1
MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu khái quát về luận án
Đề tài: “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung
học cơ sở thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” là công
trình khoa học độc lập, được nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội
trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo Nghị quyết 29/NQ-TW.
Luận án được trình bày trong 4 chương (Chương 1: Xây dựng cơ sở
lý luận. Chương 2: Khảo sát, đánh giá tình hình thực tiễn. Chương 3: Đề
xuất các biện pháp. Chương 4: Khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp
quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục. Sử dụng 155 tài liệu tham khảo (144 tài liệu tiếng Việt và 7 tài liệu
tiếng Anh, 4 trang web).
Nội dung đề tài đi sâu phân tích, luận giải một cách khoa học về
thực chất và những vấn đề có tính quy luật của quản lý bồi dưỡng
NLDH cho giáo viên THCS; đồng thời, tiến hành khảo sát, đánh giá
đúng thực trạng và chỉ ra những yêu cầu về quản lý bồi dưỡng NLDH
cho giáo viên THCS TP.Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục; trên cơ
sở đó, luận án đề xuất những biện pháp cơ bản và tổ chức thử nghiệm
biện pháp quản lý hoạt động BDNLDH cho giáo viên trường THCS đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Những nội dung cơ bản đó góp phần cung cấp cơ sở khoa học
để các nhà lãnh đạo, quản lý các cấp chỉ đạo tổ chức hoạt động bồi
dưỡng NLDH cho giáo viên THCS trên địa bàn Thủ đô đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục.
2. Lý do chọn đề tài luận án
Nghị quyết số 29/NQ-TW tại Hội nghị lần thứ 8, BCHTƯ
Ðảng khóa XI về "Ðổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng XHCN và hội nhập quốc tế" đã khẳng định vai trò "quyết
giáo viên vì vậy còn hạn chế. Nếu vận dụng đồng bộ các biện pháp
quản lý bồi dưỡng giáo viên do tác giả đề xuất phù hợp với thực
tiễn các trường THCS TP.Hà Nội, yêu cầu "Đổi mới căn bản toàn
diện nền giáo dục” và dựa trên Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung
học và lấy đơn vị nhà trường làm hạt nhân tổ chức bồi dưỡng
NLDH thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo viên THCS, đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
5.2. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu lý
thuyết; Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
6. Những đóng góp mới của luận án
Góp phần phát triển lý luận và thực tiễn trong việc quản lý bồi
dưỡng NLDH cho GV THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục; đề xuất
được hệ thống biện pháp phù hợp và khả thi để các trường THCS thành
phố Hà Nội tham khảo làm tư liệu trong việc xây dựng kế hoạch và tổ
chức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục hiện nay.
7. Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án
* Ý nghĩa lý luận:
- Xác định và phân tích các khái niệm cơ bản: Giáo viên
THCS, năng lực, năng lực dạy học của giáo viên, BDNLDH, quản lý
BDNLDH,... có giá trị định hướng lý luận cho bồi dưỡng và quản lý
bồi dưỡng phát triển NLDH cho giáo viên THCS.
- Phân tích trong đổi mới giáo dục NLDH của giáo viên
cần có sự điều chỉnh các tiêu chí trong chuẩn nghề nghiệp một cách cụ
thể và đồng thời mỗi người thầy cần có năng lực dạy học tích hợp và
phân hóa để phát triển phẩm chất, năng lực người học, kích thích sự
sáng tạo và khả năng tư duy độc lập của học sinh; Kiểm tra đánh giá
theo hướng phát triển năng lực.
đề tài
Tổng hợp và phân loại các công trình theo các hướng nghiên cứu
như sau:
Hướng nghiên cứu thứ nhất: Những công trình bàn về bồi dưỡng
giáo viên.
Hướng nghiên cứu thứ hai: Những công trình bàn về quản lý bồi
dưỡng giáo viên và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên.
2. Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam liên
quan đến đề tài
5
Những năm gần đây, có khá nhiều công trình nghiên cứu về đội
ngũ nhà giáo, về phát triển đội ngũ nhà giáo của các nhà khoa học
trong nước có thể chia thành các hướng nghiên cứu như sau:
Hướng nghiên cứu thứ nhất: Những công trình bàn về bồi dưỡng giáo viên.
