Tăng cường quản lý tài chính tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên - Pdf 44

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ TIẾN THÁI

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC
THỦY LỢI THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ TIẾN THÁI

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC
THỦY LỢI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Khánh Doanh

THÁI NGUYÊN - 2017

Do bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo
và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày

tháng 6 năm 2017

Tác giả luận văn

Vũ Tiến Thái


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ......................................................................... 2
2.1 Mục tiêu chung ............................................................................................ 2
2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu.................................................................................. 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 2

MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên .................................................... 36
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TNHH MTV KHAI THÁC THỦY LỢI THÁI NGUYÊN................ 38
3.1 .Khát quát về Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên ..... 38
3.1.1. Quá trình hình thành, phát triển của Công ty TNHH MTV Khai
thác thủy lợi Thái Nguyên....................................................................... 38
3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty .................................................... 40
3.1.3. Đặc điểm về lao động của Công ty ....................................................... 41
3.1.4. Ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy
lợi Thái Nguyên ...................................................................................... 44
3.1.5. Tổ chức nhân sự và tổ chức bộ máy quản lý của công ty ..................... 45
3.2. Nội dung cơ bản tăng cường quản lý tài chính tại Công ty TNHH
MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên .................................................. 49
3.2.1. Quản lý nguồn vốn và tài sản ................................................................ 49
3.2.2. Quản lý chi phí sản xuất ........................................................................ 58
3.2.3. Quản lý doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp ............................... 64


v

3.3. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính Công
ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên .................................. 71
Cơ chế quản lý, công cụ, hình thức và phương pháp quản lý. ....................... 71
3.3.1. Các nhân tố về cơ chế, chính sách ........................................................ 71
3.3.2. Chất lượng cán bộ quản lý .................................................................... 72
3.3.3. Cơ chế quản lý, công cụ, hình thức và phương pháp quản lý. .............. 73
3.3.4. Bối cảnh kinh tế - xã hội, chính trị và các yếu tố môi trường tự nhiên ...... 73
3.4. Đánh giá chung công tác quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV
Khai thác thủy lợi Thái Nguyên ............................................................ 74
3.4.1. Công tác quản lý sử dụng vốn ............................................................... 75

4.3.2. Về phía Công ty .................................................................................. 105
KẾT LUẬN .................................................................................................. 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 108
PHỤ LỤC 01: PHIẾU ĐIỀU TRA - ĐỀ TÀI: “TĂNG CƯỜNG
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI
THÁC THỦY LỢI THÁI NGUYÊN” .............................................. 110


vii

DANH MỤC VIẾT TẮT
BHTN

: Bảo hiểm thất nghiệp

BHYT

: Bảo hiểm y tế

BHXH

: Bảo hiểm xã hội

LNTT

: Lợi nhuận trước thuế

LNST

: Lợi nhuận sau thuế


: Sản xuất kinh doanh

VKD

: Vốn kinh doanh

VLĐ

: Vốn lưu động

VCĐ

: Vốn cố định


viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3. 1: Tình hình sử dụng lao động tại Công ty ..................................... 42
Bảng 3. 2: Tài sản cố định hàng năm của Công ty TNHH MTV................. 51
Bảng 3. 3: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý TSCĐ của ..................... 53
Bảng 3. 4: Cơ cấu vốn lưu động hàng năm của Công ty TNHH MTV
Khai thác thủy lợi Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015 ............. 55
Bảng 3. 5: Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty TNHH MTV ......................... 56
Bảng 3. 6: Các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty TNHH ..................... 57
Bảng 3. 7: Tình hình chi phí của Công ty TNHH MTV Khai thác .............. 59
Bảng 3. 8: Chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV ............. 60
Bảng 3. 9: Chi phí nhân công hàng năm của Công ty TNHH ...................... 62
Bảng 3. 10: Chi phí sản xuất chung hàng năm của Công ty TNHH MTV

