Luận văn : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN KINH DOANH NƯỚC SẠCH THÁI NGUYÊN part 4 doc - Pdf 20

24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
b/ Thành tựu về sự phát triển SXKD nước sạch trong thời gian qua và mục tiêu của
Chính phủ trong định hướng phát triển cấp nước đến 2020
Các Công ty Cấp nước ở Việt Nam trong những năm qua đã rất cố gắng và
thường xuyên mở rộng phạm vi cấp nước trên địa bàn từng tỉnh. Các Công ty luôn
chủ động tìm nguồn vốn đầu tư để nâng cấp, mở rộng hệ thống đường ống cấp
nước, nâng công suất SX nước với mong muốn ngày càng có nhiều khách hàng sử
dụng sản phẩm nước sạch trong ăn uống và sinh hoạt. Nhưng do điều kiện của mỗi
tỉnh có sự khác nhau, do nhận thức của người dân ở mỗi địa phương cho nên tình
hình SXKD nước sạch của các Công ty không đồng đều, lượng nước thất thoát
trung bình toàn quốc còn cao khoảng trên 32%. Mức giá bán nước bình quân cả
nước năm 2006 vào khoảng 5.538đ/m
3
do có sự định hướng của Nhà nước. Hiện
nay, do nhu cầu phát triển của xã hội, do nhận thức được tầm quan trọng của việc
đẩy mạnh SXKD trong sản xuất nước sạch, nhiều Công ty Cấp nước đã liên tục đầu
tư đổi mới công nghệ, nâng cấp hệ thống đường ống nhằm phục vụ dịch vụ tốt nhất
cho khách hàng. Nhưng điều đó cũng dẫn đến việc các Công ty phải chịu những
khoản nợ vay lớn, chỉ có thể hoàn trả bằng giá bán sản phẩm được như mong đợi.
Bảng 1.9 Giá tiêu thụ nƣớc sạch tại các khu vực năm 2006
ĐVT đồng/m
3

TT
Khu vực
Nƣớc
sinh hoạt
Nƣớc hành
chính sự
nghiệp

Cả nƣớc
4.150
5.078
5.647
7.279
5.538
( Nguồn Hội Cấp nước Việt Nam)
Vì vậy, để các Công ty Cấp nước vừa có khả năng trả nợ, vừa làm tốt việc
cung cấp sản phẩm nước sạch cho người dân, Nhà nước cần có những chính sách ưu
đãi với các Công ty Cấp nước như: Giảm chi phí lãi vay, giãn thời gian trả nợ,
….Điều đó sẽ giúp các Công ty Cấp nước phát triển và góp phần giúp Nhà nước
25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
hoàn thành mục tiêu đề ra đến năm 2020: 100% dân số đô thị được cấp nước sạch
với tiêu chuẩn 120–150 lít/người/ngày.
1.1.3.3 Tình hình phát triển SXKD nước sạch ở tỉnh Thái Nguyên
Hiện nay, đơn vị cấp nước cho khu vực thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông
Công là Công ty TNHH một thành viên kinh doanh Thái Nguyên. Ngoài ra còn có
một số đơn vị có quy mô sản xuất nhỏ lẻ thực hiện việc cấp nước cho một số huyện
lỵ, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
Bảng 1.10 Quy hoạch nguồn nƣớc của tỉnh Thái Nguyên
TT
Đơn vị hành chính
Địa điểm
Nguồn nƣớc
1
Tp Thái Nguyên
Toàn bộ thành phố
Nước mặt + ngầm
2

