còn gặp nhiều khó khăn, năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm chưa
cao, giá thành và chi phí sản xuất cao, các sản phẩm trong nước khó hoặc không thể
cạnh tranh được với hàng lậu, gian lận cùng loại, nhiều doang nghiệp sản xuất phải
Ế
đứng trước nguy cơ đóng cửa do không tiêu thụ được sản phẩm. Một số hàng có
U
được do buôn lậu và gian lận thuế được bán với giá thấp (nhưng chất lượng cao hơn
́H
do được sản xuất với công nghệ hiện đại, chi phí cho sản xuất thấp,...) đã chiếm lĩnh
thị trường nội địa làm cho doanh nghiệp phải điêu đứng và không bảo vệ được kế
TÊ
hoạch sản xuất kinh doanh của mình. Một số mặt hàng buôn lậu và gian lận có chất
lượng kém nhưng mẫu mã đẹp giá thấp hơn nhiều so với giá của sản phẩm trong
H
nước, làm cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh gặp nhiều khó khăn trở
IN
13
- Tác động đến sự quản lý nhà nước (đến cán bộ nhà nước)
Do ý thức trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện cuộc đấu tranh chống
GLTM ở một số nơi, có lúc còn chưa tốt, thậm chí còn nhận thức không đúng về
cuộc đấu tranh này dẫn đến buông xuôi; cơ chế chính sách về hoạt động thương mại
và đấu tranh chống GLTM còn chưa hoàn chỉnh thậm chí còn kẽ hở bị lợi dụng;
việc phối hợp giữa các lực lượng chức năng còn nhiều bất cập, hạn chế; ở một số
địa bàn trọng điểm lực lượng chức năng chống GLTM còn quá mỏng, cơ sở thiếu
U
nuôi dưỡng tạo điều kiện cho GLTM tồn tại và phát triển...
Ế
thốn và lạc hậu; nạn tham nhũng, bảo kê, và thiếu việc làm cũng là những nhân tố
́H
1.2. QUẢN LÝ CHỐNG GLTM
1.2.1. Công tác quản lý chống GLTM
TÊ
1.2.1.1. Cơ sở pháp lý trong công tác quản lý gian lận thương mại
* Các quy định quốc tế về quản lý gian lận thương mại
+ Căn cứ vào trị giá thực tế của hàng hoá
+ Không được dựa vào trị giá hàng hoá của nước xuất xứ hoặc trị giá áp đặt
tuỳ tiện vô căn cứ.
+ Phải là mức giá mà ở mức giá đó, hàng hoá tương tự có thể bán trong chu
kỳ kinh doanh bình thường với điều kiện cạnh tranh lành mạnh, không có sự thông
14
đồng giữa người bán với người mua để lập chứng từ giả làm sai lệch trị giá thực của
hàng hoá xuất nhập khẩu.
Đến năm 1994, hiệp định này được sửa đổi thành Hiệp định thực hiện 7
GATT -1994 gồm 4 phần 24 điều.
- Qui định trong công ước quốc tế về đơn giản hoá và hài hoà hoá toàn bộ
thủ tục Hải quan (Công ước KYOTO).
Công ước này được làm tại KYOTO - Nhật Bản ngày 18/5/1973 và đã được
Ế
chấp nhận tại kỳ họp 41/42 của Hội đồng Hợp tác Hải quan thế giới ( nay là Tổ
U
chức Hải quan thế giới WCO).
́H
Mục đích của Công ước là đơn giản hoá và hài hoá hoá thủ tục Hải quan giữa
các nước, đưa ra các chuẩn mực về thủ tục Hải quan cho từng loại hình xuất nhập
A
thương mại nhằm vừa đảm bảo cho hiệu quả của thương mại quốc tế, vừa đảm bảo
lợi ích quốc gia.
- Qui định trong công ước quốc tế về giúp đỡ hành chính lẫn nhau, điều tra,
ngăn ngừa và trấn áp các vi phạm Hải quan (Công ước NAIROBI) Công ước này
được ký kết ngày 9/6/1977 tại Nairobi - Cộng hoà Kenia.
Theo công ước NAIROBI, các vi phạm pháp luật Hải quan, trong đó có buôn
lậu và gian lận thương mại đã làm tổn hại tới những lợi ích kinh tế, xã hội của các
quốc gia cũng như làm tổn hại đến những quyền lợi chính đáng của thương mại.
Đấu tranh chống các vi phạm pháp luật Hải quan có thể đem lại những hiệu quả tốt
15
hơn thông qua việc hợp tác giúp đỡ hành chính lẫn nhau nhằm điều tra, ngăn ngừa
và trấn áp các vi phạm Hải quan giữa các quốc gia. Chống buôn lậu và gian lận
thương mại, chống các vi phạm pháp luật Hải quan thực chất cũng là để tạo điều
kiện nâng cao hiệu quả của thương mại chân chính.
Công ước đã đưa ra các khái niệm về buôn lậu, gian lận thương mại và một
số hành vi gian lận thương mại như cố ý khai man giá cả hàng hoá, khai man xuất
xứ hàng hoá, giả mạo bộ chứng từ để xuất nhập khẩu hàng, xuất nhập khẩu hàng
Ế
giả, thay đổi niêm phong kẹp chì của Hải quan.
U
thông lệ quốc tế phục vụ cho thương mại quốc tế hoạt động hiệu quả.
̣I H
Năm 1995, Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) với 137 nước thành viên
đã quy định một hệ thống các quy tắc ứng xử đối với thương mại quốc tế trong đó
Đ
A
có cả các quy tắc về sở hữu trí tuệ. Việc đưa ra nội dung sở hữu trí tuệ vào Hiệp
định chung về thuế quan (GATT) đã chứng minh mối quan hệ ngày càng tăng giữa
sở hữu trí tuệ và thương mại. Đó cũng là lý do Hiệp định về các khía cạnh liên quan
tới thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (Agreement on Trade-Related Aspects of
Interllectual Property Rights, gọi tắt là TRIPS) được ký kết vào ngày 15/4/1994 và
bắt đầu có hiệu lực vào ngày 1/1/1995. Theo Hiệp định TRIPS, bảo hộ sở hữu trí
tuệ là một bộ phận của hệ thống đa quốc gia thuộc WTO.
Hiệp định trên đây đã lấy lại hầu hết các điều khoản quy định của các công
ước quốc tế cơ bản điều chỉnh lĩnh vực này, đó là:
16