QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
(song ngữ Anh- Việt)
Phân tích chiến lược kinh doanh của sản phẩm Công ty
TNHH Trà Tâm Châu.
Business strategy analysis of products of Tam Chau Tea
Company Limited
1
MỤC LỤC
............................................................................................1
MỤC LỤC.............................................................................2
TABLE OF CONTENT............................................................3
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................5
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU....................................................6
1. Khái quát về doanh nghiệp....................................................................................6
2. Sản phẩm xuất khẩu của Công ty..........................................................................6
3. Phân tích chiến lược thâm nhập, phát triển vào thị trường Nga.............................7
3.1 Nghiên cứu thị trường Nga..............................................................................7
3.1.1 Môi trường tự nhiên..................................................................................7
3.1.2 Môi trường chính trị.................................................................................7
3.1.3 Môi trường kinh tế....................................................................................8
3.1.4 Môi trường pháp lý...................................................................................8
3.1.5 Môi trường văn hóa..................................................................................9
3.2 Phân tích chiến lược thâm nhập thị trường:.....................................................9
3.2.1 Chiến lược sản phẩm................................................................................9
3.2.2 Chiến lược giá.........................................................................................11
3.2.3 Chiến lược xúc tiến.................................................................................15
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU....................................................6
1. Khái quát về doanh nghiệp....................................................................................6
2. Sản phẩm xuất khẩu của Công ty..........................................................................6
3. Phân tích chiến lược thâm nhập, phát triển vào thị trường Nga.............................7
3.1 Nghiên cứu thị trường Nga..............................................................................7
3.1.1 Môi trường tự nhiên..................................................................................7
3.1.2 Môi trường chính trị.................................................................................7
3.1.3 Môi trường kinh tế....................................................................................8
3.1.4 Môi trường pháp lý...................................................................................8
3.1.5 Môi trường văn hóa..................................................................................9
3.2 Phân tích chiến lược thâm nhập thị trường:.....................................................9
3.2.1 Chiến lược sản phẩm................................................................................9
3
3.2.2 Chiến lược giá.........................................................................................11
3.2.3 Chiến lược xúc tiến.................................................................................15
KẾT LUẬN..........................................................................19
INTRODUCTION.................................................................19
RESEARCH OF CONTENT...................................................21
1. Overview of enterprise........................................................................................21
2. Products Export Company...................................................................................22
3. Analysis entry strategy, market development in Russia.......................................22
3.1 Russia Market Research................................................................................22
3.1.1 Natural environment...............................................................................22
3.1.2 Political Environment.............................................................................22
3.1.3 Economic Environment..........................................................................23
3.1.4 Regulatory environment.........................................................................23
3.1.5 Cultural environment..............................................................................24
5
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Khái quát về doanh nghiệp
- Trụ sở chính: 11 – Kim Đồng – P.2 – Thị xã Bảo Lộc – Lâm Đồng
- Thương hiệu : Tâm Châu
- Ý nghĩa của biểu tượng (logo): T và C tượng trưng cho Tea & Coffee là ngành
nghề kinh doanh chính; và biểu trưng cho tên của hai sáng lập viên; Vòng tròn thể
hiện khối thống nhất và sự đồng thuận.
- Điện thoại: 063.3864566 – Fax: 063.3862234
- Email:
- Website: www.tamchau.com
- Ngày thành lập: 04/05/1999
- Ngành nghề kinh doanh: thu mua chế biến trà - cà phê, sản xuất nông nghiệp,
hàng nông sản thực phẩm, cơ khí chế tạo máy chế biến trà - cà phê; trồng, chế biến,
kinh doanh và xuất khẩu các loại nông lâm, thổ sản: chè, cà phê, rau quả; kinh doanh
hàng thủ công mỹ nghệ, dịch vụ ăn uống,...
- Thị trường: thị trường nội địa với mặt hàng phong phú: trà xanh, trà đen, trà
ướp hương, trà nguyên chất không ướp hương.
- Vốn điều lệ: 200.000.000.000 (Hai trăm tỷ đồng)
- Triết lý kinh doanh: Lấy chữ tín và sự hài lòng của khách hàng làm hàng đầu.
Tên Tâm Châu mang ý nghĩa “Tấm lòng trong sáng”, “Tâm sáng như ngọc”.
- Định hướng phát triển của Công ty: Tiếp tục xây dựng và phát triển thương
hiệu trà Tâm Châu :
+ Mở rộng thị trường cho trà đen ở thị trường Nga.