Nước ngầm
Tuy nhiên do hạn chế về kinh nghiệm, năng lực cấp nước và vốn nên các đơn
vị SXKD nước nhỏ lẻ trên không phát huy được khả năng của mình, số lượng người
sử dụng nước không tăng trong nhiều năm. Mặt khác, để bảo vệ nguồn nước trong
hiện tại và tương lai, tỉnh Thái Nguyên cần có quy định cụ thể về việc khai thác, bảo
vệ nguồn nước, tránh việc khai thác không theo quy hoạch dẫn đến tình trạng phá
vỡ tổng thể nguồn nước hiện có, nguy cơ thiếu nước cho những năm tới.
- Sử dụng dây chuyền công nghệ: Hiện trạng công nghệ cấp nước của tỉnh
Thái Nguyên trước năm 2000 nói chung còn lạc hậu, phát triển ở mức thấp, số dây
chuyền công nghệ được đầu tư mới ít, chủ yếu là sử dụng công nghệ cũ. Tuy nhiên,
khi Dự án cấp nước và vệ sinh thành phố Thái Nguyên hoàn thành, bàn giao và đi
vào hoạt động năm 2003 đã làm thay đổi đáng kể bộ mặt cấp nước của tỉnh. Dây
chuyền công nghệ Dự án chuyển giao cho Công ty rất hiện đại, được xây dựng và
lắp đặt theo công nghệ của Đức, đạt tiêu chuẩn quốc tế.
26
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- Thu hút khách hàng sử dụng nƣớc: Không như các mặt hàng SXKD
khác tiêu thụ trên thị trường, nước sạch được sản xuất và tiêu thụ ngay tại khu vực
của mình. Sức cạnh tranh trên thị trường của nước sạch không cao cho nên có nhiều
Công ty cấp nước còn chưa quan tâm đến chăm sóc và thu hút khách hàng sử dụng
sản phẩm. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên số hộ dân sử dụng nước sinh
hoạt từ nhiều nguồn khai thác khác nhau vẫn còn phổ biến vì nhiều nguyên nhân :
+/ Do không đồng tình với cơ chế bán sản phẩm nước của các đơn vị SXKD.
+/ Do chưa ý thức được tầm quan trọng của nước sạch trong sinh hoạt và ăn
uống để nâng cao sức khoẻ, giảm thiểu nguy cơ bệnh tật liên quan đến nước.
+/ Do các đơn vị cấp nước chưa có khả năng đầu tư, cung cấp sản phẩm nước
sạch đến khu vực người dân yêu cầu.
- Mở rộng mạng lƣới cấp nƣớc: Với mục tiêu Chính phủ đặt ra, phấn đấu
100% dân số đô thị được sử dụng nước sạch vào năm 2020; thì các đơn vị SXKD
nước sạch phải đầu tư, mở rộng mạng lưới cấp nước nhiều hơn nữa. Thực hiện các

3
nước để mua nước sạch, hơn
nữa nguồn nước mà công trình này khai thác lại lấy từ dòng sông Cầu đang bị ô
nhiễm nặng nề, mặc dù đã qua xử lý nhưng vẫn không làm người dân yên lòng.
+/ Trạm cấp nƣớc Định Hoá: Tương tự như Trạm cấp nước Phú Bình, làm
nhiệm vụ cung cấp nước sạch cho thị trấn Chợ Chu – huyện Định Hoá và hoạt động
như là một đơn vị sự nghiệp có thu. Trạm cấp nước Định hoá do Uỷ ban nhân dân
huyện Định Hoá quản lý.
+/ Trạm cấp nƣớc Võ Nhai: Cũng tương tự như 2 trạm trên, Trạm cấp nước
Võ Nhai do Uỷ ban nhân dân huyện Võ Nhai quản lý, Trạm có nhiệm vụ cung cấp
nước cho thị trấn Đình Cả - Huyện Võ Nhai và cũng hoạt động như một đơn vị sự
nghiệp có thu.
28
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Bảng 1.11 Các chỉ tiêu Benchmarking tại các đơn vị cấp nƣớc năm 2006
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
Đơn vị cấp nƣớc
Công ty TNHH
một thành viên
kinh doanh nƣớc
sạch Thái Nguyên
Công ty cấp
nƣớc Chùa
Hang
Trạm
cấp nƣớc
Phú Bình

42,21
4
Tổng số đấu nối
đấu nối
38.516
1.745
32
658
164
5
Chi phí vận hành đơn vị (giá thành toàn bộ)
đ/m
3

5.452,3
4.101,46
2.300,0
2.358,90
2.320,0
6
Tỷ lệ sử dụng nhân viên
người/1.000 đấu
nối
9,66
8,50
8,00
7,00
5,00
7
Tỷ lệ cấp nước liên tục

- Nguyên nhân chính của việc thất thoát nước và giải pháp khắc phục.
- Sản phẩm nước sạch sản xuất ra có đạt chất lượng theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế về
chất lượng nước dùng cho ăn uống và sinh hoạt hay không?
- Nguồn vốn thực hiện các dự án cấp nước và kế hoạch trả nợ vay?
- Mô hình tổ chức của Công ty đã phù hợp với tình hình hiện tại của đất nước và
ngành nước hay chưa? Nếu chưa thì nên chuyển đổi mô hình như thế nào cho phù
hợp và hiệu quả?
1.2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp luận xuyên suốt của đề tài là việc sử dụng phương pháp duy
vật biện chứng và duy vật lịch sử.
1.2.1.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Thu thập tài liệu thứ cấp: Từ các thông tư, chỉ thị, quyết định của Chính phủ và
các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước. Các nghiên cứu của cá nhân, tổ chức,
ban ngành về phát triển SXKD nước sạch của Thái Nguyên qua các nguồn thông tin
như : sách, báo, tạp chí, tài liệu hội nghị, học tập chuyên ngành và internet.
Thu thập tài liệu sơ cấp: Việc thu thập tài liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên nghiên cứu
thực tế, sử dụng các số liệu trong các báo cáo sản xuất, lao động, tổ chức của Công
ty, đồng thời kết hợp sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh để giải
quyết các vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu.
30 1.2.1.2 Phương pháp phân tích số liệu
a/ Phương pháp thống kê
Phương pháp này dùng để phân tích các số liệu cụ thể và thường kết hợp với
so sánh để làm rõ vấn đề:Tình hình biến động của các hiện tượng qua các giai đoạn
thời gian; mức độ hiện tượng; mối quan hệ giữa các hiện tượng. Được thể hiện qua
các chỉ tiêu về số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân Từ đó đưa ra các kết luận
có căn cứ khoa học. Số liệu thu thập được biểu diễn bằng nhiều dạng khác nhau như
dạng biểu đồ hình cột, hình bánh, hình mạng nhện Tùy thuộc vào từng loại số

