WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
DS. LÊ VĂN MẠNH
NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP CẢI THIỆN ĐỘ
HÒA TAN CỦA AMLODIPIN BESILAT
TRONG VIÊN NANG AMLOTHEPHAM
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2015
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
DS. LÊ VĂN MẠNH
NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP CẢI THIỆN ĐỘ
này.
Tôi cũng xin cám ơn sự quan tâm của Ban giám hiệu, phòng đào tạo và các
thầy cô đã dạy dỗ tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại trường.
Thanh Hóa, ngày 20 tháng 5 năm 2015
Học viên
Lê Văn Mạnh
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... 3
MỤC LỤC.......................................................................................................... 4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ........................................ 7
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. 8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.......................................................... 10
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN .................................................................................. 2
1.1.
Tổng quan về amlodipin .......................................................................... 2
1.1.1. Công thức hóa học .................................................................................... 2
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
2.2.1. Phương pháp bào chế viên nang amlodipin 5mg ..................................... 26
2.2.2. Phương pháp đánh giá ............................................................................ 30
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 38
3.1.
Khảo sát sự phụ thuộc của độ hấp thụ quang với nồng độ dược chất 38
3.2.
Đánh giá độ hòa tan viên nang Amlor® và viên nang Amlodipin 5 mg
công ty đang sản xuất ...................................................................................... 41
3.2.1. Đánh giá độ hòa tan viên nang amlodipin 5mg công ty đang sản xuất..... 41
3.2.2. Đánh giá độ hòa tan viên nang amlodipin 5mg công ty đang sản xuất..... 42
3.3.
Nghiên cứu các biện pháp cải thiện độ hòa tan của amlodipin từ viên
nang … ............................................................................................................. 45
3.3.1. Đánh giá độ tan bão hòa của nguyên liệu amlodipin besilat ................... 45
3.3.2. Đánh giá ảnh hưởng của kích thước tiểu phân nguyên liệu đến tốc độ hòa
tan của viên nang amlodipin 5mg ...................................................................... 46
3.3.3. Bào chế viên nang amlodipin 5mg với các công thức tá dược dính khác nhau
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
4.3.
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Về tuổi thọ của viên nang amlodipin qua đánh giá thực nghiệm ........ 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Cụm từ đầy đủ
Natri starch glycolat
CP
Cross povidon
PVP
Polyvinyl pyrrolidon
SKD
Sinh khả dụng
STT
Số thứ tự
TB
Trung bình
TBGH
Tinh bột tiền gelatin hóa một phần
TBS
Tinh bột sắn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Độ tan của các dạng amlodipin besilat và amlodipin base trong nước ở
nhiệt độ phòng ..................................................................................................... 2
Bảng 2: Một số dạng bào chế của amlodipin trên thị trường ............................... 9
Bảng 3: Nguyên liệu sử dụng cho nghiên cứu ................................................... 24
Bảng 4: Tương quan giữa chỉ số nén và khả năng trơn chảy theo USP 37 ......... 31
Bảng 5: Tương quan giữa tỷ số hausner và khả năng trơn chảy ......................... 31
Bảng 6: Mật độ quang của dãy dung dịch chuẩn amlodipin trong môi trường pH
1,2 ..................................................................................................................... 39
Bảng 7: Mật độ quang của dãy dung dịch chuẩn amlodipin trong môi trường pH
4,5 ..................................................................................................................... 39
Bảng 8: Mật độ quang của dãy dung dịch chuẩn amlodipin trong môi trường pH
6,8 ..................................................................................................................... 40
Bảng 9: Kết quả đánh giá viên nang amlodipin 5mg ......................................... 41