+ Dây chuyền sản xuất trà đen: gồm các công đoạn sơ chế, tinh chế, đóng gói.
- Công nghệ: công nghệ ướp hương truyền thống Việt Nam, Nhật, Hàn Quốc.
- Công suất : 1.200 tấn/năm
thiên nhiên, than đá và nhiều khoáng chất khác, gỗ mộc…
3.1.2 Môi trường chính trị
Sau nhiều cải cách quan trọng được thực hiện ở các luật thuế, ngân hàng, lao
động và luật đất đai. Các thành quả này làm tăng thêm niềm tin cho các nhà đầu tư
cũng như doanh nghiệp vào nước Nga. Biến nước Nga trở thành môi trường đầu tư
hấp dẫn cho những nhà đầu tư nước ngoài. Môi trường luật pháp, chính sách của Nga
đang thay đổi điều chỉnh tích cực theo hướng tự do hoá thương mại và hội nhập kinh
tế quốc tế, kèm theo việc giảm thuế quan và hài hoà các thủ tục hành chính, do vậy
môi trường kinh doanh ở Nga chắc chắn ngày càng minh bạch, thông thoáng và công
bằng hơn, sẽ tạo nhiều cơ hội cho công ty chúng tôi xuất khẩu trà sang Nga.
7
3.1.3 Môi trường kinh tế
Kể từ sau khủng hoảng kinh tế năm 1998 tới năm 2007, Nga duy trì sự tăng
trưởng kinh tế hàng năm và đã cải thiện được vị trí trong lĩnh vực tài chính quốc tế .
Năm 2009 được đánh giá là năm nặng nề nhất cho nền kinh tế LB Nga, song
Chính phủ Nga vẫn đưa ra những dự báo lạc quan về triển vọng phát triển kinh tế - xã
hội của nước này trong năm 2009 và 2010.
Năm 2014, nói về một trong những điểm yếu của kinh tế Nga là việc ứng dụng
khoa học, công nghệ còn bất cập, Thủ tướng Nga nhấn mạnh: “Nước Nga cần phải có
những quy chuẩn công nghệ tiên tiến nhất và phải làm cho con đường đi từ dự án đến
việc khánh thành một công trình mới, khai trương một nhà máy, xí nghiệp, công
xưởng mới được rút ngắn nhất.”
3.1.4 Môi trường pháp lý
Các cơ quan hành chính điều hành và quản lý nhập khẩu chè gồm : Bộ phát
triển Kinh tế và Thương mại Nga, Bộ Nông nghiệp, Tổng cục Hải quan Nga, Uỷ ban
tiêu chuẩn quốc gia Nga.
Liên Bang Nga áp dụng hệ thống “Giấy bảo đảm” và “ Giấy chứng nhận tiêu
chuẩn” do Uỷ ban tiêu chuẩn quốc gia Nga và Bộ Nông nghiệp Nga cấp, để làm thủ
được chính phủ Nga đưa vào danh mục các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu, được đưa
vào dự trữ quốc gia đề phòng chiến tranh, thiên tai.
Là xứ lạnh nên người Nga không uống trà kiểu nhâm nhi như người châu Á.
Tại Nga, truyền thống uống trà gắn liền với ấm Samovar. Đây là loại bình lớn được
thiết kế rất đẹp đẽ, chứa hơn một lít nước sôi ở độ cao. Thời tiết lạnh lẽo gần như
quanh năm, nên uống nóng với viên đường hoặc kẹo. Người Nga thường uống trà đen
(hương vị gần giống như trà Lipton), trong những cái ly thật to (khoảng 100 – 200
ml). Mùa đông Nga buốt giá, uống trà nóng gần như là một nhu cầu cấn thiết, vì với
người Nga thì trà có tác dụng giữ ấm cơ thể nhất là tim. Bởi vậy trong mọi nhà tại
Nga, hầu như trong chiếc bình đặc biệt Samovar luôn đầy nước trà.
Thị trường Nga ưa chuộng và nhập khẩu chè chủ yếu từ Ấn Độ, Srilanka,
Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia. Thị hiếu tiêu dùng chè của người Nga rất đa dạng.
Hiện nay trên thế giới có khoảng 3000 loại nhãn hiệu chè khác nhau (chè xanh và chè
chế biến).Trong đó người Nga tiêu dùng trên 1000 loại chè cá nhãn hiệu khác nhau.
Chè đen là loại chè tiêu dùng phổ biến nhất và truyền thống ở Nga chiếm tới 90 %
tổng lượng chè tiêu dùng.
