SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐĂK NÔNG
TRƯỜNG THPT KRÔNG NÔ
----------
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Tên đề tài:
GIẢNG DẠY TÍCH HỢP CHUYÊN ĐỀ CACBOHIĐRAT
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Tên tác giả: TRẦN THỊ THU HƯƠNG
Giáo viên môn: HOÁ HỌC
KRÔNG NÔ, NĂM HỌC 2016 - 2017
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐĂK NÔNG
TRƯỜNG THPT KRÔNG NÔ
----------
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Tên đề tài:
GIẢNG DẠY TÍCH HỢP CHUYÊN ĐỀ CACBOHIĐRAT
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Môn: Hoá Học
Tên tác giả: Trần Thị Thu Hương
Giáo viên môn: Hoá Học
Đơn vị công tác: Trường THPT Krông Nô
KRÔNG NÔ, NĂM HỌC 2016 - 2017
không hoàn thành các hoạt động được giao trong 45 phút , hay việc thiết kế
tiến trình bài học phù hợp với phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực vẫn
còn gò bó trong phạm vi từng bài, từng tiết… Do đó vẫn chưa phát huy hiệu
quả của các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực. Vì vậy, theo định
hướng của Bộ giáo dục hiên nay cho phép các cơ sở giáo dục, tổ chuyên môn,
giáo viên được chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục
định hướng phát triển năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà
trường. Theo đó, thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài,
từng tiết trong sách giáo khao như hiện nay các tổ chuyên môn có thể lựa
chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp. Ngoài ra, kết hợp
sự đánh giá của giáo viên và sự sự tự đánh giá của học sinh sẽ đánh giá được
khả năng vận dụng sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề…Với mong muốn
tiếp cận, làm quen với sự đổi mới về phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh
giá, đề tài “giảng dạy tích hợp chuyên đề cacbohiđrat theo định hướng phát
triển năng lực học sinh” được thực hiện và áp dụng tại lớp 12A5 trường
THPT Krông Nô.
Trong đề tài này tôi đã mạnh dạn thiết kế tích hợp các nội dung về
cacbohiđrat trong chương 2- SGK hoá học 12 ban cơ bản thành một chyên đề.
Trong chuyên đề chia thành 4 nội dung. Mỗi nội dung được phân chia số tiết
phù hợp và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực để phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.
Hiệu quả của đề tài được kiểm chứng thông qua việc giảng dạy trên 2 lớp có
học lực tương đương. Kết quả cho thấy khả năng lĩnh hội và nắm bắt kiến
2
thức của nhóm thực nghiệm tốt hơn hẳn nhóm đối chứng. Điều này cho thấy
việc “giảng dạy tích hợp chuyên đề cacbohiđrat theo định hướng phát triển
năng lực học sinh” là có ý nghĩa.
lĩnh hội tri thức cũng như kĩ năng phát hiện và giải quyết các vấn đề nảy sinh.
4
III. PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu
Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về tỉ
lệ giới tính, dân tộc. Cụ thể như sau:
Bảng 1. Giới tính và thành phần dân tộc của học sinh
Số HS các nhóm
Tổng số
Nam
Nữ
Lớp
12A5
Lớp
12A8
Kinh
Dân tộc
Mường Thái
32
13
19
Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 12A5 là lớp thực nghiệm và 12A8 là lớp đối
chứng. Tôi dùng bài kiểm tra đầu năm làm bài kiểm tra trước tác động. Kết
quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai lớp có sự khác nhau, do đó tôi
dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số
trung bình của 2 lớp trước khi tác động.
Kết quả:
Bảng 2. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Giá trị trung bình
p
Đối chứng
5,75
Thực nghiệm
5,87
0,396791
p = 0,396791 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được
coi là tương đương.
Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương (được mô tả ở
bảng 3, 4)
5
Bảng 3. Điều tra ban đầu về kết quả học tập của học sinh lớp 12A8 và 12 A5
khi chưa áp dụng giảng dạy tích hợp theo định hướng phát triển năng lực cho
học sinh thông qua bài kiểm tra đầu năm
LỚP 12A5 (lớp thực nghiệm)
LỚP 12A8 (lớp đối chứng)
07 Phạm Văn
Dũng
08 Đặng Văn
Hiếu
08 Lý Sinh
Dương
09 Hồ Xuân
Hoàng
09 Thái Duy
Hùng
10 Hứa Thị
Huệ
10 Nguyễn Đức
Kiệt
11 Thái Quang
Hưng
11 Lê Thị Kiều
Liên
12 Đỗ Thị Nhật
Lệ
12 Nguyễn Hà
Linh
13 Bùi Thùy
Linh
13 Nguyễn Thị Hoài Linh
14
Hoàng Thị
Linh
17
18
19
20
Đỗ Thị
Trần Thị Thu
Huỳnh Thị Yến
Trần Thị Hiền
Nguyễn Thị Hồng
Lê Thị
Nam
Nguyệt
Nhi
Nhi
Nhung
Phụng
21
Nguyễn Duy
Quang
21
Mai Thị Hồng
Phước
Thùy
Trang
Trinh
Tuyết
Vĩ
Tùng
Thành
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
Nguyễn Thanh
Đỗ Công
Cao Tiến
Nguyễn Hồng
Nguyễn Văn
Lê Thị
Vũ Ngọc
Cao Xuân
Phạm Anh
Ánh
01 Nguyễn Thị Ngọc Ánh
02 Phan Thị
Ánh
02 Lý Thị Hồng
Chiêu
03 Nguyễn Kim
Chi
03 Lý Hùng
Chung
04 Đoàn Anh
Đức
04 Nguyễn Minh
Đức
05 Bùi Thị Bích
Hạnh
05 Lý Thị
Dung
06 Đặng Thị
Hằng
06 Nguyễn Tiến
Dũng
07 Nguyễn Thị
Hiền
07 Phạm Văn
Dũng
08 Đặng Văn
Hiếu
08 Lý Sinh
Dương
15
16
17
18
19
20
Phạm Thị
Thái Thị
Lê Thị Kiều
Nguyễn Hà
Nguyễn Thị
Võ Thị
Loan
Nhung
Oanh
Phan
Phương
Phượng
15
16
17
18
19
20
Đỗ Thị
27
28
29
30
31
32
33
Bùi Thị
Đặng Văn
Hứa Thị Bích
Trần Ngọc
Phan Thị
Nguyễn Thị
Nguyễn Trần
Phạm Thị Ánh
Lý Hồng
Nguyễn Thanh
Tô Tiến
Thảo
Thảo
Thảo
Thắng
Thùy
Trang
Trinh
Tuyết
Vĩ
Tùng
Sĩ
Sơn
Tân
Thảo
Toàn
Trang
Văn
Vương
Vy
Y
7
3. Quy trình nghiên cứu
3.1. Xác định nội dung chuyên đề
Nội dung 1: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của glucozơ, fructozơ,
saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
Nội dung 2: Cấu tạo của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
Nội dung 3: Tính chất hoá học của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột,
xenlulozơ
Nội dung 4: Điều chế, ứng dụng của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột,
xenlulozơ
3.2. Tổ chức dạy học chuyên đề
3.2.1. Mục tiêu
Kiến thức
+ Nắm được cấu trúc phân tử của cacbohiđrat
+ Các nhóm chức chứa trong phân tử các hợp chất monosaccarit, đisaccarit và
polisaccarit tiêu biểu
+ Từ cấu tạo dự đoán tính chất hoá học của chúng
3.2.4. Thiết kế tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Giới thiệu chung về cacbohiđrat
HS: nêu một số hiểu biết của mình về các hợp chất hữu cơ thường gặp trong
đời sống như gạo, ngô, đường, mật ong, giấy, gỗ…
GV: Cung cấp thông tin về công thức tổng quát và phân loại cacbohiđrat cũng
như một số cacbohiđrat tiêu biểu
Hoạt động 2: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, cấu tạo, tính chất hoá
học, điều chế, ứng dụng của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột,
xenlulozơ
Bước 1: Làm việc chung cả lớp (GV nêu vấn đề học tập, chia nhóm, giao
nhiệm vụ và hướng dẫn hoạt động nhóm)
- Cách chia nhóm:
“Nhóm chuyên sâu”: chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 8 học sinh, trong
mỗi nhóm đánh số thứ tự các thành viên từ 1 đến 8. Đặt tên 4 nhóm là xanh,
đỏ, tím, vàng
9
“nhóm mảnh ghép”: cứ 4 học sinh chuyên sâu có cùng số thứ tự thành viên
trong nhóm xanh, đỏ, tím, vàng hợp lại thành 1 nhóm mảnh ghép. Như vậy sẽ
có 8 nhóm mảnh ghép
Nhiệm vụ của các nhóm
“Nhóm chuyên sâu”:
+ Nhóm màu xanh: nghiên cứu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, cấu tạo,
tính chất hóa học, điều chế, ứng dụng của glucozơ, fructozơ
+ Nhóm màu đỏ: nghiên cứu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, cấu tạo, tính
chất hóa học, điều chế, ứng dụng của saccarozơ
+ Nhóm màu tím: nghiên cứu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, cấu tạo, tính
chất hóa học, điều chế, ứng dụng của tinh bột
1. Nội dung thảo luận
1) Saccarozơ có những tính chất vật lí nào?