Bảng 10: tỷ lệ % amlodipin hòa tan từ viên nang amlodipin theo thời gian ....... 41
Bảng 11: So sánh tỷ lệ phần trăm hòa tan amlodipin từ viên amlor® 5mg và
amlodipin 5mg .................................................................................................. 42
Bảng 12: Kết quả đánh giá độ tan bão hòa của nguyên liệu amlodipin besilat ... 45
Bảng 13: Kết quả phân bố kích thước amlodipin trước khi xay và sau khi xay qua
các cỡ rây .......................................................................................................... 46
Bảng 14: % amlodipin hòa tan từ viên bào chế từ nguyên liệu nghiền mịn ở pH
1,2 và 6,8 ........................................................................................................... 46
Bảng 15: Các công thức viên nang amlodipin 5mg sử dụng các tá dược dính khác
nhau .................................................................................................................. 48
Bảng 16: Độ rã của viên nang amlodipin 5mg bào chế từ các công thức tá dược
dính khác nhau .................................................................................................. 49
Bảng 17: % amlodipin hòa tan từ viên nang amlothepham CT1 đến CT3 ở pH 1,2
và 6,8................................................................................................................. 49
Bảng 18: Các công thức viên nang amlodipin 5mg sử dụng tá dược siêu rã khác
nhau .................................................................................................................. 50
Bảng 32: Kết quả đánh giá độ đồng đều khối lượng sau khi đóng nang ............. 66
Bảng 33: So sánh tỷ lệ phần trăm hòa tan amlodipin từ viên amlor® 5mg và
amlodipin 5mg được bào chế ở qui mô pilot ...................................................... 68
Bảng 34: Kết quả đánh giá độ ổn định ở điều kiện lão hóa cấp tốc sau 3 tháng . 71
Bảng 35: Kết quả đánh giá độ ổn định ở điều kiện thường sau 4 tháng.............. 71
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1: Sơ đồ bào chế viên nang amlodipin 5 mg theo phương pháp tạo hạt bằng
dập viên ............................................................................................................. 27
Sơ đồ 2: Sơ đồ bào chế viên nang amlodipin 5 mg theo phương pháp tạo hạt ướt
.......................................................................................................................... 29
Sơ đồ 3: Sự phụ thuộc của độ hấp thụ quang với nồng độ amlodipin ở pH 1,2 .. 39
Sơ đồ 4: Sự phụ thuộc của độ hấp thụ quang với nồng độ amlodipin ở ph 4,5 ... 40
Sơ đồ 5: Sự phụ thuộc của độ hấp thụ quang với nồng độ amlodipin ở pH 6,8 .. 40
Sơ đồ 6: Đồ thị độ hòa tan của viên nang amlor® 5mg và amlodipin 5mg ở môi
trường pH 1.2 .................................................................................................... 43
Sơ đồ 7: Đồ thị độ hòa tan của viên nang amlor® 5mg và amlodipin 5mg ở môi
trường pH 4,5 .................................................................................................... 43
Sơ đồ 8: Đồ thị độ hòa tan của viên nang amlor® 5mg và amlodipin 5mg ở môi
trường pH 6,8 .................................................................................................... 44
Sơ đồ 9: Mẫu viên nang amlodipin 5mg trên giỏ quay sau thời điểm thử 30 phút
thí nghiệm và viên amlor® 5mg ........................................................................ 69
Sơ đồ 23: Đồ thị % amlodipin hòa tan ở pH 6,8 từ viên sản xuất ở qui mô phòng
thí nghiệm và viên amlor® 5mg ........................................................................ 70
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế,
ngành dược cũng có các bước phát triển nhất định, trong đó việc nghiên cứu, đánh
giá độ hòa tan của các viên nén, viên nang nhằm đánh giá sinh khả dụng của sản
phẩm là cần thiết.
Amlodipin là một hoạt chất thuộc nhóm chẹn kênh calci dẫn chất
dihydropyridin, được dùng trong điều trị hạ huyết áp và thiếu máu cơ tim đi kèm
với đau thắt ngực. Trên thị trường Việt Nam có rất nhiều chế phẩm chứa amlodipin
do các công ty trong nước sản xuất và nhập khẩu từ nước ngoài. Trên thực tế, nhiều
chế phẩm thuốc có cùng hoạt chất, cùng dạng bào chế nhưng tốc độ và mức độ hấp
thu vào tuần hoàn lại khác nhau nên tác dụng điều trị không hoàn toàn giống nhau.
Chất lượng nguyên liệu, thành phần tá dược và kỹ thuật bào chế là những yếu tố
có nhiều ảnh hưởng tới độ hòa tan và sự hấp thu của thuốc.
Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là viên nang amlothepham (amlodipin
5 mg) CTCPDVTYT Thanh Hóa đăng ký theo tiêu chuẩn cơ sở và USP 37. Tuy
nhiên, qua nghiên cứu, sản phẩm viên nang amlothepham của Công ty có độ hòa
tan kém (< 70%/30 phút) ở cả 3 môi trường pH thử in vitro (theo qui định của
3-ethyl 5-methyl (4RS)-2-[(2-aminoethoxy)methyl]-4-(2-clorophenyl)-6-methyl1,4-dihydropyridin-3,5-dicarboxylat benzensulphonat[1] [34].
- Khối lượng phân tử: 567[4] [34].
1.1.2. Tính chất lý hóa
- Cảm quan và độ tan: Bột màu trắng hoặc gần như trắng. Dễ tan trong methanol,
hơi tan trong ethanol, khó tan trong nước (2,930,3mg/ml ở 370C và 1,91mg/ml ở
320C) và 2-propanol[4][17]
Bảng 1: Độ tan của các dạng amlodipin besilat và amlodipin base trong nước ở
nhiệt độ phòng[30]
Dạng
amlodipin
Amlodipin
besilat khan
Amlodipin
besilat
monohydrat
Amlodipin
besilat
dihydrat
Amlodipin
base
Độ tan
(mg/ml)
2,179±0.068
25
D
D
= −19,4 (c = 0,45 trong methanol)
= −31,9 (c = 1,0 trong methanol)
= −31,2; −26,4 (c =
1,0 trong methanol)
(+)-(R)-Amlodipin besilat
[ α]
(-)-(S)-Amlodipin besilat
[ α]
(-)-(S)-Amlodipin besilat
hemipentahydrate
[ α]
D
= +25,6 (trong methanol)
D
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
cáo 6 đến 12 giờ. Nửa đời trong huyết tương từ 30 - 40 giờ. Nồng độ ổn định trong
huyết tương đạt được 7 đến 8 ngày sau khi uống thuốc mỗi ngày một lần[5]
- Phân bố:
Thể tích phân bố xấp xỉ 21 lít/kg thể trọng và thuốc liên kết với protein - huyết
tương cao (trên 98%)[5]
- Chuyển hóa và thải trừ:
Ðộ thanh thải trong huyết tương tới mức bình thường vào khoảng 7ml/phút/kg thể
trọng do bài tiết chủ yếu thông qua chuyển hóa trong gan. Các chất chuyển hóa
mất hoạt tính và bài tiết qua nước tiểu.
Ở người suy gan, nửa đời của amlodipin tăng, vì vậy có thể cần phải giảm liều
hoặc kéo dài thời gian giữa các liều dùng[5]
1.1.4. Tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng
Amlodipin là dẫn chất của dihydropyridin có tác dụng chẹn calci qua màng tế
bào. Amlodipin ngăn chặn kênh calci loại L phụ thuộc điện thế, tác động trên các
mạch máu ở tim và cơ.
Amlodipin có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp làm giãn cơ
trơn quanh động mạch ngoại biên và ít có tác dụng hơn trên kênh calci cơ tim.
Amlodipin cũng có tác dụng tốt là giảm sức cản mạch máu thận, do đó làm tăng
lưu lượng máu ở thận và cải thiện chức năng thận.
Amlodipin không có ảnh hưởng xấu đến nồng độ lipid trong huyết tương hoặc
chuyển hóa glucose, do đó có thể dùng amlodipin để điều trị tăng huyết áp ở người
vào buổi sáng. Liều thông thường là 5 – 10 mg/ngày. Hiếm khi sử dụng liều lớn
hơn 20 mg/ngày
- Điều trị đau thắt ngực: liều 5mg/ ngày, tăng lên 10mg/ ngày nếu cần thiết [5]
1.1.6. Độ ổn định:
- Phản ứng của amlodipin và muối của nó được xác định chủ yếu bởi sự hiện diện
của vòng dihydropyridin và nhóm amin trong phân tử.