Hướng nghiên cứu thứ hai: Những công trình nghiên cứu về
quản lý bồi dưỡng giáo viên và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên.
Có thể khẳng định, hiện nay các nghiên cứu về nội dung quản
lý bồi dưỡng giáo viên, đặc biệt bồi dưỡng năng lực dạy học còn rất
ít. Một số đề tài đã đề cập nhưng mới chỉ ở mức độ hẹp, chưa sâu,
chưa đầy đủ, nội dung quản lý hoạt động này còn mờ nhạt.
3. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công
trình khoa học đã công bố và những vấn đề đặt ra
luận án tập trung giải quyết
3.1. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa
học đã công bố liên quan đến đề tài luận án
Tổng quan các công trình nghiên cứu ở ngoài nước cũng như ở
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1.1. Những nội dung đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay và
yêu cầu đặt ra đối với đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
1.1.1. Những nội dung đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
* Chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng tích hợp
và phân hóa
* Kiểm tra, đánh giá và thi theo định hướng đánh giá phẩm
chất, năng lực người học
* Chương trình giáo dục tri thức phổ thông nền tảng
ở giai đoạn giáo dục cơ bản 9 năm đầu và giáo dục tiếp
cận nghề nghiệp ở THPT
* Thực hiện cơ chế một chương trình quốc gia, nhiều bộ sách
giáo khoa
* Quản lý thực hiện chương trình giáo dục theo hướng tăng
cường năng lực tự chủ của địa phương và nhà trường
1.1.2. Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với đội
ngũ giáo viên THCS trong giai đoạn đổi mới giáo dục trung học
1.2. Những vấn đề lý luận về bồi dưỡng năng lực
dạy học và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên trung học cơ sở
1.2.1. Những vấn đề lý luận về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên trung học cơ sở
* Giáo viên trường trung học cơ sở
Có thể khái quát: Giáo viên trung học cơ sở là giáo viên
môn học, mỗi giáo viên dạy một hoặc hai môn có quan hệ chuyên
môn gần gũi, thực hiện chức năng giáo dục học sinh (nghĩa hẹp)
chủ yếu thông qua giảng dạy môn học.
* Năng lực dạy học cuả giáo viên THCS
Trên cơ sở các quan điểm về năng lực của các tác giả trong và
ngoài nước, trong luận án này chúng tôi khái quát: Năng lực là khả năng
ĐNGV vào việc duy trì, hoàn thiện kết quả thực hiện công việc chuyên
môn hiện có, đang diễn ra, hình thành một trình độ tri thức, kỹ năng cao
hơn đáp ứng yêu cầu của xã hội. Hay nói một cách khái quát bồi dưỡng
là hoạt động nhằm củng cố, bổ sung, làm tăng thêm hoặc hoàn thiện năng
lực, hệ thống tri thức, kỹ năng, thái độ và các phẩm chất nghề nghiệp của
cá nhân, giúp họ thích ứng hơn với môi trường xã hội.
Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
8
trung học cơ sở: Là hoàn thiện kết quả đào tạo cơ
bản, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư
phạm, là việc hướng ĐNGV vào việc duy trì, hoàn
thiện kết quả thực hiện công việc chuyên môn hiện
có, đang diễn ra, hình thành một trình độ tri thức,
kỹ năng cao hơn nhằm nâng cao năng lực dạy học
đáp ứng yêu cầu của của giáo dục, thích ứng hơn với sự phát triển
của xã hội.