3.2 Phân tích chiến lược thâm nhập thị trường:
3.2.1 Chiến lược sản phẩm
Sản phẩm trà đen được ướp với 100% hương liệu tự nhiên gồm có hương sen,
hương lài và hương hoa hồng. Các quy trình chế biến, công nghệ sản xuất, thời gian
9
sấy ủ sao hương đều được sản xuất trên dây chuyền hiện đại được giám sát theo dõi
trên từng công đoạn. Cùng với phương pháp ướp truyền thống mang lại cho sản phẩm
những nét đặc trưng riêng.
Khoảng 80% những búp trà loại một tôm hai lá và phải hái nhanh, nhẹ nhàng,
không để búp bị nhàu nát. Loại trà ngon là sau khi sao phải còn lại một lượng nước
nhất định từ 5-7%. Trà hái xong không ướp hương ngay mà phải để trong chum đất,
trên ủ lá chuối, để từ 2-3 năm nhằm làm giảm độ chát và để cánh trà phồng lên hút
trọng lớn trong tổng lượng tiêu thụ trà ở Nga. Do đó ngay từ đầu công ty quyết định
đưa vào thị trường dòng sản phẩm đóng hộp với kích cỡ 100g và 250g.
3.2.2 Chiến lược giá
a) Các yếu tố ảnh hưởng:
* Mức thu nhập của người dân: Euromonitor International cho biết năm 2008
Nga là thị trường tiêu dùng lớn thứ 11 thế giới và chỉ đến năm 2020 có thể vượt lên
xếp vị trí thứ 5. Theo các số liệu thống kê, trong hai năm 2007 và 2008 chi tiêu của
người tiêu dùng Nga tăng 10,9%; trung bình thu nhập sau thuế trên đầu người tăng
80% từ năm 2003 đến năm 2008 và đạt 6.522 đô la Mỹ vào năm 2008. Tạp chí TIME
cũng dự báo tăng trưởng kinh tế của Nga trong 5 năm tới ở mức 15%. Dự báo thu
nhập của người tiêu dùng Nga năm 2009 có thể tăng gấp 3,6 lần sẽ khiến Nga trở
thành thị trường lớn có giá cả hấp dẫn nhất trên thế giới". Riêng về mặt hàng chè, Nga
có xu hướng tăng nhu cầu tiêu dùng. Ngay từ những tháng đầu năm 2015, tại thị
trường này, người dân đã có xu hướng chuyển từ các đồ uống khác sang tiêu dùng các
sản phẩm từ chè như các loại chè truyền thống, chè uống liền, chè chế biến đặc biệt
với mức tiêu thụ trung bình khoảng hơn 1 ki lô gam chè/người/năm.
* Tỷ lệ lạm phát: Lạm phát những năm gần đây chỉ ở mức 6,1%. Tình hình lạm
phát tại Nga trong năm nay vẫn sẽ giữ được các thông số như dự báo trước đây, mặc
dù có một số nguy cơ gây ra lạm phát. Tuy nhiên, chính phủ Nga tin rằng tình hình
lạm phát nói chung vẫn sẽ giữ được các thông số như dự đoán. Trước đó, Bộ Phát
triển Kinh tế Nga thông cáo, không ngoại trừ trong tháng Tám sẽ xảy ra hiện tượng
giảm phát, nhưng dự báo về lạm phát trong năm nay vào khoảng 6% cho đến lúc này
không có gì thay đổi. Theo Cơ quan Thống kê Liên bang (Rosstat), lạm phát ở Nga
trong khoảng thời gian từ ngày 24/7 đến ngày 30/7 là 0,1%. Tuần cuối cùng trong
tháng Bảy đã ghi nhận có sự gia tăng đáng kể trong giá cả các mặt hàng, trong đó có
tiền dịch vụ nhà ở, tiền điện, nước và sưởi ấm.
* Các loại thuế: Nga áp dụng cả thuế nhập khẩu phần trăm và thuế phi phần
trăm đối với chè nhập khẩu. Tuy nhiên, Chính phủ đang có những điều chỉnh mức
thuế nhập khẩu theo hướng đơn giản hóa cơ cấu thuế và giảm mức thuế tối thiểu. Mức
qui định đối với các sản phẩm chè có xuất xứ từ Việt Nam như sau:
2,02% về trị giá.
