Báo cáo thực tập chuyên đề viện đại học mở Hà Nội
Lời Mở Đầu
Trong thời gian gần đây tuy tình hình thế giới có những diễn biến phức
tạp nhng nền kinh tế khu vực đã phục hồi và tăng trởng mạnh mẽ. Môi trờng
hoà bình và ổn định trong khu vực, sự năng động của khu vực Châu á Thái bình
dơng, xu thế hợp tác quốc tế vì lợi ích phát triển trong mọi lĩnh vực ngày càng
đợc mở rộng và phát triển.
Thật vậy, chúng ta luôn mở rộng vòng tay chào đón bè bạn bốn phơng
trong bối cảnh đất nớc thanh bình, một dân tộc bắc ái, giầu lòng mến khách
đang đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế để sớm hoà nhập vào trào lu phát triển
của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế khu vực nói riêng.
Các Công ty du lịch của Việt nam còn trẻ nhng có lòng yêu ngành tha thiết và
mong muốn góp phần xây dựng và phát triển ngành Du lịch nớc nhà lên tầm
cao. Công ty cổ phần co phan ky thuat va du lịch truong xuan trực thuộc công ty
du lịch và thơng mại Hà Nội ra đời trên cơ sở chuyển đổi cơ quan văn phòng
Tổng Công ty du lịch Việt nam tại Hà nội, có thuận lợi cơ bản là tiếp thu và duy
trì tốt mối quan hệ với các hãng du lịch quốc tế.
Hiện tại Công ty du lịch và thơng mại Hà Nội là một trong những Công
ty dẫn đầu về kinh doanh lữ hành tại Việt nam. Hoạt động kinh doanh chính của
Công ty là tổ chức đa ngời nớc ngoài đi tham quan du lịch tại Việt nam cũng
nh là ngời Việt nam đi du lịch nớc ngoài và du lịch nội địa. Hiệu quả kinh
doanh luôn luôn là vấn đề hàng đầu của tất cả các nhà kinh doanh, coi đó là
mục tiêu hoạt động. Điều này đã làm em thực sự chú ý trong thời gian thực tập
tại Công ty.
Nguyễn Thị Hà Nhung Lớp: NH3a
1
Báo cáo thực tập chuyên đề viện đại học mở Hà Nội
Vì vậy em chọn đề tài Hiệu quả quản lý kinh doanh chơng trình du
lịch của Công ty cổ phần k thut và du lch trng xuõn thực trạng và giải
pháp" làm Đề tài báo cáo thực tập . Đề tài đợc kết cấu thành ba chơng:
Chơng 1 : Những lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh trong doanh
nhất với giá nguyên kiện ( trọn gói).
Theo qui định của Tổng cục du lịch Việt nam trong qui chế quản lý lữ
hành có hai định nghĩa nh sau:
- Chuyến du lịch (Tour) là chuyến đi đợc chuẩn bị trớc bao gồm tham
quan một hay nhiều điểm du lịch và quay trở về nơi khởi hành . Chuyến du lịch
thông thờng có các dịch vụ về vận chuyển, lu trú, ăn uống, thăm quan và các
dịch vụ khác.
Nguyễn Thị Hà Nhung Lớp: NH3a
3
Báo cáo thực tập chuyên đề viện đại học mở Hà Nội
Tất cả các chuyến du lịch do các doanh nghiệp lữ hành tổ chức đều phải
có chơng trình du lịch cụ thể.
- Chơng trình du lịch (Tour programs) là lịch trình của chuyến du lịch
bao gồm lịch trình từng buổi, từng ngày, hạng khách sạn lu trú, loại phơng tiện
vận chuyển, giá bán chơng trình, các dịch vụ miễn phí
Theo tập thể giáo viên khoa Du lịch -Khách sạn, Đại học kinh tế quốc
dân có định nghĩa nh sau:
Các chơng trình du lịch trọn gói là những nghuyên mẫu để căn cứ vào đó,
ngời ta tổ chức các chuyến du lịch với mức giá đã đợc xác định trớc. Nội dung
của chơng trình thể hiện lịch trình thực hiện chi tiết các hoạt động từ vận
chuyển, lu trú, ăn uống, vui chơi giải trí tới thăm quan Mức giá cửa ch ơng
trình bao gồm giá của hầu hết các dịch vụ hàng hóa phát sinh trong quá trình
thức hiện chơng trình du lịch.