Biểu đồ 3. 2: Lợi nhuận trước thuế của Công ty TNHH MTV Khai thác
thủy lợi Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015 ......................................... 69


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố như môi trường kinh doanh, trình độ quản lý
của các nhà doanh nghiệp, đặc biệt là trình độ quản lý tài chính. Đây là một
vấn đề lớn mà các doanh nghiệp rất cần phải quan tâm và chú trọng.
Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình
hình tài chính của doanh nghiệp đế phân tích điếm mạnh, điếm yếu và từ đó
lập các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn tài chính, tài sản cố
định và nhu cầu nhân công trong tương lai nhằm tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp. Vì vậy nếu hoạt động quản lý tài chính đạt hiệu quả không chỉ giúp
nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp mà còn thúc đẩy mọi hoạt động
khác cùng phát triển.
Tuy nhiên hiện nay cho thấy, việc quản lý tài chính tại các công ty,
doanh nghiệp nhà nước chưa thực sự hiệu quả. Kết quả kiểm toán năm 2014
tại các tập đoàn, tổng công ty nhà nước do Tổng kiếm toán Nhà nước Nguyễn
Hữu Vạn ký gửi tới Quốc hội mới đây đã cho thấy bức tranh quản lý tài chính
còn nhiều mặt hạn chế của nhiều doanh nghiệp nhà nước, vốn vẫn đang được
coi là lực lượng “chủ đạo” trong nền kinh tế.
Công tác quản lý tài chính của các doanh nghiệp nhà nước đang bộc lộ
có nhiều hạn chế, yếu kém, khi quản lý nợ chưa chặt chẽ, dẫn đến nợ phải thu
quá hạn hay đầu tư tài sản sử dụng không hiệu quả gây lãng phí vốn, thua lỗ,
tăng chi phí, giảm doanh thu…
Là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có

Là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý tài chính tại
Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên;
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu trong giai đoạn 2013– 2015;


3

- Phạm vi về nội dung: Quản lý tài chính Công ty TNHH MTV Khai
thác Thủy lợi Thái Nguyên;
4. Những đóng góp của luận văn
- Đề tài nghiên cứu khái quát về lý luận về quản lý tài chính của doanh
nghiệp, đồng thời đi sâu vào tìm hiểu thực trạng quản lý tài chính tại Công ty
TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên, những vấn đề còn tồn tại,
nguyên nhân của những vấn đề và đưa ra giải pháp nhằm tăng cường quản lý
tài chính tại Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên trong thời
gian tới.
- Đề tài mang tính khả thi, có thể vận dụng ngay vào thực tiễn hoạt động

tài chính của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên. Luận văn
nghiên cứu đề tài cũng là nguồn tài liệu tham khảo cung cấp cơ sở lý luận và
thực tiễn cho việc quản lý tài chính doanh nghiệp 100% vốn Nhà nuớc.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung chính của luận văn được kết cầu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính của doanh
nghiệp.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV Khai
thác thủy lợi Thái Nguyên.

Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình
trạng tài chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh điểm yếu của
nó và lập các kế hoạch kinh doanh.


5

Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn
và ngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty.
Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh
hưởng đến cách thức và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư để
thành lập, duy trì và mở rộng công việc kinh doanh. Lập kế hoạch tài chính sẽ
cho phép quyết định lượng nguyên liệu thô doanh nghiệp có thể mua, sản
phẩm công ty có thể sản xuất và khả năng công ty có thể tiếp thị, quảng cáo
để bán sản phẩm ra thị trường. Khi có kế hoạch tài chính, bạn cũng có thể xác
được nguồn nhân lực doanh nghiệp cần.
b) Khái niệm quản lý tài chính doanh nghiệp
Quản lý tài chính doanh nghiệp là sự tác động của nhà quản lý tới các
hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Nó được thực hiện thông qua một cơ
chế, đó là cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp. Cơ chế quản lý tài chính
doanh nghiệp được hiểu là một tổng thể các phương pháp, các hình thức và
công cụ được vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp
trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.
Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài chính dài hạn
và ngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công ty.
Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh
hưởng đến cách thức và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư để
thành lập, duy trì và mở rộng công việc kinh doanh. Lập kế hoạch tài chính sẽ
cho phép quyết định lượng nguyên liệu thô doanh nghiệp có thể mua, sản
phẩm công ty có thể sản xuất và khả năng công ty có thể tiếp thị, quảng cáo

