skkn vận dụng kiến thức liên môn, phương pháp làm việc theo dự án trong việc đọc hiểu đoạn trích việt bắc (trích việt bắc – tố hữu) nhằm phát huy tính chủ động tích cực của học sinh - Pdf 44

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kính gửi:

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
- Sở GDDT Ninh Bình
- Trường THPT Ninh Bình – Bạc Liêu

Chúng tôi:
TT Họ và tên

1

2

3

4

5

Nguyễn Thị Thu Hiền

Ngày
thángNơi công tác
năm sinh

23/12/1981

Chức

THPT NINHGV
Thạc sỹ
10
BÌNH – BẠC
LIÊU
Mai Thị Yến
1981
THPT NINHGV
Cử nhân 10
BÌNH – BẠC
LIÊU
1. Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng
Sáng kiến:vận dụng kiến thức liên môn, phương pháp làm việc theo dự án trong
việc đọc hiểu đoạn trích Việt Bắc (trích Việt Bắc – Tố Hữu) nhằm phát huy tính chủ động
tích cực của học sinh.
Lĩnh vực áp dụng: Phân môn Ngữ Văn 12 tập 1.
Đối tượng áp dụng: học sinh lớp 12
2. Nội dung
a. Giải pháp cũ thường làm:
Trong nhiều năm qua giáo dục và đào tạo nói chung, giáo dục phổ thông nói riêng
luôn áp dụng phương pháp dạy học truyền thống vào trong giảng dạy. Đây là phương pháp
dạy học lấy giáo viên làm trung tâm. Với quan niệm: Học là quá trình chủ thể tiếp thu và
lĩnh hội, qua đó hình thành kiến thức, kĩ năng, tư tưởng, tình cảm.
- Ưu điểm của phương pháp daỵ học truyền thống:
+ Giáo viên là người thuyết trình, diễn giảng, là "kho tri thức" sống, học sinh là
người nghe, nhớ, ghi chép và suy nghĩ theo

1



+ Đặt câu hỏi cho các phần liên quan, gọi học sinh trả lời, đinh hướng câu trả lời và
chốt kiến thức.
+ Học sinh trả lờ theo câu hỏi, lắng nghe Gv giảng và ghi lại kiến thức vào trong
vở.
- Minh chứng: Giáo án Việt Bắc thiết kế theo phương pháp dạy học cũ (Phần phụ
lục)
b. Giải pháp mới cải tiến:

- Đối với đặc thù bộ môn Ngữ Văn, việc phủ nhận những phương pháp dạy học
truyền thống là điều thiếu thoả đáng. Nhưng điều đó cũng không có nghĩa là chúng
ta có quyền “khư khư” với những gì đã có. Một khi học sinh đã quá nhàm chán với
kiểu học văn thầy giảng, trò nghe, ghi chép thụ động, thỉnh thoảng rụt rè trình bày
vài ý kiến theo gợi ý của thầy… nảy sinh thực trạng học đối phó, thụ động, thậm chí
chán học bộ môn.
2


- Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28 quy định: "Phương pháp giáo
dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự
học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực
tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh".
- Hiện nay, xu hướng tích hợp vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu, thử nghiệm và áp
dụng vào đổi mới chương trình và sách giáo khoa THPT. Chương trình THPT, môn Ngữ
văn, năm 2002 do Bộ GD&ĐT dự thảo đã ghi rõ: “Lấy quan điểm tích hợp làm nguyên
tắc chỉ đạo để tổ chức nội dung chương trình, biên soạn SGK và lựa chọn các phương
pháp giảng dạy.” ,“Nguyên tắc tích hợp phải được quán triệt trong toàn bộ môn học, từ
Đọc văn, Tiếng Việt đến Làm văn; quán triệt trong mọi khâu của quá trình dạy học; quán
triệt trong mọi yếu tố của hoạt động học tập; tích hợp trong chương trình; tích hợp trong
SGK; tích hợp trong phương pháp dạy học của GV và tích hợp trong hoạt động học tập