12
XUẤT KHẨU CHÈ
ĐVT
Giá
Nước
Cửa khẩu
Mã GH
Russian
Chè đen loại PF1
tấn $1,550.00
Cảng Hải Phòng FOB
Federation
Russian
Chè xanh OPA Std.1162
kg
$2.50
Cảng Hải Phòng FOB
Federation
Russian
Chè đen OPA ( Mới 100%) kg
$1.87
Cảng Hải Phòng FOB
Federation
những rào cản trong việc phân phối sản phẩm của chúng ta đến tay người tiêu dùng;
đồng thời cần phải xác định và đưa ra kế hoạch về kênh phân phối sản phẩm mình sao
cho hiệu quả và chi phí mức hợp lý nhất.
Khi xét đến yếu tố giao thông vận tải, có thể thấy hệ thống giao thông vận tải
của Nga tương đối phát triển với các hệ thống đường ống dẫn khí, đường cao tốc và
tàu thủy hết sức tiện lợi. Riêng thủ đô Matxcova được coi là một trong những thành
phố có hệ thống giao thông đô thị tốt nhất hiện nay trên thế giới. Hệ thống đường bộ
bao gồm đường vòng tròn trong và đường vòng tròn lớn, cắt qua nó là các đường phố,
đại lộ. Ngoài ra còn các hệ thống đường tàu điện, xe điện, tàu lửa. Số lần ùn tắc giao
thông trong một năm tại thành phố Moskva nhỏ hơn số lượng ùn tắc giao thông trong
một ngày tại một phường của thành phố Hồ Chí Minh.
Hiện nay, có 4 sân bay quốc tế chính phục vụ Matxcova là:Sheremetyevo-2,
Domodedovo, Bykovo, Vnukovo. Trong đó chỉ riêng sân bay Sheremetyevo-2 và
Domodedovo đã phục vụ hàng năm khoảng hơn 25 triệu lượt khách quốc tế đến nơi
này. Chính vì vậy đây là điều kiện thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa trong thủ
đô khi ta đặt đại lý phân phối chính tại đây, vì như vậy sẽ dễ dàng bao quát hết địa bàn
toàn toàn thành phố.
Ngoài ra, chúng ta cần phải phân tích hệ thống kênh phân phối. Có thể thấy
rằng Matxcova rất thuận tiện cho việc đặt trụ sở hoạt động chính của công ty trong
việc phân phối sản phẩm trà đen ( dân số đông, hệ thống giao thông vận tải và cơ sở
hạ tầng thuận lợi), tuy nhiên cần phải lưu ý đến khó khăn trong quá trình cấp giấy
phép kinh doanh cũng như đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn để thâm nhập vào thành phố
này. Bởi vì theo thống kê của các chuyên gia ngân hàng thế giới trong thời gian gần
đây thì ở Matxcơva nhà doanh nghiệp phải chạy vòng quanh 54 cơ quan để có thể
thành lập được doanh nghiệp của mình. Thậm chí xét về buôn bán quốc tế việc làm
thủ tục xuất, nhập khẩu mất 36 ngày chậm hơn nhiều so với ở các thành phố khác.
( như Kazan, Petrozavodsk, Rostov trên sông Đông Tomsk).
Nên xem xét các kênh phân phối sao cho phù hợp nhất tùy vào từng thị trường
cũng như từng loại sản phẩm khi quyết định xuất khẩu trà đen sang thị trường Nga và
đặt trụ sở chính cũng như tập trung chiến lược phân phối chính tại Matxcova.
người thuộc tầng lớp trung lưu của xã hội Nga.
Trước khi đưa ra một chiến lược cụ thể, chúng ta cần xem xét các yếu tố có thể
ảnh hưởng đến thông điệp và hoạt động xúc tiến sản phẩm của doanh nghiệp mình.
* Pháp lý: Yếu tố này báo cho chúng ta biết cần tránh những yều cầu gì mà
luật pháp Nga cấm, để không vi phạm. Vì một khi vi phạm sẽ ảnh hưởng rất lớn đến
sản phẩm.
15
* Văn hóa: Yếu tố văn hóa luôn tồn tại, gắn liền với mỗi con người nói chung
và người Nga nói riêng, vì thế nếu thông điệp mà ta đưa đến khách hàng mục tiêu trái
với thuần phong mỹ tục, với bản sắc của họ( dù vô tình) cũng sẽ có tác động tiêu cực
đến sản phẩm của doanh nghiệp mình. Khi tung ra các chiến lược nhằm đưa các sản
phẩm đến tay người tiêu dung Nga, cần quan tâm đến yếu tố này.