Một chơng trình du lịch có thể đợc thức hiện nhiều lần vào những thời
điểm khác nhau.Tuy nhiên cũng có những chơng trình du lịch chỉ thực hiện một
lần hoặc một số lần với khoảng cách rất xa nhau về thời gian.
Thành phần của chơng trình du lịch trọn gói: Một chơng trình du lịch
trọn gói bao gồm những khâu quan trọng nh: vận chuyển, khách sạn, ăn uống,
đa đón khách, thăm quan vui chơi giải trí, leo núi Một ch ơng trình du lịch trọn
gói, tối thiểu phải có hai thành phần chính là vận chuyển và khách sạn. Trong
1. Nhà hàng sang trọng
2. Khách sạn hạng nhất
3. Nơi nghỉ mát
1.1.1.2 Tính chất của sản phẩm du lịch là chơng trình du lịch.
- Chơng trình du lịch gồm ít nhất hai dịch vụ là lu trú và vận chuyển
- Mức giá của chơng trình rẻ hơn so với mua lẻ từng dịch vụ.
- Chơng trình du lịch có tính thống nhất cao
- Chơng trình du lịch chủ yếu là dịch vụ
Nguyễn Thị Hà Nhung Lớp: NH3a
5
Báo cáo thực tập chuyên đề viện đại học mở Hà Nội
- Kinh doanh các chơng trình du lịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh
chính trị, kinh tế, khí hậu
1.1.1.3 Phân loại các chơng trình du lịch trọn gói
Ngời ta có thể phân loại các chơng trình du lịch theo một số các tiêu thức
sau đây:
+ Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh có ba loại là các chơng trình du lịch
chủ động, chơng trình du lịch bị động và chơng trình du lịch kết hợp.
- Các chơng trình du lịch chủ động : Công ty lữ hành chủ động nghiên
cứu thị trờng, xây dựng các chơng trình du lịch , ấn định các ngày thực hiện ,
sau đó mới tổ chức bán và thực hiện các chơng trình. Chỉ có các công ty lữ hành
lớn có thị trờngng ổn định mới tổ chức các chơng trình du lịch chủ động do tính
mạo hiểm của chúng.
- Các chơng trình du lịch bị động: khách tự tìm đến với các công ty lữ
hành , đề ra các yêu cầu và nguyện vọng của họ . Trên cơ sở đó công ty lữ hành
xây dựng chơng trình . Hai bên tiến hành thoả thuận và thực hiện sau khi đã đạt
đợc sự nhất trí . Các chơng trình du lịch theo loại này thờng ít tính mạo hiểm
song số lợng khách rất nhỏ, Công ty bị động trong tổ chức .
- Các chơng trình du lịch kết hợp: là sự hoà nhập của hai loại trên đây.
Các công ty lữ hành chủ động nghiên cứu thị trờng, xây dựng chơng trình du
- Chơng trình du lịch đặc biệt: tham quan chiến trờng xa
- Chơng trình du lịch tổng hợp là sự tập hợp của các thể loại trên
+ Căn cứ vào thị trờng khách du lịch hay đối tợng khách.
- Chơng trình du lịch quốc tế chủ động: Đó là các chơng trình du lịch đa
ngời nớc ngoài, ngời Việt nam c trú tại nớc ngoài thăm quan du lịch Việt nam.
- Chơng trình du lịch quốc tế bị động: Đó là chơng trình du lịch đa ngời
Việt nam, ngời nớc ngoài c trú tại Việt nam đi du lịch nớc ngoài.
- Chơng trình du lịch nội địa: Đó là chơng trình du lịch đa ngời Việt nam,
ngời nớc ngoài c trú tại Việt nam đi du lịch trong nớc.
Nguyễn Thị Hà Nhung Lớp: NH3a
7
Báo cáo thực tập chuyên đề viện đại học mở Hà Nội
+ Ngoài những tiêu thức nói trên ngời ta còn có thể xây dựng các chơng
trình du lịch theo những tiêu thức và thể loại sau đây:
- Các chơng trình du lịch cá nhân và du lịch theo đoàn.
- Các chơng trình du lịch dài ngày và ngắn ngày
- Các chơng trình du lịch tham quan thành phố (city tour) với các chơng
trình du lịch xuyên quốc gia.
