LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế “Tăng cường công tác
chống gian lận thương mại trên địa bàn Thành phố Huế của Chi cục Quản lý thị
trường tỉnh Thừa Thiên Huế” là công trình nghiên cứu độc lập. Đề tài đã sử dụng
nhiều nguồn thông tin liên quan khác nhau để phục vụ cho phần viết luận văn.
Ế
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
U
trung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
́H
Tôi cũng xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
Người cam đoan
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Lãnh đạo Chi cục, cán bộ công
TÊ
chức Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi
trong thời gian thực hiện luận văn cũng như trong công tác.
H
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn bên cạnh động
IN
viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
K
Mặc dù, bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những
khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo; đồng
O
̣C
nghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn.
Đ
A
̣I H
Ế
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ CỦA CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
́H
Gian lận thương mại luôn là vấn đề nóng được đề cập nhiều trong thời gian
TÊ
gần đây. Vấn nạn gian lận thương mại, đang là một trong những trở ngại lớn cho
công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta hết
H
sức coi trọng công tác đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại và đã đề ra nhiều
IN
chủ trương, chính sách, chỉ đạo quyết liệt để ngăn chặn, phòng ngừa vấn nạn này.
Việc nghiên cứu, đề xuất ra các biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả
K
công tác chống gian lận thương mại trong bối cảnh kinh tế hiện nay là rất cần thiết.
̣C
2. Phương pháp nghiên cứu
Ý nghĩa
:
Cán bộ, công chức
CNTT
:
Công nghệ thông tin
CSKD
:
Cơ sở kinh doanh
ĐVT
:
Đơn vị tính
GLTM
:
Gian lận thương mại
NTD
:
Vệ sinh an toàn thực phẩm
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
CBCC
H
5. Kết cấu luận văn..............................................................................................................4
IN
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU...........................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI,
K
CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI...............................................................................5
̣C
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ CHỐNG GIAN LẬN
O
THƯƠNG MẠI ....................................................................................................................5
1.1.1. Khái niệm về gian lận thương mại............................................................................5
̣I H
1.1.2. Các hình thức, nguyên nhân và tác hại của gian lận thương mại............................7
1.1.3. Sự cần thiết của công tác chống gian lận thương mại ...........................................12
Đ
A
́H
2.2.2. Ngành hàng, mặt hàng gian lận thương mại...........................................................46
2.2.3. Phương thức, thủ đoạn gian lận thương mại ..........................................................47
TÊ
2.2.4. Các hình thức gian lận thương mại chủ yếu...........................................................47
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA
H
BÀN THÀNH PHỐ HUẾ .................................................................................................50
IN
2.3.1. Tổ chức bộ máy chống gian lận thương mại trên địa bàn Thành phố Huế ..........50
2.3.2. Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường và các văn bản chỉ đạo khác từ năm
K
2013-2015 ...........................................................................................................................50
2.3.3. Công tác tuyên truyền, tập huấn phòng, chống gian lận thương mại ...................52
̣C
2.3.4. Nguồn nhân lực phòng, chống gian lận thương mại giai đoạn 2013-2015 ........524
O
LẬN THƯƠNG MẠI ........................................................................................................85
3.1. ĐỊNH HƯỚNG ...........................................................................................................85
3.2. MỤC TIÊU..................................................................................................................86
Ế
3.3. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
U
TÁC CHỐNG GIAN LẬN THƯƠNG MẠI ...................................................................87
́H
3.3.1. Giải pháp về tổ chức bộ máy, đơn giản hóa quy trình, thủ tục, quản lý, kiểm tra
thị trường.............................................................................................................................87
TÊ
3.3.2. Giải pháp về nâng cao kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức của cán bộ công