* Hệ thống thông tin đại chúng: Tùy thuộc vào mức độ phổ biến của phương
tiện thông tin như thế nào, doanh nghiệp sẽ có những cách lựa chọn tốt nhất để đưa
thông tin sản phẩm đến được với khách hàng. (Ví dụ: ở một số nơi, phương tiện thông
tin còn hạn chế, nếu ta chọn quảng bá trên truyền hình, hay radio thì thật sự là một
chiến lược thất bại.)
- Trong những năm tới lượng người sử dụng internet băng thông lớn ở Nga
đăng có xu hướng gia tăng, đó là một yếu tố thuận lợi cho doanh nghiệp khi chọn cách
truyền đạt thông tin sản phẩm qua thương mại điện tử, vửa giảm được chi phí cho
doanh nghiệp, lại có lợi ích.
Một khía cạnh khác cần nói đến ở đây, dù thông tin đã được truyền đi, thì vẫn
có những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả truyền đạt thông đến khách hàng.
* Rào cản văn hóa: Có những nét văn hóa, mà vô tình đã làm ảnh hưởng
không nhỏ đến hiệu quả thông tin doanh nghiệp muốn truyền đạt.
Ví dụ:
-Trong một quảng cáo trên truyền hình, có đoạn một người đàn ông đang nói
chuyện điện thoại trên đường, một tay cho vào túi quần, ở Nga cho đó là hành động
Nga. Thiết lập các đại diện thương mại tại Nga. Thông qua các chợ trời hoặc hợp tác
với kênh phân phối chính ở Nga hiện nay để đưa sản phẩm đến tay khách hàng.
Tiếp theo: Tạo mối quan hệ với báo chí Nga, các tờ báo ngày và báo tuần là
nguồn thông tin liên lạc hữu ích đến bất ngờ, có thể mang lại cho bạn rất nhiều khách
hàng tiềm năng. Hãy tìm tên của những người đang được hưởng chế độ khuyến mại,
những người đã giành giải thưởng, những người đã mở ra các doanh nghiệp mới. Họ
có thể trở thành khách hàng tiềm năng. Hãy gửi các bức thư cá nhân tới những người
này để họ biết những lợi ích mà họ có thể có khi mua sản phẩm của bạn. Tham gia các
sự kiện, tham gia tài trợ các chương trình từ thiện.
Học hỏi từ các đối thủ cạnh tranh. Quảng cáo ở những nơi mà đối thủ của bạn
đang họat động. Khuyến mại các sản phẩm của bạn ở nơi mà đối thủ cạnh tranh của
bạn đang xúc tiến các chương trình quảng cáo. Sử dụng các quảng cáo nhỏ và đa dạng
thay vì một quảng cáo lớn. Nếu như đa phần mọi người trong cùng ngành nghề kinh
doanh với bạn quảng cáo để thu hút khách hàng, bạn cũng nên làm như thế. Nhưng kế
hoạch cho các chương trình quảng cáo với quy mô nhỏ hơn thay vì theo đuổi một kế
họach quảng cáo đồ sộ. Sự lặp đi lặp lại sẽ dễ khiến người ta nhận diện được tên sản
17
phẩm. Nếu như quảng cáo trên các trang vàng, hãy cân nhắc việc đưa nội dung quảng
cáo vào hàng tiêu đề của mỗi chỉ mục. Ngoài ra, tăng cường quan hệ đối tác chiến
lược ổn định lâu dài với các nhà nhập khẩu lớn của Nga ( Qrimi Trade, Princes Nuri,
Princess Gita, Princess Kandy, Princess Java,...) để liên kết mở rộng mạng lưới phân
phối trà tại thị trường Nga. Phát huy tối đa năng lực và vai trò kết nối, giao dịch của
người Việt Nam đang buôn bán tại các chợ trời, kiot ở các đô thị lớn của Nga để thiết
lập và mở rộng mạng lưới phân phối.
18
However, today the international business is growing, the process of globalization
going strong, especially in the economic field, the Vietnamese tea no longer have the
opportunity to develop and promote broad market, which concentrate a small market
share in the domestic tea market. Meanwhile tea export volume of the country's tea
mostly unprocessed raw materials, mainly exported through intermediary countries
like: Britain, Germany, Taiwan,etc,... Then are processed and closed the labels of
intermediate water to go consumption. The contradiction here is that the tea farmers
obtained only very little profit margin (due to raw material price is very cheap tea,
usually 1/5 or 1/10 of tea has been processed), in addition though Vietnam is
considered the largest tea exporting country but the country has no real tea brand of
their own on the world market. Because of these reasons, the Tam Chau company
decision analysis and researched more about tea, driven road penetrating processed tea
market in the world an effective and more successful.