(1) Chủ thể bồi dưỡng NLDH: Là hiệu trưởng trường THCS (2)
Đối tượng được bồi dưỡng NLDH: Là đội ngũ giáo viên THCS. (3) Mục
tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở: vừa duy
trì, không (4) Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung
học cơ sở (5) Hình thức bồi dưỡng (6) Lực lượng bồi dưỡng (7) Thời
điểm bồi dưỡng (8)Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng
1.2.2. Những vấn đề lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên Trung học cơ sở
lý là sự tác động liên tục, có hướng đích có tổ chức từ
chủ thể đến khách thể quản lý bằng hệ thống nguyên tắc, luật
lệ, chính sách, phương thức, biện pháp tạo điều kiện cho sự
thành viên của nhà trường trong triển khai kế hoạch BDNLDH cho giáo
viên để học đạt được các mục tiêu một cách hiệu quả.
Thứ ba, chỉ đạo, điều hành BDNLDH cho giáo viên trường
THCS: Là quá trình tác động, gây ảnh hưởng, phối hợp các thành viên
trong nhà trường, tập hợp, động viên, khuyến khích họ hoàn thành
những công việc như trong kế hoạch bồi dưỡng giáo viên đã đề ra. Để
đạt được những mục tiêu đó cần có sự chỉ đạo, điều hành sát xao vào
toàn bộ quá trình hoạt động BDNLDH cho giáo viên ở mỗi tổ chuyên
môn để việc thực hiện kế hoạch diễn ra hiệu quả tốt nhất.
Thứ tư, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả bồi dưỡng NLDH
cho giáo viên trường THCS: Là việc đo lường kết quả bồi dưỡng giáo
viên, so sánh với mục tiêu ban đầu đã đề ra, phân tích và điều chỉnh
những sai lệch trong quá trình thực hiện để đảm bảo hoạt động bồi
dưỡng đạt tới kết quả cao nhất.
1.2.3. Những vấn đề đặt ra cho bồi dưỡng NLDH cho giáo
viên THCS.
Trong đề tài nghiên cứu, tác giả sử dụng 2 tiếp cận chủ
yếu bao gồm:
10
* Vấn đề quản lý: Mục tiêu, nội dung, phương thức, lực lượng chỉ
đạo bồi dưỡng, đối tượng thụ hưởng bồi dưỡng, điều kiện bồi dưỡng.
* Vấn đề chức năng quản lý: Kế - Tổ - Đạo - Kiểm
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực
dạy học cho giáo viên trung học cơ sở
1.3.1. Những yếu tố chủ quan tác động từ bên
trong nhà trường
1.3.2. Những yếu tố khách quan tác động từ
TP. Hà Nội gồm 584 trường, trong đó: Các trường THCS nội thành
147 trường; ngoại thành cũ (4 huyện) Đông Anh, Gia Lâm, Sóc Sơn,
Thanh Trì 91 trường; ngoại thành mở rộng 346 trường.
Căn cứ sự phân bố các trường trên địa bàn TP.Hà Nội, luận án
chọn mẫu khách thể khảo sát thực trạng với 232 cán bộ quản lý và
giáo viên 465 thuộc các trường THCS công lập ở các quận/huyện
khác nhau của TP. Hà Nội.
2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên trung học
cơ sở thành phố Hà Nội
2.3.1. Số lượng và cơ cấu giáo viên trung học cơ sở
thành phố Hà Nội
2.3.2. Chất lượng giáo viên trung học cơ sở thành phố Hà Nội
* Sự tăng trưởng về trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên
12
THCS
* Kết quả thanh tra hoạt động sư phạm của đội ngũ giáo viên THCS
* Tổng hợp số liệu về năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên
THCS TP.Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp
* Xếp loại giáo viên theo chuẩn
* Tổng hợp về số lượng giáo viên giỏi cấp thành phố
2.4. Thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
trung học cơ sở thành phố Hà Nội
2.4.1. Hoạt đông bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
trung học cơ sở thành phố Hà Nội
2.4.1.1. Mức độ đạt được năng lực dạy học của giáo viên trung học cơ sở
TP.Hà Nội
Qua khảo sát ta nhận thấy mức độ đạt được NLDH của giáo viên
13
Tổng hợp các ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện thường
xuyên áp dụng các hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả BDNLDH cho
giáo viên THCS
2.4.2. Nhận định về hoạt động bồi dưỡng giáo
viên và bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
trung học cơ sở thành phố Hà Nội
Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong công tác bồi dưỡng NLDH
cho giáo viên
2.5. Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên trung học cơ sở thành phố Hà Nội
2.5.1. Lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên
2.5.2. Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung
học cơ sở
2.5.3. Chỉ đạo, điều hành hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy
học cho giáo viên trung học cơ sở
Tổng hợp số liệu về kết quả đánh giá về mức độ thực hiện việc chỉ
đạo, điều hành BDNLDH cho giáo viên THCS
2.5.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy
học cho giáo viên trung học cơ sở
Tổng hợp số liệu về đánh giá mức độ thực hiện công tác kiểm tra,
đánh giá kết quả BDNLDH cho giáo viên THCS
2.5.4. Tạo động lực và xây dựng môi trường bồi dưỡng năng lực
dạy học cho giáo viên trung học cơ sở
Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ thực hiện việc tạo động lực
và xây dựng môi trường BDNLDH cho giáo viên THCS
2.5.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực
mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức nhu cầu bồi dưỡng
NLDH. Đây là biện pháp tiên quyết cho quá trình bồi dưỡng năng lực
dạy học cho giáo viên THCS.