3


+ Đối với học sinh, dạy tích hợp là cả một quá trình từ tiểu học đến THPT nên giai
đoạn đầu này, đặc biệt là thế hệ học sinh hiện tại đang quen với lối mòn cũ nên khi đổi
mới học sinh thiếu tinh thần tự giác, và chưa có có kỹ năng làm việc nhóm.
- Ưu điểm của phương pháp dạy học mới có thể so sánh thông qua bảng thống kê đặc
trưng sau:
Phương pháp dạy học truyền thống
Các phương pháp dạy học mới
Học là quá trình tiếp thu và lĩnh hội, quaHọc là quá trình kiến tạo; học sinh tìm tòi,
Quan đó hình thành kiến thức, kỹ năng, tưkhám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và
xử lý thông tin,… tự hình thành hiểu biết,
niệm tưởng, tình cảm.
năng lực và phẩm chất
Bản
chất

Truyền thụ tri thức, truyền thụ và chứng Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh.
minh chân lý của giáo viên.
Dạy học sinh cách tìm ra chân lý.
Chú trọng cung cấp tri thức, kỹ năng, kỹChú trọng hình thành các năng lực (sáng tạo,
xảo. Học để đối phó với thi cử. Sau khi thihợp tác,…) dạy phương pháp và kỹ thuật lao
xong những điều đã học thường bị bỏ động khoa học, dạy cách học. Học để đáp
Mục
quên hoặc ít dùng đến.
ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và
tiêu
tương lai. Những điều đã học cần thiết, bổ

sinh kỹ năng tiếp cận một tác phẩm trữ tình, cùng các kỹ năng sống liên quan khác.
+ Giúp học sinh vận dụng kiến thức thực tế và kiến thức của các môn học Địa lí, Lịch
sử, Ngữ văn, GDCD, Tin học, Hội hoạ để giải quyết các vấn đề của bài học: Giúp học sinh

4


nắm được một thời gian khổ mà hào hùng của dân tộc, vẻ đẹp phong cách thơ ca Tố Hữu
qua tác phẩm Việt Bắc.
+ Tiết dạy còn nhằm mục đích góp phần đổi mới hình thức tổ chức dạy học, đổi mới
phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập, tăng cường
ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy học, phát huy trí tuệ, năng lực làm việc
nhóm, kỹ năng lãnh đạo… của học sinh.
+ Thông qua dự án dạy học giáo viên có cơ hội để giao lưu, trao đổi kinh nghiệm giữa
các giáo viên trong các tổ nhóm chuyên môn.
+ Bài học theo chủ đề tích hợp, kết hợp với phương pháp làm việc theo dự án sử dụng
thời lượng phân phối dạy trong môn Ngữ văn 12 là 4 tiết ( 3 tiết dạy chính và 1 tiết dạy tự
chọn kết hợp), tích hợp ở biên độ vừa phải với chương trình Lịch sử, Địa lí, Sinh học,
GDCD và giáo dục lịch sử, địa lí địa phương nên cho phép có thể ứng dụng ngay trong các
năm học. Điều này sẽ tạo hứng thú học tập cho học sinh, giúp các em phát huy năng lực
thu thập, phân tích thông tin, thuyết trình và tăng cường làm việc nhóm, cũng như càng
thêm hiểu hiết và yêu quý quê hương của mình.
+ Về mặt thực tiễn đời sống, bài học có giá trị trong việc bồi đắp tư tưởng, tình cảm
cho học sinh. Thông qua bài học, học sinh cũng được làm giàu thêm tinh thần yêu nước, ý
chí bảo vệ đất nước, nỗ lực cố gắng để xây dựng quê hương đất nước.
3. Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt được
- Hiệu quả kinh tế:
- Học sinh nếu tham gia trải nghiệm thực tế thăm lại di tích chến khu Việt Bắc và trận
chiến Điên Biên phủ: 500.000đ/1 hs.
- Sáng kiến đã tiết kiệm được khoản tiền lớn cho nhà trường và học sinh:

Thị Thu
NINH TTCM
thống nhất nội dung, phương
Hiền
BÌNH –
pháp làm việc.
BẠC
Triển khai công việc cho GV

5


LIÊU
và học sinh thực hiện
2
Đàm Thị1982
THPT GV
Cử nhân
Triển khai, đôn đốc việc thực
Hường
NINH
hiện của học sinh.
BÌNH –
Đánh giá sản phẩm của học
BẠC
sinh
LIÊU
3
Đỗ Thi1977
THPT GV

NINH TPCN
hiện của học sinh.
BÌNH –
Đánh giá sản phẩm của học
BẠC
sinh
LIÊU
Tôi (chúng tôi) xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự
thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
XÁC NHẬN
Ninh Bình, ngày15 tháng 05 năm 2017
CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ CƠ SỞ
Người nộp đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

6


PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Giáo án minh họa phần giải pháp cũ:
Tiết PPCT:

19+20

Ngày soạn: 15/10/2015
Ngày dạy:
Đọc văn: VIỆT BẮC (Trích) - Tố Hữu –

I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: Giúp HS: Cảm nhận được một thời kháng chiến gian khổ mà hào

sáng tác bài thơ Việt Bắc để ghi lại không khí bịn rịn
nhớ thương của kẻ ở người đi.
2. Nội dung bài thơ:
- Tái niệm những kỉ niệm cách mạng và kháng chiến
- Gợi viễn cảnh tươi sáng của đất nước và ngợi ca
công ơn của Đảng và Bác Hồ
3. Ý nghĩa nhan đề bài thơ
- Việt Bắc là tên một tác phẩm, là một địa danh lịch
sử.
- VB là cái nôi của cách mạng trong những năm tiền

- Nội dung?

- Nêu ý nghĩa nhan đề bài thơ?

7


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

- Xác định vị trí của đoạn trích ?
- Đoạn trích có thể chia thành mấy
phần?
Hoạt động 2 (70’): Đọc – hiểu văn
bản.
- 4 câu trên là lời của ai? Nhằm mục
đích gì?
- Để thể hiện tâm trạng của người ở
lại, T.H đã sử dụng những cách diễn
đạt ntn? (Gv gợi ý)

a. 4 câu thơ đầu: lời ướm hỏi của người ở lại.
- Cách xưng hô mình – ta
+ Gợi nghĩa tình thân thiết, gắn bó
+ Là cách gọi quen thuộc trong ca dao dân ca.
→ tạo không khí trữ tình cảm xúc.
- “Mười lăm năm”: tính từ thời kháng Nhật (khởi
nghĩa Bắc Sơn năm 1940) đến khi những người
kháng chiến trở về Thủ đô (tháng 10 – 1954)
Câu hỏi tu từ: Kỉ niệm thời gian gắn bó lâu dài,
keo sơn, bền chặt.
- Điệp từ “nhớ”: nhấn mạnh nỗi nhớ sâu sắc,
thường trực, da diết.
- Hình ảnh: cây – núi, sông – nguồn  gợi mối
qua hệ khăng khít, thủy chung, ân tình giữa kháng
chiến và Việt Bắc.
 Người ở lại thiết tha, luyến tiếc, khơi gợi trong
lòng người ra đi kỉ niệm về một giai đoạn đã qua, về
không gian nguồn cội, nghĩa tình.
b. 4 câu tiếp: lời đáp của người ra đi.
- Từ láy: tha thiết, bâng khuâng, bồn chồn  sự
day dứt, lưu luyến, bối rối trong tâm trạng và hành
động của người ra đi.
- Hình ảnh hoán dụ: “áo chàm”  gợi hình ảnh
bình dị, thân thương của những người dân Việt Bắc.
- Hành động: cầm tay sự luyến tiếc và nghĩa
tình keo sơn gắn bó giữa cách mạng và Việt Bắc, gợi
nhớ những cuộc chia tay trong văn học trung đại
(nhưng đây là cuộc chia tay trong niềm vui chiến
thắng).