2) Trong tự nhiên saccarozơ tồn tại ở những dạng nào, ở đâu?
3) Cho biết công thức phân tử, công thức cấu tạo của saccarozơ? Trong phân
tử saccarozơ có những loại nhóm chức nào?
4) Dựa vào cấu tạo hãy dự đoán tính chất hóa học của saccarozơ?
5) Hãy nêu các ứng dụng của saccarozơ trong thực tiễn?
6) Saccarozơ được điều chế bằng cách nào?
2. Chuẩn bị nội dung thảo luận chia sẻ ở nhóm mảnh ghép
Trình bày tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, cấu tạo, tính chất hóa học, điều
chế, ứng dụng của saccarozơ
Phiếu màu tím: Nhiệm vụ học tập của nhóm màu tím
1. Nội dung thảo luận
1) tinh bột có những tính chất vật lí nào?
2) Trong tự nhiêntinh bột tồn tại ở những dạng nào, ở đâu?
3) Cho biết công thức phân tử, cấu tạo của tinh bột?
4) Hãy cho biết tính chất hóa học của tinh bột? Để nhận biết tinh bột thường
dùng hóa chất nào?
5) tinh bột có những ứng dụng nào?
6) Tinh bột được tạo ra trong tự nhiên bằng phản ứng nào?
2. Chuẩn bị nội dung thảo luận chia sẻ ở nhóm mảnh ghép
11
1) Trình bày tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, cấu tạo, tính chất hóa học,
điều chế, ứng dụng của tinh bột
2) Tiến hành thí nghiệm phản ứng của hồ tinh bột với Iot?
Phiếu màu vàng: Nhiệm vụ học tập của nhóm màu vàng
1. Nội dung thảo luận
1) xenlulozơ có những tính chất vật lí nào?
– Bệnh
đường huyết
– Tính chất
– Hoá hữu cơ
vật lí fructozơ – Hoá sinh
12
Lồng ghép
Tích hợp
liên môn
– Thực tế cuộc
–Vật lý
sống
–Sinh học
– Y học
–Sinh học
– Thực tế cuộc
– Vật lý
học
– Hoá lý
– Thực tế cuộc
– Hoá sinh
sống
– Hoá hữu cơ
– Thực tế cuộc
– Hoá sinh
sống
– Sinh học
– Toán học
– Sinh học
– Lịch sử hoá
học
IV. Điều
chế, ứng
saccarozơ
mantozo
tinh bột
xenlulozơ
13
* Cấu tạo của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
Công thức phân tử
Công thức cấu tạo
glucozơ
fructozơ
saccarozơ
mantozo
tinh bột
xenlulozơ
* Tính chất hóa học glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
HS các nhóm mảnh ghép trình bày tính chất hóa học của glucozơ, fructozơ,
saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ?
HS các nhóm tiến hành thí nghiệm và rút ra nhận xét
HS hoàn thành bảng tóm tắt các phản ứng của glucozơ, fructozơ,
saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
glucozơ
fructozơ saccarozơ tinh
xenlulozơ
3.2.5. Xây dựng bảng mô tả các yêu cầu và biên soạn câu hỏi / bài tập
kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học chuyên đề
1. Xây dựng bảng mô tả
Loại câu hỏi/ Mức độ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
bài tập
- Tính chất - Viết các
Vận dụng cao
vật lí, trạng phương trình - dự đoán
thái tự nhiên hóa
học tính
các
chứng
cacbohiđrat
tính chất hóa đoán,
kết
tiêu biểu
học cơ bản luận
- xác định vai - Phân biệt
tiêu biểu
trò
của các
- Tính chất glucozơ,
cacbohiđrat
hóa học các fructozơ
với các hợp
cacbohiđrat
trong
các chất ancol,
tiêu biểu
phản ứng oxi anđehit...