20
RESEARCH OF CONTENT
1. Overview of enterprise
- Headquarters: No.11 - Kim Dong - Ward 2 - The town of Bao Loc - Lam Dong.
Trademark - Brand: Tam Chau - The meaning of the symbol (logo): T and C Tea & Coffee represents the main
business sector; and represents the name of the two founders; The circle represents
unity and consensus.
- Phone: 063.3864566 - Fax: 063.3862234
- Email:
- Website: www.tamchau.com
- Date of establishment: On May 4, 1999
- Business activities: procurement and processing of tea - coffee, agriculture,
Tea, Black Tea particularly by consumption trends in commodity highest proportion of
exports. On the other hand, Black Tea is also easier to maintain a healthy and more
should be acceptable at a certain level is also easier than other kinds of Tea.
3. Analysis entry strategy, market development in Russia
3.1 Russia Market Research
3.1.1 Natural environment
The territory stretches across two continents of Asia and Europe, the majority of the
population as well as economic activities, politics are concentrated in the European
territory.
Along the southern steppes through humid continental regions of Russia lies in
Europe, diverse winter climate along the coast cool to cold in Siberia black, diverse
climates from warm summer in the steppe to cool along Arctic coast. Broad plain with
low hills west of Urals; Plant forest and tundra in Siberia large; high mountains along
the northern border region.
Abundant natural resources, including large and small mines, including oil, natural
gas, coal and other minerals, wood joinery,etc,...
3.1.2 Political Environment
After many important reforms were implemented in the tax law, banking, labor and
land laws. These results add to the confidence of investors and businesses in Russia.
Bringing Russia into an attractive investment environment for foreign investors.
Environmental legislation and policies of Russia is changing positively adjusted
22
towards trade liberalization and international economic integration, together with the
tariff reduction and harmonization of administrative procedures, so the environment
business in Russia certainly more transparent, more open and equitable, will create
new opportunities for our company exports tea to Russia.
3.1.3 Economic Environment
Since the economic crisis in 1998 to 2007, Russia maintained an annual economic
according packing list, trade names and contracts must be recorded on the external
packaging shipments.
+ Packing tea products have eco-labels, the origin of tea, types of tea, tea products
form under the system prescribed norms of Russian Standard Committee.
+ Certificate standard: tea exporters when bringing goods into the Russian market
must have a certificate of quality standards and food safety, qualified by national
standards committee regulations, and certificates of food hygiene of the tea must be
made by the competent authority of the country of origin. The certificate is required
when the procedures for customs clearance of export tea to Russia.
3.1.5 Cultural environment
Tea is one of the most popular drinks of Russians (98% of the population uses
Russian), tea is increasingly asserting its position as the preferred beverage with the
advantages effects as healing, tonic health. Tea is the only beverage the Russian
government put in the list of essential consumer goods, are included in the national
reserve to prevent war and natural disasters.
As cold countries should not drink tea Russian style as Asians sip. In Russia,
traditionally associated with warm tea Samovar. It is made of large well-designed
beautiful, containing over one liter of boiling water at altitude. The weather almost all
year round, hot drink with sugar or candy. Russians usually drink black tea (taste
almost like Lipton), in a loud cups (about 100-200 ml). Freezing Russian winter,
drinking hot tea is almost a necessity, because with the Russians, the tea that keeps the
body warm is the heart. Therefore in every house in Russia, mostly in special jars are
filled with water Samovar tea.
Popular Russian market and mainly imports tea from India, Sri Lanka, China,
Vietnam, Indonesia. Tea tastes of Russian consumers are very diverse. Currently in the
world there are about 3000 different kinds of brands of tea (green tea and tea
processing) .In that Russian consumers of fish teas 1,000 different brands. Black tea is
a variety of tea consumption and traditionally the most popular in Russia accounted
for 90% of total tea consumption.
3.2 Analysis of market entry strategies:
food safety. Warehouses ensure proper storage of technical standards, not wet.
Design, packaging, color box cover properly registered form, with paper quality
inspection, production expiry date. Trademarks specify the content names, additives,
manufacturer, address, exporter, weight, method of preservation and attention when
using. Russia is a very popular market for packaged teas but prices high but consistent
25