3.2.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Hiệu trưởng làm cho mỗi giáo viên tự giác vận dụng chuẩn để
tự đánh giá, làm cho tập thể tổ chuyên môn thực sự quán triệt mục
đích của chuẩn và các yêu cầu đánh giá, xếp loại theo chuẩn, tránh
chỉ nhằm vào cho điểm, xếp loại thì chuẩn chưa thực sự có tác động
đến trình độ nghề nghiệp của giáo viên.
Hằng năm hiệu trưởng cần tổ chức để giáo viên tự đánh giá.
Kết quả tự đánh giá lưu vào hồ sơ của giáo viên. Đánh giá theo các
bước chính sau:
* Chuẩn bị đánh giá
* Chuẩn bị tài liệu đánh giá
(1)Nội dung tài liệu hướng dẫn đánh giá (2) Các phương pháp
đánh giá năng lực dạy học(3) Xác định các nguồn minh
chứng(4)Tiến trình đánh giá (5) Thành lập Ban đánh giá (6)Qui trình
đánh giá(7)* Phân loại sau đánh giá:
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện: Hiệu trưởng và giáo viên đều phải
được tập huấn kỹ lưỡng về việc tổ chức đánh giá giáo viên theo Chuẩn
nghề nghiệp; Để đánh giá giáo viên chuẩn xác thì đòi hỏi các hoạt động
dạy học của giáo viên cần được ghi nhận bằng các sản phẩm là minh
chứng quan trọng khi đánh giá giáo viên; Cần phân loại giáo viên một
cách nghiêm túc để phân loại nhu cầu bồi dưỡng, làm cơ sở cho tự bồi
15
dưỡng và bồi dưỡng một cách sát thực;Mỗi giáo viên phải coi đánh giá
là nhu cầu tự thân, là động lực phát triển nghề nghiệp.
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Bước 1: Hiệu trưởng lựa chọn xác định chủ đề nội dung bồi
dưỡng trong đó phải nêu lên mục tiêu; xác định nội dung chi tiết; xác
định hình thức, phương pháp học; có bài tập, câu hỏi hướng dẫn tự
học, tự đánh giá và đánh giá, có tài liệu tham khảo, có thời lượng.
16
Bước 2: Hiệu trưởng lựa chọn người biên soạn: (Giáo viên của trường,
chuyên gia) người am hiểu chủ đề, nội dung, có kinh nghiệm sư phạm.
Bước 3: Tổ chức biên soạn: Hình thành bản thảo, tiêu chuẩn thẩm
định, hiệu trưởng quyết định ban hành sử dụng, nhân bản phát cho học viên.
Bước 4: Tổ chức bồi dưỡng chuyên đề dựa trên tài liệu đã
được biên soạn.
Bước 5: Đánh giá, bổ sung tài liệu thường xuyên, đặc biệt bổ
sung tình huống phản ánh thực tiễn dạy học, các tình huống này có
thể do chính giáo viên phát hiện bổ sung.