chức Chi cục Quản lý thị trường .......................................................................................88
H
3.3.3. Giải pháp tăng cường trang bị cơ sở vật chất, phương tiện hỗ trợ, ứng dụng công
IN
nghệ thông tin trong hoạt động phòng, chống gian lận thương mại ...............................90
3.3.4. Giải pháp tăng cường chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra chống gian lận thương
Giấy xác nhận hoàn thiện luận văn .................................................................................119
96
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Số hiệu
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực của Chi cục QLTT năm 2014 và 2015.....................43
Bảng 2.2: Số lượng văn bản chỉ đạo được ban hành của Chi cục từ 2013-2015 ...........52
Bảng 2.3: Số lượng các đợt tổ chức tuyên truyền pháp luật từ năm 2013-2015 ............53
Bảng 2.4: Số lượng CBCC phòng, chống GLTM từ năm 2013-2015............................54
Bảng 2.5: Cơ sở vật chất, phương tiện hiện có từ năm 2013-2015.................................55
Ế
Bảng 2.6: Tổng hợp kết quả chống GLTM từ năm 2013-2015 ......................................56
U
Bảng 2.7: Kết quả kiểm tra chống buôn lậu, hàng cấm từ 2013-2015............................58
́H
Bảng 2.8: Kết quả kiểm tra chống sản xuất, buôn bán hàng giả từ 2013-2015..............59
Bảng 2.9: Kết quả chống vi phạm về nhãn và xuất xứ hàng hóa từ 2013-2015.............60
về quy trình, thủ tục, quản lý, kiểm tra thị trường .........................................75
Bảng 2.19: Chênh lệch giá trị trung bình về ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra
Đ
A
đối với kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ của CBCC Chi cục QLTT ...........76
Bảng 2.20: Chênh lệch giá trị trung bình về ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra
đối với công tác tuyên truyền, hỗ trợ và cung cấp thông tin cho CSKD, NTD
...........................................................................................................................77
Bảng 2.21: Chênh lệch giá trị trung bình về ý kiến đánh giá của các đối tượng
điều tra đối với ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà nước về
thương mại và hoạt động kiểm tra thị trường………………………...78
Bảng 2.22: Chênh lệch giá trị trung bình về ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra
đánh giá chung về công tác kiểm tra chống GLTM của Chi cục QLTT trên
địa bàn Thành phố Huế ...................................................................................79
viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
Số hiệu
Tên sơ đồ, đồ thị
Trang
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục QLTT tỉnh Thừa Thiên Huế..................40
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành xu thế tất yếu của mỗi một
quốc gia trên thế giới. Thông qua quá trình tự do hóa, hội nhập kinh tế quốc tế tạo
ra những lợi thế mới thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, đẩy mạnh giao lưu kinh
tế giữa các nước, góp phần khai thác tối đa lợi thế so sánh của các nước tham gia
vào nền kinh tế toàn cầu. Việt Nam không thể đứng ngoài xu thế tất yếu đó. Sau gần
Ế
30 năm thực hiện đường lối đổi mới, chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang
U
phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đất nước ta đã đạt
́H
được nhiều thành tựu phát triển kinh tế khá ấn tượng. Bên cạnh đó, chúng ta cũng
TÊ
phải đối mặt với nhiều vấn đề mặt trái của cơ chế thị trường. Lợi nhuận luôn là mục
tiêu ưu tiên hàng đầu, quyết định đến sự tồn tại của mỗi chủ thể kinh doanh trên thị
H
trường. Vì để kiếm lời và tồn tại mà một bộ phận không nhỏ đối tượng kinh doanh
hàng giả, hàng nhái... rất khó phát hiện và phân biệt được. Gian lận thương mại diễn
ra trên tất cả các lĩnh vực quản lý của cơ quan quản lý nhà nước như Hải quan,
Thuế, Quản lý thị trường, Y tế, Nông nghiệp...
Gian lận thương mại luôn là vấn đề nóng được đề cập nhiều trong thời gian
gần đây. Vấn nạn gian lận thương mại, đang là một trong những trở ngại lớn cho
1
công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta hết
sức coi trọng công tác đấu tranh phòng, chống gian lận thương mại và đã đề ra nhiều
chủ trương, chính sách, chỉ đạo quyết liệt để ngăn chặn, phòng ngừa vấn nạn này.
Thành phố Huế nằm ở vị trí trung tâm của đất nước, trên trục Bắc - Nam của
các tuyến đường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường biển, gần tuyến hành
lang Đông - Tây của tuyến đường Xuyên Á. Thành phố Huế là trung tâm kinh tế,
văn hóa, chính trị của tỉnh Thừa Thiên Huế, là một đô thị lớn của khu vực Trung
Ế
Trung Bộ với diện tích tự nhiên là 71,7 km² gồm 27 phường, dân số 350.345 người.
U
Trong những năm gần đây, tình hình gian lận thương mại trên địa bàn Thành phố
́H
phát triển hết sức nhanh chóng, đa dạng và phức tạp hơn [9].