những kỉ niệm về Việt Bắc trong những năm
kháng chiến.
- Hình ảnh: suối lũ, mây mù, miếng cơm chấm
muối Đây là những hình ảnh rất thực gợi được sự
gian khổ của cuộc kháng chiến, vừa cụ thể hoá mối
thù của cách mạng đối với thực dân Pháp.
- Chi tiết “Trám bùi....để già” → diễn tả cảm giác
trống vắng gợi nhớ quá khứ sâu nặng. Tác giả mượn
cái thừa để nói cái thiếu.
- “Hắt hiu...lòng son” → phép đối gợi nhớ đến mái
tranh nghèo. Họ là những người nghèo nhưng giàu
tình nghĩa, son sắt, thuỷ chung với cách mạng.
- 6 câu hỏi tu từ lặp đi lặp lại  câu hỏi đau đáu,
khơi gợi, nhắc nhớ mọi người hãy luôn nhớ về VB.
- Địa danh: mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào 
gắn liền với VB, là hình ảnh tiêu biểu của thủ đô
kháng chiến.
- Phép điệp: mình đi…, mình về…, nhớ…  lời
nhắn gọi tha thiết, nhắc nhớ những kỉ niệm về một
thời ở VB.
- "Mình đi, mình có nhớ mình"→ ý thơ đa nghĩa một
cách thú vị. Cả kẻ ở, người đi đều gói gọn trong chữ
"mình" tha thiết. Mình là một mà cũng là hai, là hai
nhưng cũng là một bởi sự gắn kết của cách mạng,
của kháng chiến.
Chân dung một Việt Bắc gian nan mà nghĩa tình ,
thơ mộng, rất đối hào hùng trong nỗi nhớ của người
ra đi.
2. (70 câu sau): Lời của người ra đi
a. 4 câu đầu “Ta với… bấy nhiêu…”: Khẳng

- Thiên nhiên và con người VB hiện
lên ntn?
- Ngoài ra, Đoạn thơ này còn sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì?

NỘI DUNG
cảm bao la, chan chứa giữa cách mạng và VB.
b. 28 câu tiếp “Nhớ gì… thuỷ chung…”: nỗi
nhớ thiên nhiên, núi rừng và cuộc sống con người
ở VB.
* 18 câu tiếp “Nhớ gì… suối xa…”: Nỗi nhớ
về cuộc sống ở VB.
- Biện pháp so sánh: “nhớ… người yêu”  So
sánh nỗi nhớ VB với nỗi nhớ người yêu, sắc thái cao
nhất của nỗi nhớ.
- Phép tiểu đối: “Trăng lên đầu núi / nắng chiều
lưng nương”  nỗi nhớ từ đêm sang ngày, bao trùm
cả không gian lẫn thời gian. “Bát cơm sẻ nửa / chăn
sui đắp cùng”  hình ảnh cảm động cho thấy sự san
sẻ khó khăn gian khổ, chia sớt ngọt bùi, đắng cay
giữa người dân VB và những người cách mạng.
- Phép điệp: nhớ, nhớ từng…, nhớ sao…  nhấn
mạnh nỗi nhớ da diết, sâu sắc.
- Hình ảnh: người thương đi về, người mẹ nắng
cháy lưng,…  những hình ảnh thân thương, cảm
động về con người VB.
- Những kỉ niệm: đắng cay ngọt bùi, bát cơm sẻ nửa,
những giờ liên hoan,…  những kỉ niệm đẹp về
tình quân dân gắn bó như trong một gia đình.
Con người và cuộc sống VB: nghèo cực, lam lũ


12 câu tiếp theo thể hiện cảnh gì ở
VB?
- Đoạn thơ này có thể chia thành
mấy phần? nêu luận điểm chính của
mỗi phần?
- Để thể hiện các luận điểm đó, tác
giải đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào?

- Qua những điều trên, h.ả VB hiện
lên ntn?