Tổ chức biên soạn vừa cung cấp lý thuyết vừa xây dựng các tình
huống vận dụng lý thuyết đó giải quyết những vấn đề dạy học bộ môn.
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện: Hiệu trưởng phải xác định được
mục tiêu nội dung chủ đề, tài liệu cần biên soạn; Tổ chức tập huấn
cho giáo viên; Xác định nguồn tài chính phụ vụ cho biên soạn tài liệu
bồi dưỡng và tập huấn cho giáo viên.
Ví dụ minh họa: “ Quản lý biên soạn tài liệu bồi dưỡng năng
lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học
cho giáo viên trung học cơ sở”.
3.2.4. Phân cấp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên trung học cơ sở
3.2.6.1. Mục đích
chính (Tăng cường sở vật chất - TBDH, kinh phí phụ vụ cho hoạt động bồi
dưỡng)(2) Đổi mới và hoàn thiện chính sách lương, phụ cấp đối với
đội ngũ nhà giáo các cấp, có chế độ động viên khích lệ trong công
tác BDNLDH, xây dựng môi trường làm việc tốt cho giáo viên.
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện biện pháp: Có cơ chế phối hợp
giữa các bộ phận trong mỗi nhà trường, trong đó có cơ chế phối hợp
giữa GVCC, TTCM, bảo đảm có đủ kinh phí thực hiện.
3.2.6. Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng
lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở
3.2.4.1. Mục đích
Hiệu trưởng kiểm tra giám sát, đánh giá quá trình BDNLDH
cho giáo viên để điều chỉnh nhằm đạt mục tiêu đã đề ra. Biện pháp
quản lý này hướng tới tạo ra môi trường phát triển tự giác, lành mạnh
thúc đẩy cộng đồng phát triển thường xuyên, liên tục năng lực nghề
nghiệp giáo viên trong mỗi nhà trường.
3.2.4.2. Nội dung và cách thức thực hiện
Hiệu quả bồi dưỡng giáo viên suy cho cùng chính là hiệu quả
chất lượng giáo dục học sinh do chất lượng NLDH của giáo viên
được nâng cao nhờ bồi dưỡng.
* Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả BDTX giáo viên: Căn cứ
đánh giá kết quả BDTX của giáo viên là kết quả việc thực hiện kế
hoạch BDTX của giáo viên đã được cấp trên phê duyệt.
Xếp loại kết quả BDTX giáo viên gồm 4 loại (theo quy định):
Loại giỏi (G), loại khá (K), loại trung bình (TB) và loại không hoàn
thành kế hoạch.
* Phương thức đánh giá kết quả BDTX
Hình thức, đơn vị đánh giá kết quả BDTX: Nhà trường tổ chức đánh
giá kết quả BDTX của giáo viên: giáo viên trình bày kết quả vận dụng kiến
thức BDTX của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh tại tổ bộ
* Trách nhiệm của hiệu trưởng các đơn vị
* Trách nhiệm của giáo viên
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp bồi
dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học
cơ sở thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục.
19
Các biện pháp quản lý BDNLDH cho giáo viên THCS TP.Hà Nội
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục như đã trình bày ở trên, mỗi biện pháp
đều có vai trò, vị trí và tầm quan trọng nhất định trong việc thống nhất
nhận thức, nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiên cứu khoa
học, phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu sáng tạo cho giáo viên, đảm
bảo chất lượng đội ngũ, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội hiện
đại, của sự nghiệp giáo dục và sự phát triển các nhà trường.
Kết luận chương 3
20
Chương 4
KHẢO NGHIỆM VÀ THỬ NGHIỆM BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU
CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
4.1. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi
một số giải pháp đã đề xuất
4.1.1. Mục đích khảo nghiệm: Thu thập ý kiến đánh giá của nhiều đối
ở mức 1 và 2 rất cao cho tất cả các biện pháp 3,63
dạy học cho giáo viên trung học cơ sở”, thêm một với lý do nữa trong
biện pháp 3 “Quản lý biên soạn tài liệu bồi dưỡng NLDH cho giáo
viên THCS” phần ví dụ minh họa “Quản lý biên soạn tài liệu bồi
dưỡng năng lực UDCNTT&TT cho giáo viên THCS” tác giả đã phân
tích rất kỹ việc bồi dưỡng năng lực UDCNTT cho giáo viên.