Làm thế nào để đánh giá được thực trạng gian lận thương mại đang diễn ra
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác chống gian lận thương mại (GLTM),
Đ
A
đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường công tác chống gian lận thương mại
trên địa bàn Thành phố Huế của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế
trong thời gian đến.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về chống GLTM của Chi cục Quản
lý thị trường (QLTT);
- Phân tích thực trạng công tác chống GLTM trên địa bàn Thành phố Huế
giai đoạn 2013 - 2015 của Chi cục QLTT;
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác chống GLTM trên địa bàn
Thành phố Huế đến năm 2020.
2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực trạng công tác
chống GLTM trên địa bàn Thành phố Huế của Chi cục QLTT tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
+ Phạm vi về nội dung:
Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình GLTM và chống GLTM trong giai đoạn
Ế
hiện nay và một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chống GLTM. Từ đó đưa ra giải
̣C
(CBCC) của Chi cục QLTT và đại diện cơ sở kinh doanh, người tiêu dùng.
̣I H
Cỡ mẫu được xác định theo công thức:
n = (số biến * 5) + 20% * (số biến * 5)
Đ
A
Trong đó:
n: cỡ mẫu
Số biến: là các biến có ảnh hưởng đến công tác quản lý phòng chống gian lận
thương mại được xác định trong mô hình nghiên cứu (19 biến) (phụ lục).
Sai số: 20% * (số biến * 5) ở đây là do kích thước mẫu được dự tính phải lớn
hơn giới hạn tối thiểu là 20% (kể cả số lượng bảng câu hỏi không đạt yêu cầu).
Do vậy, kích thước mẫu dự kiến tính cho nghiên cứu là :
n = (19 * 5 ) + 20% * (19 * 5 ) = 114
Số mẫu phải điều tra thu thập tối thiểu là 114 mẫu.
Như vậy, số liệu sơ cấp được thu thập từ điều tra 130 mẫu, trong đó cán bộ,
3
công chức của Chi cục là 40 mẫu, cá nhân, tổ chức đang hoạt động sản xuất kinh
doanh là 50 mẫu và người dân, người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố Huế là 40
mẫu.
K
Thành phố Huế của Chi cục QLTT tỉnh TTHuế thời gian qua.
O
5. Kết cấu luận văn
̣C
- Công cụ xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm EXCEL và SPSS 18.
̣I H
Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo; luận văn
được kết cấu thành 3 chương:
Đ
A
- Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về gian lận thương mại, chống gian
lận thương mại.
- Chương 2. Thực trạng công tác chống gian lận thương mại trên địa bàn
Thành phố Huế.
- Chương 3: Định hướng, mục tiêu, giải pháp chống gian lận thương mại.
4
Thương mại là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch vụ, kiến thức, tiền
tệ,... giữa hai hay nhiều đối tác, và có thể nhận lại một giá trị nào đó (bằng tiền
K
thông qua giá cả) hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác như trong hình thức thương mại
̣C
hàng đổi hàng. Trong quá trình này, người bán là người cung cấp của cải, hàng hóa,
O
dịch vụ... cho người mua, đổi lại người mua sẽ phải trả cho người bán một giá trị
̣I H
tương đương nào đó. Theo Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam thì "Hoạt
động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lời, bao gồm mua bán hàng hóa,
Đ
A
cung ứng dịch vụ, đầu tư xúc tiến thương mại và các hoạt động khác nhằm mục
đích sinh lời khác".
Gian lận thương mại là những hành vi gian dối, dối trá, mánh khóe, lừa lọc...
trong hoạt động thương mại nhằm mục đích thu lời bất chính. Chủ thể của hành vi
GLTM bao gồm người mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động khác.
buôn bán, để mọi người cảnh giác với những thủ đoạn gian dối, mánh khóe của
những gian thương. Hiện nay, chúng ta đang phát triển kinh tế thị trường định
H
hướng xã hội chủ nghĩa, tức là phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần,
IN
vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Vận động theo cơ chế
K
thị trường là chấp nhận những quy luật vốn có của kinh tế thị trường như quy luật
giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh... Trong nền kinh tế thị trường, cạnh
O
̣C
tranh là yếu tố tất yếu, không thể thiếu. Cạnh tranh là đấu tranh giữa các mặt đối lập
̣I H
nhằm giải quyết mâu thuẩn để có sự phát triển trên cơ sở các điều kiện có lợi nhất.
Nguyên nhân và động cơ cuối cùng chính là lợi nhuận. Vì vậy, để đạt được mục
Đ
A
́H
hoạt động thương mại mà những hành vi đó trái với quy định của pháp luật, nhằm
mục đích thu lợi bất chính.