- Amlodipin phân hủy chủ yếu do sự oxy hóa dihydropyridin ngay cả trong dung
dịch và trạng thái rắn và được thúc đẩy bởi ánh sáng.[18]
5
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Phản ứng oxy hóa amlodipin
- Amlodipin bị phân hủy bởi các nhóm amin trong phân tử khi có sự hiện diện
của đường khử thông qua phản ứng Maillard. Vì vậy, cần chú ý đặc biệt khi thiết
kế công thức với đường khử đặc biệt là sự hiện diện của các tá dược và nước. Các
sản phẩm cộng hợp của amlodipin besilat với lactose đã được xác định bởi LC /
MS
Phản ứng ngưng tụ của amlodipin và lactose
- Sự phân hủy của amlodipin có thể thông qua phản ứng tạo vòng dưới sự hiện
Hàm lượng
(mg/1 viên)
Thành phần (mg)
Amlodipin besilat
6,95
7
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Tinh bột mì (Amidon)
66,00
Cellulose vi tinh thể (Comprecel M101)
67,00
Hồ tinh bột sắn 15%
30,00
Vỏ nang số 2
Đóng nang
Kiểm tra bán thành phẩm
Làm sạch vỏ nang
8
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
Ép vỉ
Đóng gói
Kiểm tra thành phẩm
Xuất xưởng
1.1.8. Một số dạng bào chế trên thị trường
Bảng 2: Một số dạng bào chế của amlodipin trên thị trường[14]
Tên biệt
dược
Hoạt chất
Hàm lượng
Mekophar
Amlibon
Amlodipin
5 mg
Sandoz
Viên nén
5 mg
Converam
Perindopril
arginin
Servier
Viên nén
Amlodipin
10 mg
Amlodipin
5 mg
Viên nén
Amlodipin 5
Amlodipin
5 mg
Glomed
Viên nang
Amdipress
Amlodipin
5 mg
Traphaco
Viên nang
Apitim
Amlodipin
5 mg
Hậu Giang
Amlocen
Lisonorm
Amsyn 5
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
2.5 mg, 5 mg,
10 mg
Merck
Viên nén
Amlodipin
5 mg
Công ty
TNHH MTV
TW 3
Viên nang
Amlodipin
5 mg
bào chế. Trắc nghiệm hoà tan giúp cho việc thiết kế các dạng thuốc có tác dụng
lâm sàng mong muốn.
- Trắc nghiệm hoà tan là phép thử xác định khả năng hoà tan giải phóng của dược
chất, từ một dạng bào chế (chủ yếu là các chế phẩm thuốc rắn dùng qua đường
uống), bằng những thiết bị và điều kiện thử nghiêm ngặt, được mô phỏng phù hợp
với điều kiện cơ thể. Người ta đã chứng minh được sự tương đồng giữa độ hoà tan
và SKD. Các thiết bị và điều kiện thử độ hoà tan cũng được qui định nhằm đạt
được mục đích này.
- Hiện nay độ hoà tan được xem là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng
của thuốc. Dược điển Mỹ USP 37 đã qui định thử độ hòa tan cho phần lớn viên
nén và nang thuốc chứa dược chất ít tan[3][34].