*Mục đích thử nghiệm: Thử nghiệm được tiến hành nhằm
kiểm chứng giả thuyết khoa học, đối chiếu với mục đích biện pháp đã
xác định về hiệu quả mong đợi của việc nâng cao năng lực
UDCNTT&TT của giáo viên THCS, đồng thời khẳng định hiệu quả
của các biện pháp quản lý BDNNDH cho giáo viên trường THCS đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
* Đối tượng và cơ sở thực nghiệm: Giáo viên tham gia bồi
dưỡng: Trường THCS Lý Thường Kiệt và THCS Nguyễn Trường Tộ
quận Đống Đa, TP. Hà Nội tham gia bồi dưỡng.
* Nội dung thử nghiệm:Thử nghiệm biện pháp : Xây dựng kế
hoạch,chỉ đạo và tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông trong dạy học cho giáo viên trung học cơ sở”.
* Lực lượng thử nghiệm: Tác giả luận án; Các cộng tác viên tại
các cơ sở thử nghiệm; Giảng viên của một số trường Đại học; 50 giáo viên
trường THCS Lý Thường Kiệt và 50 giáo viên trường THCS Nguyễn
Trường Tộ chia làm 2 nhóm:
Nhóm 1: 50 giáo viên trường THCS Lý thường Kiệt tham gia
các tác động thử nghiệm, gọi là nhóm thử nghiệm (NTN).
Nhóm 2: 50 giáo viên trường THCS Nguyễn Trường Tộ tiến
hành bồi dưỡng như mọi khi, gọi là nhóm đối chứng (NĐC).
* Thời gian thử nghiệm:
23
= 1,75
viên có năng lực UDCNTT&TT yếu:
=1
tiến hành bồi dưỡng như bình thường. Kết thúc thử nghiệm (vào cuối
tháng 4/2016) tiến hành đo như đã làm thử nghiệm lần 1. Kết quả điểm
tổng hợp chung sau thử nghiệm lần 2 được thể hiện ở bảng 3.6.
Khảo sát mức độ phát triển kỹ năng UDCNTT&TT của giáo viên
sau thử nghiệm lần 2
Nhận xét: Ở NTN, dưới ảnh hưởng biện pháp tác động, 5 tiêu chí khảo
sát mức độ phát triển kỹ năng UDCNTT&TT đều có sự biến đổi theo chiều
hướng tăng lên nhưng không đồng đều. Tổng hợp chung về mức độ phát triển
25
kỹ năng UDCNTT&TT của NTN trong thử nghiệm lần 2 đạt mức: “Khá” (
= 3.05), LĐC có tăng lên nhưng chỉ ở mức “Trung bình” (
= 2.45).
So sánh kết quả giữa 2 nhóm đối tượng sau thử nghiệm lần 2,
sự biến đổi về kỹ năng UDCNTT&TT ở nhóm thử nghiệm tăng lên
rõ rệt với độ lệch thể hiện ở bảng 3.7 như sau:
So sánh kết quả giữa 2 nhóm đối tượng sau thử nghiệm lần 2
Như vậy, sau cùng một khoảng thời gian với NTN, mức độ
phát triển kỹ năng ứng dụng CNTT&TT của giáo viên tăng lên rõ rệt
so với NĐC. Điều đó khẳng định tính hiệu quả của thử nghiệm.
* Tổng hợp kết quả sau 2 lần tác động thử nghiệm
Tổng hợp mức độ phát triển kỹ năng UDCNTT&TT sau 2 lần
tác động thử nghiệm
Phân tích kết quả: Từ số liệu tác giả nhận thấy tôi nhận thấy:
Tất cả các tiêu chí ở NĐC từ 1-5 đều tăng lên nhưng không đáng kể
và vẫn ở mức trung bình còn tất cả các tiêu chí ở NTN đều tăng lên