- ứng dụng và hóa khử
- Viết được các
phương
- Tính khối
lượng
lượng
15
- Xác định công
của - Tính khối thức
phân
tử
lượng,
nồng
độ
mol, nồng
độ % của
chất
tham
chất tham gia gia
hoặc
tráng
men,
gương tráng
đơn giản
hành/
thí
nghiệm
Giải
thích
được các hiện
tượng
nghiệm
thí
- tính thể tích
ancol, độ rượu
thu được từ qua
strinhf lên men
tinh
giản
Giải
thích
được
các
hiện tượng
thí nghiệm
liên
quan
đến
thực
tiễn
tạp
Phát hiện được
một
số
hiện
D. mantozơ.
Câu 4. Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ.
Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là:
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
Câu 5. Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
A. [C6H7O2(OH)3]n.
B. [C6H8O2(OH)3]n.
C. [C6H7O3(OH)3]n.
D. [C6H5O2(OH)3]n.
Mức độ hiểu
Câu 6. Phản ứng nào sau đây glucozơ đóng vai trò là chất oxi hoá?
A. Tráng gương.
B. Tác dụng với Cu(OH)2/OH-, to.
C. Tác dụng với H2 xúc tác Ni.
Câu 10. Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch
AgNO3/NH3 thì khối lượng bạc thu được tối đa là?
A. 21,6 gam.
B. 10,8 gam.
C. 32,4 gam.
D. 16,2 gam.
Mức độ vận dụng
Câu 11. Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic có
thể dùng dãy chất nào sau đây làm thuốc thử?
A. Cu(OH)2/OH-.
B. Nước brom và NaOH.
C. HNO3 và AgNO3/NH3.
D. AgNO3/NH3 và NaOH.
Câu 12. Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tất cả các dung dịch riêng
biệt nào sau đây?
A. Glucozơ, mantozơ, glixerin (glixerol), anđehit axetic.
B. Lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerin (glixerol).
C. Saccarozơ, glixerin (glixerol), anđehit axetic, rượu (ancol) etylic.
D. Glucozơ, lòng trắng trứng, glixerin (glixerol), rượu (ancol) etylic.
Câu 13. Đun nóng 250 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3 /NH3
thu được 15 gam Ag, nồng độ của dung dịch glucozơ là:
A. 5%.
Mức độ vận dụng cao
Câu 16. Cho sơ đồ chuyển hóa sau : CO2 → X→Y→ Z→ T→ PE. Các chất
X, Y, Z là:
A. tinh bột, xenlulozơ, ancol etylic, etilen.
B. tinh bột, glucozơ, ancol etylic, etilen.
C. tinh bột, saccarozơ, anđehit, etilen.
D. tinh bột, glucozơ, anđêhit, etilen.
Câu 17. Trong quá trình chế biến nước mía
để thu lấy đường kết tinh (chỉ chứa 2% tạp chất)
và rỉ đường (chứa 25% đường nguyên chất) người
ta phải dùng vôi sống với lượng 2,8 kg vôi sống để
được 100 kg đường kết tinh. Vai trò của vôi là gì?
Dây chuyền sản xuất đường tại
công ty mía đường ĐăkNông
A. Kết tủa các tạp chất như protein, axit photphoric, axit oxalic, axit xitric...
B. Để hút ẩm
C. Loại bỏ khí CO2
D. Cung cấp Canxi
Câu 18. Khi lên men m kg glucozơ chứa trong quả nho để sau khi lên men
cho 100 lít rượu vang 11,5o biết hiệu suất lên men là 90%, khối lượng riêng
của rượu là 0,8 g/ml, giá trị của m là
A. 16,2 kg.
B. 31,25 kg.
C. 20 kg.
D. 2 kg.
Thời gian tiến hành thực nghiệm được nhà trường bố trí riêng vào buổi thích
hợp, tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường
4. Đo lường
Kết quả bài thi kiểm tra chất lượng đầu năm.