vậy, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng quan trọng hơn trong việc
chủ động lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn đảm bảo cho
doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng và liên tục với chi phí huy động vốn ở
mức thấp.
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả:

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào
việc tổ chức sử dụng vốn. Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng
trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng


7

sinh lời và mức độ rủi ro của dự án từ đó góp phần chọn ra dự án đầu tư tối
ưu. Việc huy động kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để doanh
nghiệp có thể chớp được các cơ hội kinh doanh. Mặt khác, việc huy động tối
đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể giảm bớt và tránh được
những thiệt hại do ứ đọng vốn gây ra đồng thời giảm bớt được nhu cầu vay
vốn, từ đó giảm được các khoản tiền trả lãi vay. Việc hình thành và sử dụng
tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng,
phạt vật chất hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy cán bộ công nhân viên
gắn liền với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, góp phần cải
tiến sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn.
- Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Thông qua các hình thức, chi tiền tệ hằng ngày, tình hình tài chính và
thực hiện các chỉ tiêu tài chính, người lãnh đạo và các nhà quản lý doanh
nghiệp có thể đánh giá khái quát và kiểm soát được các mặt hoạt động của
doanh nghiệp, phát hiện được kịp thời những tồn tại vướng mắc trong kinh
doanh, từ đó có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt động phù hợp

Các báo cáo tài chính

Bảng cân đối tài sản
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Các tỷ số tài chính

Tỷ số thanh khoản
Tỷ số đòn bẩy tài chính
Tỷ số hoạt động
Tỷ số khả năng sinh lợi

Phân tích tài chính

Xu hướng
Cơ cấu
Chỉ số

Thông tin tài chính

Tình hình thanh khoản
Tình hình hoạt động

Quyết định tài chính

Đầu tư
Tài Trợ
Quản lý

Sơ đồ 1.1: Hệ thống thông tin kế toán

Để quản lý tốt chi phí của doanh nghiệp, các nhà quản lý tài chính cần
nắm được cơ cấu chi phí mà doanh nghiệp sử dụng trong một chu kỳ sản xuất


10

kinh doanh (thường là một năm). Cơ cấu chi phí là tỷ trọng của từng loại chi
phí trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh.
b) Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thu nhập của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản quy ra tiền mà
doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
+ Thu nhập bán hàng là toàn bộ các khoản tiền thu nhập về tiêu thụ sản
phẩm và lao vụ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là một bộ phận
chủ yếu có thể chiếm được tỷ trọng lớn trong toàn bộ tổng số thu nhập của
doanh nghiệp.
+ Thu nhập từ các hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu do hoạt
động đầu tu tài chính, kinh doanh về vốn mang lại nhu các hoạt động mua bán
cổ phiếu trái phiếu, cho vay vốn...
+ Thu nhập khác (còn gọi là thu nhập bất thường, thu nhập đặc biệt) ví
dụ: thu nhập từ việc thanh lý Tài sản cố định, các khoản nợ vắng chủ hay nợ
không có người đòi nợ.
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hoàng hóa dịch vụ
+ Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: là tiền bán sản phẩm, hàng hóa
dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản tiền chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị tra lại, thu từ phần trợ giá của Nhà nước, nếu doanh nghiệp
có cung cấp hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
+Doanh thu từ các hoạt động dịch vụ khác: Doanh thu từ các hoạt động
mua bán trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản, liên doanh, liên kết,
thu lãi tiền gửi, lãi từ tiền đã cho vay các khoản thu từ lãi.
Doanh nghiệp được hưởng sự trợ giá, trợ cấp của Nhà nước nếu thực

phải nộp.
- Trừ đi các khoản lỗ không được trừ vào lợi tức sau thuế.
- Các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực đặc thù như: ngân

hàng, bảo hiểm,... mà pháp luật quy định phải trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi
tức thì sau khi trừ đi các khoản nêu trên, doanh nghiệp phải trích lập các quỹ
đặc biệt từ lợi tức theo tỷ lệ do nhà nước quy định.