TÊ
1.1.2. Các hình thức, nguyên nhân và tác hại của gian lận thương mại
1.1.2.1. Các hình thức gian lận thương mại trong lĩnh vực của cơ quan Quản lý
H
thị trường
IN
Hiện nay, GLTM xãy ra ở tất cả các lĩnh vực quản lý của cơ quan quản lý
K
nhà nước như Hải quan, Thuế, Quản lý thị trường, Y tế, Khoa học và công nghệ,
Nông nghiệp,... Tùy thuộc vào từng lĩnh vực quản lý của từng cơ quan mà GLTM
O
̣C
có những hình thức khác nhau. Trong lĩnh vực thương mại của cơ quan QLTT thì
triển thì GLTM cũng thay đổi theo hướng tinh vi và phức tạp hơn, bởi áp lực về
U
cạnh tranh, lợi nhuận,... từ hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Nhiều
́H
thương nhân sẵn sàng bất chấp pháp luật, đánh mất lương tri để tìm kiếm tiền tài,
địa vị bởi nguồn lợi khổng lồ so với chi phí bỏ ra từ việc thực hiện trót lọt những
TÊ
hành vi đó mang lại.
Thứ hai, nước ta có bờ biển và đường biên giới với tổng chiều dài gần
H
8.000km, chạy qua nhiều địa hình phức tạp là điều kiện thuận lợi cho hoạt động
IN
buôn lậu. Bên cạnh đó, Việt Nam là quốc gia đang phát triển có quy mô dân số trên
K
90 triệu người, nằm ở trung tâm khu vực kinh tế năng động của thế giới, vì vậy Việt
Nam là địa điểm hấp dẫn đối với hoạt động GLTM.
dạng đấu tranh vì lẽ phải,... Về phía doanh nghiệp thì không ít doanh nghiệp lại e
ngại thương hiệu bị ảnh hưởng nên khi được mời đến cơ quan chức năng để phối
hợp xử lý thì từ chối hoặc phối hợp miễn cưỡng. Đây là điều kiện dung dưỡng tệ
nạn GLTM tồn tại và phát triển.
1.1.2.3. Tác hại của gian lận thương mại đối với tình hình kinh tế - xã hội
- Hậu quả đối với nền kinh tế:
Ế
GLTM nói chung và buôn lậu, sản xuất kinh doanh hàng giả nói riêng có tác
U
hại rất lớn đối với nền kinh tế, làm ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của nền kinh tế,
́H
tác động tiêu cực đến môi trường đầu tư kinh doanh, làm ảnh hưởng đến việc thu
hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo lực cản đối với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
TÊ
hoá và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước. Hàng nhập lậu - hàng trốn thuế sẽ làm
thất thu thuế cho ngân sách nhà nước dẫn đến Nhà nước mất đi một nguồn lực tài
H
chính để tái đầu tư cho các hoạt động của nền kinh tế. Mặc khác, thuế quan đánh
IN
giá,... đang diễn ra hết sức gây go, phức tạp. Điều này đã tạo ra sự cạnh tranh không
lành mạnh, làm suy giảm niềm tin của người tiêu dùng, nhà sản xuất và nhà đầu tư
vào tính minh bạch của thị trường hàng hóa, ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường
đầu tư kinh doanh và thu hút đầu tư nước ngoài.
9
- Hậu quả về mặt văn hoá - xã hội:
GLTM gây nên những hậu quả phức tạp và nặng nề về mặt văn hoá - xã hội.
Đây là một trong những yếu tố làm gia tăng giữa giàu và nghèo, bởi việc thực hiện
trót lọt những hành vi GLTM sẽ mang lại cho chủ thể một lợi thế không nhỏ so với
các chủ thể khác và đem lại lợi nhuận chênh lệch nhiều hơn. Tại các vùng biên giới,
cửa khẩu, một lực lượng lao động khá lớn đã và đang tham gia vào đội quân “cửu
vạn” mang vác hàng qua biên giới. Do cuộc sống khó khăn, trình độ học vấn thấp,
Ế
việc mang vát hàng hóa đem lại thu nhập cao nên họ đã chấp nhận tham gia vào đội
U
ngũ cửu vạn, bất chấp pháp luật, bỏ sản xuất, bỏ học hành... Đây là đội ngũ tiếp tay
́H
cho hoạt động buôn lậu.