LỚP 12A5
STT
Họ và tên
01 Hoàng Ngọc
Ánh
02 Phan Thị
Ánh
03 Nguyễn Kim
Chi
04 Đoàn Anh
Đức
05 Bùi Thị Bích
Hạnh
06 Đặng Thị
Hằng
07 Nguyễn Thị
Hiền
08 Đặng Văn
Hiếu
09 Hồ Xuân
Hoàng
10 Hứa Thị
Huệ
11 Thái Quang
Hưng
12 Đỗ Thị Nhật
6
09 Thái Duy
Hùng
6
10 Nguyễn Đức
Kiệt
6
11 Lê Thị Kiều
Liên
6
12 Nguyễn Hà
Linh
4
13 Nguyễn Thị Hoài Linh
Điểm
6
7
6
6
5
4
7
5
7
6
7
8
5
Loan
Nhung
Oanh
Phan
Phương
Phượng
6
6
5
6
5
7
15
16
17
18
19
20
Đỗ Thị
Trần Thị Thu
Huỳnh Thị Yến
Trần Thị Hiền
Nguyễn Thị Hồng
Lê Thị
Nam
Nguyệt
24
25
26
Bùi Thị
Đặng Văn
Hứa Thị Bích
Trần Ngọc
Phan Thị
Thảo
Thảo
Thảo
Thắng
Thùy
7
5
5
6
5
22
23
24
25
26
Nguyễn Thanh
Đỗ Công
Lý Hồng
Nguyễn Thanh
Tô Tiến
Trang
Trinh
Tuyết
Vĩ
Tùng
Thành
5
5
7
6
6
7
27
28
29
30
31
32
33
Lê Thị
Vũ Ngọc
Cao Xuân
Phạm Anh
04 Đoàn Anh
Đức
05 Bùi Thị Bích
Hạnh
06 Đặng Thị
Hằng
07 Nguyễn Thị
Hiền
08 Đặng Văn
Hiếu
09 Hồ Xuân
Hoàng
10 Hứa Thị
Huệ
11 Thái Quang
Hưng
12 Đỗ Thị Nhật
Lệ
13 Bùi Thùy
Linh
LỚP 12A8
Điểm STT
Họ và tên
Điểm
7
01 Nguyễn Thị Ngọc Ánh
5
7
02 Lý Thị Hồng
6
10 Nguyễn Đức
Kiệt
4
5
11 Lê Thị Kiều
Liên
8
6
12 Nguyễn Hà
Linh
8
5
13 Nguyễn Thị Hoài Linh
7
14
Hoàng Thị
Linh
6
14
Vũ Công
Minh
15
16
17
18
19
20
Đỗ Thị
Trần Thị Thu
Huỳnh Thị Yến
Trần Thị Hiền
Nguyễn Thị Hồng
Lê Thị
Nam
Nguyệt
Nhi
Nhi
Nhung
Phụng
5
6
6
4
6
5
21
Phạm Thị Ánh
Thảo
Thảo
Thảo
Thắng
Thùy
Trang
Trinh
Tuyết
8
5
6
6
5
7
6
6
22
23
24
25
26
27
28
29
Nguyễn Thanh
31
32
33
Lý Hồng
Nguyễn Thanh
Tô Tiến
Vĩ
Tùng
Thành
8
9
7
30
31
32
33
22
Phạm Anh
Nguyễn Văn
Ngô Thị Diễm
Huỳnh Văn
Văn
Vương
0.966288
1.008032
0.396791
đối chứng
thực nghiệm
5,78
6,2
1.053493
1.218142
0.007224
Không có ý nghĩa
Có ý nghĩa
Theo số liệu thu được, kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương. Sau tác
động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả p = 0,007224 cho
thấy sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là có ý
nghĩa; tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn ĐTB nhóm
đối chứng không phải ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.
2. Bàn luận
Sau khi áp dụng phương pháp dạy học tích hợp, tôi nhận thấy đa số các em
học sinh đã chủ động khi tham gia việc học tập. Các em đều cảm thấy thích
thú hơn khi tự mình lĩnh hội kiến thức. Thời gian học tập không quá gò bó
giúp giáo viên và học sinh bớt áp lực khi hoàn thành bài học với các kĩ thuật
dạy học tích cực. Điều này chứng minh việc giảng dạy tích hợp chuyên đề
cacbohiđrat theo định hướng phát triển năng lực học sinh đem lại hiệu quả
đáng kể.