- Các chơng trình du lịch qua cảnh
- Các chơng trình du lịch trên các phơng tiện giao thông đờng bộ (ôtô,
ngựa, xe đạp, xe máy ) đ ờng thuỷ ( tàu thuỷ, thuyền ) đ ờng không, đờng sắt.
Trong kinh doanh lữ hành quốc tế , ngời ta sử dụng một số thuật ngữ đặc
biệt nhằm thể hiện phạm vi cũng nh phơng thức tổ chức cuả các chơng trình du
lịch .
- Căn cứ vào sự có mặt của hớng dẫn viên, có hai loại : chơng trình du
lịch có hớng dẫn (escorted tour) và không có hớng dẫn (unescorted tour).
- Căn cứ số lợng khách trong đoàn có các chơng trình du lịch quốc tế
độc lập cho khách đi lẻ ( Foreign Independent Toru- FIT) và các chơng trình du
lịch trọn gói cho các đoàn (Group Inclusive Tour - GIT) .
Căn cứ vào phạm vi du lịch có các chơng trình du lịch quốc tế và du lịch
- Nghiên cứu khả năng đáp ứng: tài nguyên, các nhà cung cấp du lịch,
mức độ cạnh tranh trên thị trờng.
- Xác định khả năng và vị trí của Công ty trên thị trờng.
- Xây dựng mục đích, ý tởng của chơng trình du lịch .
- Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa.
- Xây dựng tuyến hành trình cơ bản, bao gồm những điểm du lịch chủ
yếu, bắt buộc của chơng trình.
-Xây dựng phơng án vận chuyển.
- Xây dựng phơng án lu trú, ăn uống.
- Những điều chỉnh nhỏ, bổ xung tuyến hành trình, chi tiết hoá chơng
trình với những hoạt động tham quan giải trí .
Nguyễn Thị Hà Nhung Lớp: NH3a
9
Báo cáo thực tập chuyên đề viện đại học mở Hà Nội
- Xác định giá thành và giá bán của chơng trình.
- Xây dựng những qui định của chơng trình du lịch.
Không phải bất cứ khi nào xây dựng một chơng trình du lịch trọn gói cũng phải
lần lợt trải qua tất cả cá bớc trên đây.
1.1.2.2 Tổ chức bán chơng trình
Khi đã xây dựng chơng trình và tính giá thì bớc tiếp theo là tổ chức bán
chơng trình đó. Để bán đợc ta phải chiêu thị và đàm phán để bán sản phẩm.
Chiêu thị ( promotion) là một trong bốn yếu tố của marketing- mix nhằm hỗ trợ
cho việc bán hàng. Muốn chiêu thị đạt hiệu quả phải có tính cách liên tục, tập
trung và phối hợp.
Trong du lịch , chiêu thị có ba lĩnh vực cần nghiên cứu .
- Thông tin trực tiếp
- Quan hệ xã hội
- Quảng cáo
Tất cả các sản phẩm muốn bán đợc nhiều cần phải chiêu thị. Đối với sản
phẩm du lịch, việc chiêu thị lại cần thiết hơn vì :
- Sự khẳng định
- Công cộng, mục tiêu
- Giọng điệu, hình ảnh, màu sắc.
Khi quảng cáo cho các chơng trình du lịch trọn gói các Công ty lữ hành
thờng áp dụng các hình thức sau:
- Quảng cáo bằng các sản phẩm tập gấp, tập sách mỏng, áp phích
- Quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đại chúng : báo chí. Internet ...
- Các hoạt động khuyếch trơng nh tổ chức các buổi tối quảng cáo, tham
gia hội chợ.
- Quảng cáo trực tiếp, gửi các sản phẩm quảng cáo đến tận nơi ở công sở
của khách.
- Các hình thức khác: phim quảng cáo, băng video
Nguyễn Thị Hà Nhung Lớp: NH3a
11
Báo cáo thực tập chuyên đề viện đại học mở Hà Nội
Tiếp theo là quá trình bán sản phẩm. Các hãng lữ hành thờng bán chơng
trình qua các đại lý bán lẻ. Nhân viên bán chơng trình du lịch trọn gói ngoài
kiến thức căn bản về bán hàng cần phải biết vấn đề chuyên môn du lịch, đặc
tính của sản phẩm, điểm mạnh của sản phẩm...