10
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ hoà tan
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ hoà tan dược chất từ dạng bào chế:
1.2.2.1. Một số yếu tố thuộc về dược chất:
Các thông tin về dược chất là cơ sở ban đầu cho việc đưa ra những lựa chọn và
giải pháp thích hợp trong quá trình xây dựng một công thức thuốc đảm bảo độ ổn
định và sinh khả dụng cao. Vì vậy, cần thu thập đầy đủ các thông tin về dược chất
như: tính chất hoá học, tính chất vật lý, cơ học, tương tác - tương kỵ giữa dược
chất - tá dược và dược chất - dược chất,... từ các tài liệu chuyên môn hay kết quả
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
1.2.2.4. Dạng thù hình
Một dược chất rắn có thể tồn tại ở dạng vô định hình hoặc kết tinh dưới nhiều dạng
tinh thể khác nhau, thể hiện tính chất vật lý khác nhau như: điểm chảy, độ tan, tốc
độ hoà tan, độ ổn định ... Vì vậy dạng thù hình của dược chất ảnh hưởng đến độ
hoà tan của dược chất. Thực tế cho thấy các dạng thù hình có điểm chảy cao hơn
thường bền vững hơn nhưng độ tan và tốc độ hoà tan lại kém hơn. Dạng hydrat
hoá có độ tan thấp so với dạng khan, ví dụ ampicillin khan có độ tan 10,1 mg/ml
và ampicillin trihydrat có độ tan 7,6 mg/ml, trái lại các phân tử dung môi hữu cơ
được giữ lại trong dạng sovat của dược chất lại có xu hướng làm tăng độ tan. Dạng
vô định hình tan tốt hơn dạng kết tinh. Vì thế, có thể chọn dạng thù hình để cải
thiện độ hoà tan của viên. Cần lưu ý trong quá trình bào chế dược chất có thể thay
đổi dạng thù hình, ví dụ trong quá trình kết tinh các phân tử dung môi có thể gắn
trong cấu trúc mạng tinh thể hình thành các dạng solvat hoặc hydrat, hoặc các chất
tủa lại từ dung dịch tạo ra dạng bột vô định hình[1]
1.2.2.5. Một số đặc tính như tính háo ẩm, tính trơn chảy của bột, tính chịu nén và
tính thấm ẩm:
Cũng là những yếu tố cần quan tâm để đảm bảo độ hoà tan của viên. Với dược chất
khi hút ẩm sẽ trở nên bết dính làm ảnh hưởng đến khả năng trơn chảy, khả năng
chịu nén của bột và làm tăng tốc độ phân huỷ dược chất. Vì vậy trong xây dựng
công thức các dạng thuốc rắn phải quan tâm đến tính háo ẩm của dược chất, tá
dược để đưa ra điều kiện sản xuất và bảo quản. Tính thấm ẩm của dược chất rắn
ảnh hưởng đến quá trình tạo hạt, tới sự thấm của môi trường hoà tan vào viên, vào
hạt. Có thể khắc phục bằng sử dụng tá dược thân nước hoặc sử dụng chất diện hoạt
như polysorbat, natri laurylsulfat ...Tính trơn chảy của khối bột ảnh hưởng đến độ
đồng nhất về khối lượng và hàm lượng của viên. Tính chất chịu nén của khối bột
ảnh hưởng đến độ bền cơ học của viên và lực nén, vì vậy ảnh hưởng đến khả năng
rã giải phóng dược chất[1][3].
dược chất dễ bị thuỷ phân. Tá dược dính là yếu tố tạo hình chính của viên, giúp
viên đảm bảo độ chắc nhưng sẽ làm viên khó rã nên ảnh hưởng đến độ hoà tan của
viên. Vì vậy cần nghiên cứu cẩn thận lượng tá dược dính để xác định lượng vừa
đủ trong công thức.[2][3]
* Tá dược rã:
Rã làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của dược chất với môi trường hoà tan,
do đó làm tăng tốc độ hoà tan của dược chất. Rã là bước khởi đầu đặc biệt quan
trọng với dược chất ít tan hoặc khó tan. Với dược chất ít tan có thể tăng độ hoà tan
khi phối hợp với tá dược rã có khả năng cải thiện tính thấm của dược chất hoặc sử
dụng tá dược siêu rã với hàm lượng thấp 1-5%.
Với mỗi loại dược chất sử dụng loại tá dược rã, lượng tá dược rã và cách
phối hợp tá dược khác nhau.
13
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
* Tá dược trơn:
Nhìn chung, nhóm tá dược trơn có bản chất sơ nước, ví dụ: magnesi stearat, calci
stearat... làm cho bề mặt viên khó thấm nước, do đó làm giảm tốc độ rã của viên
và tốc độ hoà tan của dược chất trong viên, thường sử dụng với dược chất thân
nước, hoặc hạn chế nhược điểm của tá dược trơn bằng cách cho vào viên một tỉ lệ
nhỏ chất diện hoạt.
1.2.2.7. Một số yếu tố thuộc về kỹ thuật bào chế