Hàng nhập lậu tuồn vào thị trường nội địa ngoài các mặt hàng tiêu dùng,
TÊ
tính năng, công dụng của hàng hóa, chèo kéo khách hàng... làm mất tính văn minh
trong thương mại, gây sự ganh tỵ, ghen ghét... giữa các thương nhân. Việc sản xuất,
kinh doanh hàng giả, hàng nhái, hàng không đảm bảo chất lượng,... không chỉ gây
thiệt hại về tài chính mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người tiêu
dùng, gây thiệt hại cho nhà sản xuất kinh doanh chân chính và cho toàn xã hội. Điều
này làm suy thoái về đạo đức kinh doanh và đạo đức trong xã hội.
Bên cạnh đó, GLTM bao giờ cũng liên quan đến tiêu cực, tham nhũng và
làm tha hoá một bộ phận không nhỏ cán bộ công chức của Nhà nước. Thực tế cho
thấy, nhiều cán bộ, công chức trong quá trình điều hành, thực thi nhiệm vụ đã bị lôi
kéo, mua chuộc và bao che cho các đối tượng thực hiện GLTM.
10
- Hậu quả đối với an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội:
Những hậu quả do GLTM gây ra đối với nền kinh tế và đối với nền văn hoá
xã hội đã dẫn đến những tác hại về mặt chính trị, gây khó khăn cho sự quản lý Nhà
nước. GLTM làm cho thị trường hỗn loạn, đời sống kinh tế của một bộ phận nhân
dân gặp khó khăn, tệ nạn xã hội gia tăng; công bằng, văn minh xã hội không được
thiết lập; nhà nước thất thu thuế nên không cân đối được thu - chi ngân sách làm
ảnh hưởng đến nền kinh tế và vấn đến đảm bảo an ninh quốc gia.
Ế
Vấn nạn buôn lậu gia tăng làm ảnh hưởng đến vấn đề bảo vệ chủ quyền biên
U
giới quốc gia. Hàng nhập lậu được tuồn qua biên giới theo những đường mòn, lối
̣I H
và hoạt động kém hiệu quả.
Xét về góc độ quản lý vĩ mô, buôn lậu, sản xuất hàng giả là một trong những
Đ
A
nguyên nhân làm hàng hoá nội địa bị đình trệ, sản xuất trong nước bị đình đốn.
Nhiều doanh nghiệp sản xuất ra hàng hóa không cạnh tranh nổi trên thị trường dẫn
đến phá sản, kéo theo sự gia tăng của đội quân thất nghiệp. GLTM còn là nguyên
nhân trực tiếp hoặc gián tiếp dẫn đến các tệ nạn xã hội, đó là tham nhũng, tha hoá,
rượu chè, cờ bạc, trộm cắp... Do đó, nó làm cho công tác quản lý của Nhà nước
thêm khó khăn, phức tạp. Mặt khác, GLTM mà trực tiếp là buôn lậu dẫn đến thất
thu về thuế xuất, nhập khẩu và các sắc thuế khác, đây là khoản thu lớn của ngân
sách Nhà nước. Điều này ảnh hưởng đến các kế hoạch về kinh tế, tài chính khiến
Nhà nước mất cân đối về thu - chi ngân sách. GLTM còn phá vỡ sự bình ổn của thị
trường, tạo nên cơn sốt giả tạo về hàng hoá và giá cả làm cho Nhà nước không thể
11
kiểm soát thị trường dẫn đến việc hoạch định chính sách, xây dựng chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội bị sai lệch…
Những hậu quả của GLTM đối với quản lý vĩ mô đã trực tiếp và gián tiếp
ảnh hưởng đến quản lý vi mô. Hệ thống pháp luật của ta còn chưa đầy đủ, thiếu
đồng bộ, chưa theo kịp sự thay đổi của các vấn đề kinh tế - xã hội. Chính vì thế,
những chủ thể GLTM đã lợi dụng kẽ hở, những quy định thiếu chặt chẽ của nhà
nước để thực hiện hành vi GLTM. Từ đó việc quản lý của cơ quan nhà nước ở cơ sở
Ế
lượng cuộc sống của cả cộng đồng, của một dân tộc.
O
̣C
Tóm lại, những hậu quả và tác hại do GLTM gây nên đó là: Làm mất ổn định
̣I H
giá cả thị trường, kìm hãm sản xuất trong nước, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư,
gây thất thu cho ngân sách cho nhà nước, tạo nên sự cạnh tranh không bình đẳng
Đ
A
giữa hàng nội và hàng ngoại, là nguyên nhân phát sinh các tiêu cực trong xã hội. Vì
vậy, vấn nạn GLTM phải được ngăn chặn một cách triệt để và là nhiệm vụ của toàn
xã hội, trong đó có ngành Quản lý thị trường.