NỘI DUNG
nón  đẹp, nên thơ.
 Màu sắc: trắng + trắng -> tinh khiết, thanh
nhã.
 Âm thanh: hiệp vần “ơ” (mơ – nở), “ưng”
(rừng – từng) cảm nhận tinh tế, âm thanh của
rừng mơ đồng loạt nở hoa.
+ Mùa hạ:
 Hình ảnh: rừng phách đổ vàng + em gái hái
măng
 Màu sắc: vàng
Âm thanh: tiếng ve
 Vẻ đẹp đặc trưng rộn rã, rực rỡ, đặc trưng
của mùa hè.
+ Mùa thu:
 H.ả: ánh trăng
 Âm thanh: tiếng hát ân tình thuỷ chung


NỘI DUNG

khẳng định tính chính nghĩa của cuộc kháng chiến.
Rừng mang tính chất của con người VN quả cảm và
biết phân biệt địch – ta,…  Tác giải nhìn thiên
nhiên xuất phát từ lòng yêu nước gắn với yêu CM.
- Câu hỏi tu từ: hỏi để khẳng định nỗi nhớ
thường trực, sâu sắc về những địa danh gắn liền với
VB.
- Từ chỉ địa danh: Phủ Thông, đèo Giàng,… 
- 16 câu cuối thể hiện cảm xúc gì?
thân thuộc, gắn liền với VB.
* 12 câu sau “Những đường… núi Hồng”:
- Để thể hiện điều đó, tác gải đã sử Khung cảnh hùng tráng của VB trong những
dụng những biện pháp nghệ thuật
ngày ra quân sôi động làm nên chiến thắng.
- 8 câu đầu: khí thế dũng mãnh của cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp ở VB:
+ Các ĐT mạnh: rầm rập, rung, bật  tạo
thành những chuyển rung dữ dội, thể hiện sức mạnh
vô địch của cuộc kháng chiến.
+ Các từ láy: điệp điệp, trùng trùngkhí thế
mạnh mẽ không gì có thể ngăn cản nổi.
+ Biện pháp cường điệu: Bước chân nát đá,
muôn tàn lửa bay  sức mạnh của thời đại, của ý
Hoạt động 3 (10’): Tổng kết.
chí tiêu diệt giặc, của tinh thần đoàn kết có thể làm
- Bài thơ được đánh giá là đậm đà nên những điều tưởng chừng không thể.
tính dt. Điều đó được thể hiện ở

đa,…  những hình ảnh đẹp đẽ, tươi sáng thể hiện
cái nhìn lạc quan của tg. Đó là những hình ảnh biểu
tượng của cách mạng, là tương lai của dân tộc.
- Phép điệp: Ở đâu… Nhìn lên…, Ở đâu… Trông
về…  nhấn mạnh: VB là cái nôi của cách mạng, là
cội nguồn của sự sống.
- Biện pháp đối lập: u ám >< sáng soi  đề cao
vai trò của lãnh tụ HCM. Bác chính là chỗ dựa tinh
thần tươi sáng nhất cho cách mạng và nhân dân Việt
Nam.
- Cách xưng hô mình – ta…
III. Nghệ thuật
- Bài thơ đậm đà tính dân tộc, tiêu biểu cho phong
cách thơ Tố Hữu: thể thơ lục bát với giọng điệu ngọt
ngào, tha thiết;
- Lối đối đáp giao duyên của ca dao dân ca (nhưng
qua lớp đối thoại của kết cấu bên ngoài chính là lời
độc thoại của tâm trạng);
- Cách xưng hô mình – ta; phép điệp giàu tính
truyền thống.
- Ngôn từ mộc mạc, giàu hình ảnh, giàu sức gợi.
- Các biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, hoán dụ đậm
đà tính dân tộc.
- Tố Hữu phát huy cao độ tính nhạc phong phú của
tiếng …
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1. Tổng kết
- Học sinh nắm nội dung bài học
2. Hướng dẫn tự học.