Khi bán chơng trình, tuỳ theo loại chơng trình sẽ có những cách bán khác
nhau, từng loại thị trờng có cách bán khác nhau. Trong trờng hợp bán chơng
trình cho đại lý ở nớc ngoài thì phải thông báo bằng văn bản cho đại lý biết rõ
những chi tiết về chơng trình du lịch, ngày giờ, tuyến điểm, dịch vụ liên quan
đến khách
1.1.2.3 Thực hiện chơng trình.
Công việc thực hiện chơng trình vô cùng quan trọng. Một chơng trình du
lịch trọn gói dù có tổ chức thiết kế hay nhng khâu thực hiện kém sẽ dẫn đến thất
bại. Bởi lẽ khâu thực hiện liên quan đến vấn đề thực tế, phải giải quyết nhiều
vấn đề phát sinh trong chuyến du lịch.
Công việc thực chơng trình du lịch trọn gói bao gồm:
Vậy để phân tích hoạt động kinh doanh nhà quản trị cần phải xem xét các Chỉ
tiêu để đánh giá một cách toàn diện hoạt động kinh doanh đó. Từ đó có những
quyết định đúng đắn trong quá trình kinh doanh tiếp sau. Để đánh giá hoạt động
kinh doanh chuyến du lịch của doanh nghiệp lữ hành có thể dựa trên ba hệ
thống chỉ tiêu sau:
a/ Hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối đánh giá kết quả kinh doanh chuyến du lịch
b/ Hệ thống chỉ tiêu tơng đối đánh giá vị thế kinh doanh chuyến kinh
doanh của doanh nghiệp.
c/ Hệ thống chỉ tiêu tơng đối đánh giá hiệu quả kinh doanh chơng trình
du lịch
Nguyễn Thị Hà Nhung Lớp: NH3a
13
Báo cáo thực tập chuyên đề viện đại học mở Hà Nội
1.2.1 Hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối đánh giá kết quả kinh doanh chơng trình
du lịch .
1.2.1.1 Doanh thu từ kinh doanh chơng trình du lịch.
Chỉ tiêu này không chỉ phản ánh kết quả kinh doanh chuyến du lịch của
công ty mà còn dùng để xem xét từng loại chơng trình du lịch của doanh nghiệp
đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống của sản phẩm. Mặt khác làm cơ sở để
tính toán chỉ tiêu lợi nhuận thuần và các chỉ tiêu tơng đối để đánh giá vị thế,
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này đợc tính bằng công thức.
=
=
n
i
ii
QPDT
1
vòng.
1.2.2.4 Chỉ số nợ trên vốn của chủ sở hữu.
Nguyễn Thị Hà Nhung Lớp: NH3a
14
Báo cáo thực tập chuyên đề viện đại học mở Hà Nội
Chỉ tiêu này cho biết khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp đối với khoản
vay . Nó còn là chỉ số cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó gây
đợc uy tín đối với chủ nợ và các nhà đầu t.
Trên đây là ba hệ thống chỉ tiêu rất quan trọng đối với nhà quản lý doanh
nghiệp lữ hành. Các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải quan tâm và theo dõi
thờng xuyên.
Chơng một đã phân tích những lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh
chuyến du lịch của Công ty lữ hành. Để đánh giá chính xác hiệu quả kinh
doanh, các nhà quản lýcần phải biết quá trình kinh doanh chuyến du lịch đó.
Bắt đầu từ khâu nghiên cứu thị trờng đến khâu thu tiền của khách và giải quyết
các phàn nàn của khách. Có nh vậy nhà quản lý mới biết đợc các nhân tố ảnh h-
ởng đến quá trình kinh doanh, từ đó với các hệ thốngChỉ tiêu sẽ đánh giá chính
xác đợc kết quả kinh doa
Trong đó : DT: là tổng doanh thu từ kinh doanh chơng trình du lịch.
P : là giá bán chơng trình du lịch cho một khách
Q : số khách trong một chuyến du lịch
n : số chuyến du lịch mà Công ty thực hiện đợc
Ta thấy doanh thu của một chuyến du lịch thứ i phụ thuộc vào giá bán
và số khách có trong chuyến đó. Tổng doanh thu là tổng của tất cả doanh thu
của n chuyến du lịch thực hiện trong kỳ.
1.2.2. Chi phí từ kinh doanh chơng trình du lịch
Chỉ tiêu này phản ánh tất cả các chi phí để thực hiện kinh doanh các
chuyến du lịch trong kỳ phân tích, Chỉ tiêu này đợc tính nh sau.