12

1.1.5. Nội dung cơ bản của quản lý tài chính doanh nghiệp
1.1.5.1.Quản lý nguồn vốn và tài sản
a) Quản lý sử dụng vốn và tài sản trong phạm vi doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp nhà nước là một đơn vị sản
xuất kinh doanh độc lập, được tự chủ trong hoạt động kinh tế và tự chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhà nước thực hiện việc
giao quyền sử dụng vốn và tài sản cho doanh nghiệp nhằm tạo ra sự độc lập
tương đối trong việc tổ chức sản xuất kinh doanh. Mục tiêu cuối cùng của
chính sách quản lý sử dụng vốn và tài sản là bảo toàn và phát triển vốn tại
doanh nghiệp. Vì thế, doanh nghiệp có nghĩa vụ theo dõi chặt chẽ sự biến
động của vốn và tài sản, đảm bảo theo đúng các nguyên tắc kế toán hiện hành,
tránh thất thoát tài sản, mất vốn của nhà nước. Đồng thời doanh nghiệp cũng
phải được trao quyền lựa chọn cơ cấu tài sản và các loại vốn cho hợp lý nhằm
phát triển kinh doanh có hiệu quả.
Doanh nghiệp có trách nhiệm mở sổ và ghi sổ kế toán theo dõi chính
xác toàn bộ tài sản và vốn hiện có theo đúng chế độ hạch toán kế toán, thống
kê hiện hành; phản ánh trung thực, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của
tài sản và vốn trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp được quyền sử dụng vốn và quỹ để kinh doanh theo

nhận thế chấp,... của doanh nghiệp khác nếu không được sự đồng ý của chủ
sở hữu tài sản đó.
Doanh nghiệp được nhượng bán các tài sản không cần dùng, lạc hậu về
kỹ thuật để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn.
Chênh lệch giữa số tiền thu được do thanh lý, nhượng bán tài sản với giá trị
còn lại trên sổ kế toán và chi phí nhượng bán, thanh lý (nếu có) được hạch
toán vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Mọi tổn thất tài sản của doanh nghiệp phải lập biên bản xác định mức
độ, nguyên nhân và trách nhiệm đưa ra biện pháp xử lý.
Doanh nghiệp được đánh giá lại tài sản và hạch toán tăng giảm vốn
khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau: Kiểm kê


14

đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
Thực hiện cổ phần hóa, đa dạng hóa hình thức sở hữu, chuyển đổi sở hữu
doanh nghiệp; Dùng tài sản để liên doanh, góp vốn cổ phần (khi đem tài sản
đi góp vốn và khi nhận tài sản về).
b) Quản lý vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp
Doanh nghiệp được sử dụng vốn, tài sản để đầu tư ra ngoài doanh
nghiệp theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tăng thu nhập
và đảm bảo nhiệm vụ thu nộp Ngân sách nhà nước; việc đầu tư phải tuân theo
các quy định hiện hành của pháp luật.. Các hình thức đầu tư ra ngoài doanh
nghiệp gồm: mua cổ phiếu, góp vốn liên doanh, góp cổ phần và các hình thức
đầu tư khác...
Doanh nghiệp Nhà nước được phép đưa vốn và tài sản đầu tư trực tiếp
ra nước ngoài theo quy định của pháp luật.
c) Bảo toàn và phát triển vốn
Bảo toàn vốn và phát triển vốn là nghĩa vụ của doanh nghiệp để bảo vệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status