1.1.3. Sự cần thiết của công tác chống gian lận thương mại
GLTM làm mất ổn định thị trường, suy yếu nền kinh tế, ảnh hưởng xấu đến an
ninh trật tự, an toàn xã hội, môi trường đầu tư,... Do đó, chống GLTM là nhiệm vụ vừa
cấp bách, vừa lâu dài; nhiệm vụ này không phải chỉ của các lực lượng chức năng mà
còn là nhiệm vụ của cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương các cấp, các tổ chức xã hội,
các tổ chức đoàn thể, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, người tiêu dùng...
12
1.1.3.1. Chống gian lận thương mại để hạn chế tác động đến nền kinh tế quốc dân
người tiêu dùng
Trong điều kiện nền sản xuất trong nước còn lạc hậu và gặp nhiều khó khăn,
K
năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm chưa cao, giá thành và chi phí sản
̣C
xuất cao, các sản phẩm trong nước khó hoặc không thể cạnh tranh được với hàng
O
lậu, gian lận cùng loại, nhiều doang nghiệp sản xuất phải đứng trước nguy cơ đóng
̣I H
cửa do không tiêu thụ được sản phẩm. Chống GLTM góp phần ổn định thị trường,
hạn chế các hoạt động thương mại cạnh tranh không lành mạnh, bảo vệ quyền và lợi
Đ
A
ích chính đáng của người tiêu dùng và doanh nghiệp kinh doanh chân chính.
1.1.3.4. Chống gian lận thương mại để nâng cao hiệu quả công tác quản lý của
nhà nước
Chống GLTM góp phần làm tăng hiệu quả công tác điều hành, quản lý của
TÊ
nhiệm vụ giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu chủ trương, chính sách quản lý thị
trường, chống đầu cơ, tích trữ, chỉ đạo thực hiện các chủ trương chính sách đó trong
H
phạm vi toàn quốc. Còn ở địa phương, QLTT có nhiệm vụ giúp Ủy ban hành chính
IN
địa phương chỉ đạo công tác quản lý thị trường tại địa phương mình theo chủ
K
trương, chính sách của Chính phủ. Trong giai đoạn từ 1957-1982, QLTT chưa có
chức năng trực tiếp kiểm tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về kinh
̣C
doanh thương mại trên thị trường. Từ năm 1982 đến nay, tổ chức QLTT đã trở thành
O
một hệ thống từ Trung ương đến địa phương và dần dần được chuyên trách hóa, được
̣I H
giao chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các hành vi
vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước [10].
U
luật. Đối với lực lượng QLTT công tác chống GLTM chủ yếu tập trung vào các nội
́H
dung sau:
- Công tác xây dựng cơ chế chính sách, cải cách thủ tục hành chính:
TÊ
Từ thực tiễn cho thấy, một trong những nguyên nhân làm xuất hiện tình trạng
GLTM là do những sơ hở, mâu thuẫn, chưa rõ ràng trong hệ thống luật pháp, trong
H
chính sách quản lý thương mại,... Bên cạnh đó, quy trình nghiệp vụ quản lý thị
IN
trường thì thiếu chặt chẽ, chưa phân định rõ trách nhiệm của công chức thừa hành,
K
cán bộ lãnh đạo ở từng cấp dẫn đến tình trạng xử lý công việc tùy tiện, dễ dãi, theo
minh của pháp luật.
̣C
thương mại… Từ đó, lực lượng QLTT đế xuất, kiến nghị, tham mưu xây dựng cơ
chế, chính sách và văn bản quy phạm pháp luật phù hợp nhằm hoàn thiện cơ chế,
chính sách, pháp luật và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước.
- Công tác tổ chức lực lượng và hoạt động nghiệp vụ của lực lượng QLTT:
Ế
+ Về hệ thống tổ chức:
U
Lực lượng QLTT là lực lượng chuyên trách trong công tác đấu tranh chống
́H
các hành vi GLTM ở thị trường nội địa, là lực lượng được tổ chức từ Trung ương
đến cấp huyện. Ở địa phương, lực lượng QLTT được tổ chức theo hình thức song
TÊ
trùng lãnh đạo, tức là Chi cục QLTT có nhiệm vụ: "giúp Giám đốc Sở Công
Thương quản lý nhà nước về công tác quản lý thị trường, bảo đảm lưu thông hàng
H
hóa theo pháp luật; tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu
IN
tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại, công nghiệp, các