=
phân tích. Chỉ tiêu này đợc tính nh sau.
=
=
n
i
i
QTSLK
1
Trong đó TSLK : Tổng số lợng khách trong kỳ.
Q
i
: Số lợng khách trong chơng trình du lịch thứ i
n : số chơng trình du lịch thực hiện trong kỳ.
Tổng số lợt khách phụ thuộc vào số lợng khách trong một chuyến du lịch
và số chơng trình du lịch thực hiện trong kỳ.
1.2.5. Tổng số ngày khách thực hiện.
Chỉ tiêu tổng số ngày khách thực hiện mà các chuyến du lịch đạt đợc
phản ánh số lợng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp thông qua số lợng ngày
khách. Chỉ tiêu này tính nh sau :
Nguyễn Thị Hà Nhung Lớp: NH3a
16
Báo cáo thực tập chuyên đề viện đại học mở Hà Nội
TGTSLKTSNK
+=
Trong đó : TSNK tổng số ngày khách trong kỳ.
TSLK tổng số lợt khách trong kỳ.
TG
thời gian trung bình một khách trong một chuyến du lịch.
TC
: chi phí trung bình một ngày khách.
TC : tổng chi phí trong kỳ.
TSNK: tổng số ngày khách thực hiện.
Nguyễn Thị Hà Nhung Lớp: NH3a
17
Báo cáo thực tập chuyên đề viện đại học mở Hà Nội
Đây là chỉ tiêu phản ánh chi phí trung bình mà doanh nghiệp bỏ ra để
phục vụ cho một khách trong một ngày.
Chỉ tiêu này kết hợp với chỉ tiêu doanh thu trung bình một ngày khách
để phân tích tính hiệu quả của chuyến du lịch xem Công ty có kinh doanh đúng
hớng hay không, khi phân tích ngời ta thờng nghiên cứu từng loại thị trờng,
từng loại chơng trình du lịch để so sánh hợp lý hơn.
1.2.8. Thời gian trung bình một khách trong một chơng trình du lịch.
Đây là chỉ tiêu quan trọng nó liên quan đến nhiều chỉ tiêu khác. Một
chuyến du lịch dài ngày với lợng khách lớn là điều mà Công ty lữ hành đều
muốn có. Bởi vì nó giảm đợc nhiều chi phí và tăng doanh thu cho doanh nghiệp.
Thời gian trung bình của một khách trong chuyến du lịch còn đánh giá đợc khả
năng kinh doanh cuả công ty và tính hấp dẫn của chơng trình du lịch. Để tổ
chức đợc những chuyến du lịch dài ngày cần phải có công tác điều hành, hớng
dẫn viên tốt để không xảy ra những sự cố trong quá trình thực hiện chơng trình.
Chỉ tiêu này đợc tính bằng công thức:
TSLK
TSNK
TG
=
Trong đó:
TG
TSNK
LN
LNN
=
Trong đó:
LNN
: lợi nhuận thuần trung bình một ngày khách.
LN : lợi nhuận thuần trong kỳ.
TSNK: tổng số ngày khách thực hiện.
Chỉ tiêu này cho biết trong một ngày trung bình một khách đem lại cho
bao nhiêu lợi nhuận. Chỉ tiêu này đợc tính chi tiết cho từng thị trờng, từng loại
chơng trình.
1.2.11. Năng suất lao động bình quân.
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một lao động trong doanh nghiệp thì thực hiện
phục vụ bao nhiêu ngày khách trong kỳ phân tích hoặc cứ một lao động thì làm
ra bao nhiêu đồng doanh thu từ kinh doanh chuyến du lịch trong kỳ phân tích.
Đây là chỉ tiêu tổng quát nhất để so sánh hiệu quả sử dụng lao động giữa các kỳ
phân tích với nhau. Giữa các doanh nghiệp cùng ngành với nhau. Nó đợc tính
nh sau.
Nguyễn Thị Hà Nhung Lớp: NH3a
19
Báo cáo thực tập chuyên đề viện đại học mở Hà Nội
Trong đó:
NSLĐ
1
: năng suất lao động theo doanh thu.
DT : tổng doanh thu trong kỳ.
TLĐ : tổng số lao động của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này cho biết cứ một lao động trong doanh nghiệp tạo ra đợc bao
Thị phần của doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
100
ì=
D
D
M
o
(%)
Trong đó : M: Thị phần của doanh nghiệp trong kỳ
D
0
: tổng doanh thu của doanh nghiệp
D : Tổng doanh từ chuyến du lịch của ngành trong cùng thời kỳ.