các chỉ tiêu đánh giá và phân tích các số liệu tổng hợp được như:
+/ Độ bao phủ của dịch vụ : tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa số dân được
hưởng dịch vụ so với tổng số dân cư.
+/ Tỷ lệ tiêu thụ nước của khách hàng: Mức tiêu thụ nước bình quân do một
khách hàng sử dụng tính theo đơn vị chuẩn (lít/người/ngày).
+/ Nước thất thoát: tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) lượng nước thất thoát so
với lượng nước sản xuất ra.
+/ Tổng số đấu nối: Số lượng đầu mối (đấu nối) sử dụng nước của khách
hàng, chỉ tiêu này giúp hiểu rõ về mức độ phức tạp trong quản lý số đấu nối.
+/ Chi phí vận hành đơn vị: Tổng chi phí cho một mét khối nước tiêu thụ.
+/ Tỷ lệ sử dụng nhân viên: Sử dụng bình quân/1.000 khách hàng.
+/ Tỷ lệ hoạt động: Tỷ lệ giữa tổng doanh thu tiền nước và tổng chi phí sản
xuất nước trong 1 năm.
+/ Tỷ lệ cấp nước liên tục: đánh giá mức độ duy trì dịch vụ.
e/ Sử dụng ma trận SWOT phân tích phát triển SXKD sản phẩm nước sạch
Đề tài áp dụng ma trận SWOT làm công cụ phân tích để tìm ra những giải
pháp tối ưu nhất cho việc phát triển SXKD sản phẩm nước sạch của Công ty. Tên
SWOT là viết tắt của các từ:
- Strengths : những mặt mạnh
32

- Weaknesses : những mặt yếu
- Opportunities : các cơ hội bên ngoài
-Threat : các nguy cơ bên ngoài
Để áp dụng mô hình SWOT này, trước hết cần xây dựng các ma trận cơ hội,
nguy cơ nhằm tìm ra các yếu tố chính có ảnh hưởng tác động bên ngoài, đồng thời
kết hợp với ma trận đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu (những yếu tố bên trong) để

Xác suất
xuất hiện
nguy cơ

Hiểm
nghèo
Nguy kịch
Nghiêm
trọng
Nhẹ
Cao

Trung bình
hưởng của chúng đến tình hình SXKD cũng như khả năng SXKD làm mạnh lên hay
yếu đi áp lực của chúng. Sự tác động lẫn nhau của các cơ hội và nguy cơ với những
mặt mạnh, mặt yếu của tình hình SXKD cho phép chúng ta xác định vị thế của
Công ty đồng thời có thể có được những giải pháp toàn diện nhất.
Sơ đồ phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình SXKD trong phân tích
SWOT như bảng 1.14:
Bảng 1.14: Các nhân tố trong phân tích SWOT
Ảnh hƣởng
Môi trƣờng
Có lợi
Không có lợi
Bên ngoài
Những cơ hội
Những nguy cơ
Bên trong
Những mặt mạnh
Những mặt yếu
Mô hình ma trận SWOT và những phối hợp có hệ thống các cặp tương ứng
với các nhân tố nói trên tạo ra các cặp phối hợp Logic như mô tả trong mô hình 1.16

34

Bảng 1.15 Ma trận SWOT
SWOT

- Chỉ tiêu sản lượng nước sản xuất bình quân một ngày đêm của từng nhà máy
nước và toàn Công ty,
- Chỉ tiêu sản lượng nước tiêu thụ
- Chỉ tiêu sản lượng nước thất thoát
- Chi phí sản xuất nước
- Giá thành toàn bộ cho 1m
3
nước tiêu thụ
- Giá bán
- Doanh thu từ sản phẩm nước sạch
- Lợi nhuận từ sản phẩm nước sạch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status