Ngời ta còn xác định thị phần thị phần của doanh nghiệp theo cách thứ
hai là dựa vào số lợt khách.
100
ì=
K
k
T
t
M
( %)
Trong đó: t
k
:tổng số lợt khách của chơng trình du lịch của doanh
nghiệp trong kỳ.
T
=
i
ii
i
TSLK
TSLKTSLK
h
Trong đó: TSLK
i
tổng số lợt khách năm i
TSLK
i -1
tổng số lợt khách năm i-1
t
i
: cho biết số khách năm i bằng bao nhiêu phần trăm số
khách năm i-1
h
i
: cho biết số khách năm i tăng hơn số khách năm i-1 bao
nhiêu phần trăm.
%100
1
ì=
i
i
: cho biết năm i doanh thu bằng bao nhiêu phần trăm
doanh thu năm i-1
- Tốc độ phát triển bình quân.
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ phát triển trung bình về khách hoặc doanh
thu kinh doanh chuyến du lịch trong một thời kỳ nhất định.
Chỉ tiêu này đợc tính theo công thức:
n
x
x
n
i
i
=
=
1
Trong đó :
x
: là số ngày khách trung bình trong năm
x
i
: số ngày khách năm i
n : số năm
Nguyễn Thị Hà Nhung Lớp: NH3a
22
Báo cáo thực tập chuyên đề viện đại học mở Hà Nội
Chỉ tiêu này cho biết lợng ngày khách trung bình hàng năm là bao nhiêu.
n
y
cầu sắp xếp lại tổ chức sản xuất kinh doanh, giảm bớt đầu mối trong sản xuất
kinh doanh. Tổng cục du lịch Việt nam đợc sát nhập vào Bộ văn hoá thông tin
cùng với cục thể dục thể thao thành Bộ văn hoá thông tin thể thao và du lịch.
Tháng 4/1990 Nhà nớc ban hành nghị định số 119 HĐBT ngày 9/4/1990 về
việc quyết định thành lập Công ty cổ p hần kỹ thuật và du lịch trờng xuân trực
thuộc Công ty du lịch và Thơng mại Hà Nội
Số đăng ký kinh doanh : 2500387366
Tr s: Lụ 30 - dóy S7 - khu ụ th Chựa H Tiờn - Liờn Bo - Vnh Yờn
_Vnh Phỳc
Giỏm c iu hnh: Phựng Quang Chớ
Email:
Công ty cổ phần kỹ thuật và du lịch trờng xuân trực thuộc công ty du
lịch và thơng mại Hà Nội, có t cách pháp nhân, hạch toán độc lập có trụ sở tại
112A Hai Bà Trng . Cho đến nay, qua tám năm hoạt động kinh doanh, Công ty
cổ phần kỹ thuật và du lịch trờng xuân không ngừng lớn mạnh và kinh doanh
rất có hiệu quả. Công ty có thuận lợi cơ bản là tiếp thu và duy trì tốt mối quan
hệ với các hãng du lịch quốc tế, là bạn hàng của Công ty Thơng mại Hà Nội cũ
. Hiện nay Công ty cổ phần kỹ thuật và du lịch trờng xuân, có mối quan hệ với
trên 35 nớc và hàng trăm hãng vẫn thờng xuyên gửi khách vào Việt nam qua
đầu mối Công ty du lịch và Thơng mại Hà Nộ. Ngoài ra Công ty du lịch và th-
ơng mại Hà Nội còn có các chi nhánh tại 18 Lê Lợi- Thành phố Huế, một chi
nhánh tại 123 Lê Lợi- TP Hồ Chí Minh hoạt động chủ yếu nh phòng điều hành.
2.1.2 Chiến lợc, cơ cấu tổ chức, quyền hạn và trách nhiệm của Công
ty cổ phần k thut và du lch trng xuõn
2.1.2.1 Chiến lợc kinh doanh của Công ty.
Năm 2001 là năm đầu tiên của thế kỷ mới, cũng là năm th 9 Công ty trở
thành doanh nghiệp độc lập. Để chuẩn bị tổng kết 10 năm kinh doanh lữ hành
Nguyễn Thị Hà Nhung Lớp: NH3a
24
Báo cáo thực tập chuyên đề viện đại học mở Hà Nội