phương...
- Các sản phẩm của học sinh sau quá trình làm việc nhóm.
- Ứng dụng trình chiếu powerpoint trong giáo án của giáo viên và sản phẩm của
học sinh.
III. Cách thức tổ chức và phương pháp dạy học:
- Dạy học theo dự án kết hợp dạy học theo nhóm và dạy học truyền thống
- GV chia nhóm, giao công việc, hướng dẫn HS làm việc.
- HS làm việc theo nhóm, tìm kiếm, thu thập thông tin, tổng hợp, viết báo cáo
(dạng powerpoint) và trình bày sản phẩm.
- GV chia nhóm HS trong tiết học, đưa ra câu hỏi gợi ý, HS thảo luận, trình bày.
- GV bổ sung, nhận xét, chốt lại kiến thức.
- Phát vấn – đàm thoại trong các câu hỏi liên hệ, mở rộng về lịch sử dân tộc; có ý
thức bảo vệ môi trường.
IV. Tiến trình dạy học:
Tiết 1:

14


1. Hoạt động 1:
- GV giới thiệu về phương pháp dạy - học theo dự án. HS chú ý lắng nghe và nêu
các vấn đề chưa rõ để được giải đáp. GV hướng dẫn HS một số kĩ năng thực hiện dự án:
tìm kiếm thu thập thông tin, phân tích – giải thích các hiện tượng để đi đến kết luận...
- GV đưa ra chủ đề chung: Tìn hiểu chung về Lịch sử Việt Nam năm 1954, mảnh
đất và con người Việt Bắc, bài thơ Việt Bắc của tác giả Tố Hữu
- GV cùng với HS xây dựng các chủ đề nhỏ dựa trên sự định hướng của giáo viên
cũng như hứng thú của HS.
Có thể đưa ra các chủ đề nhỏ như sau:
Chủ đề 1: Tích hợp kiến thức môn lịch sử, vận dụng lí thuyết văn thuyết minh để xây
dựng bài thuyết trình về:

- Tích hợp kiến thức môn địa lý: Từ bức tranh thiên nhiên trên chúng ta có thể thấy
đây là cảnh sắc đặc trưng của vùng nào? Tại sao lại có những nét đặc trưng như vậy?

15


Trước những cảnh sắc thiên nhiên đó, em có suy nghĩ gì về môi trường và việc bảo vệ môi
trường hôm nay?
Chủ đề 6: Nhớ về con người Việt Bắc. Vận dụng kỹ năng nghị luận về một đoạn thơ.
- Nỗi nhớ về con người Việt Bắc được gợi nhắc qua những câu thơ nào? Tìm hình
ảnh minh họa tương ứng? Cảm nhận chung về con người Việt Bắc?
- Tích hợp môn GDCD: Những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Bắc cũng chính là
những vẻ đẹp truyền thống của con người Việt Nam. Thế hệ trẻ các em hôm nay học tập
được những gì qua đức tính tốt đẹp đó?
Chủ đề 7 : Nhớ về cộc sống sinh hoạt ở Việt Bắc. Vận dụng kỹ năng nghị luận về một
đoạn thơ.
- Những câu thơ, hình ảnh gợi tả nỗi nhớ về cuộc sống ở Việt Bắc? ( nhớ âm thanh
của cuộc sống? Nhớ những sinh họat thời kháng chiến?). Nhận xét về cuộc sống sinh hoạt
của người dân Việt Bắc?
- Các em đã có những việc làm cụ thể nào để góp sức mình cho sự nghiệp xây dựng
đất nước hôm nay?
Chủ đề 8: Nhớ về cuộc kháng chiến của dân tộc: Vận dụng kỹ năng nghị luận về một
đoạn thơ.
- Tìm câu thơ và hình ảnh có liên quan về đoàn quân ra trận, về niềm vui trong ngày
chiến thắng. Nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong đoạn thơ? Cảm nhận chung về cuộc
hành quân của dân tộc?
- Tác giả đã gợi nhắc đến những công việc nào trong kháng chiến? Những công việc
đó được gắn liền với những hình ảnh nào? (tích hợp bộ môn lịch sử)
- Hôm nay, dù đất nước đã hòa bình độc lập, chúng ta được sống trong cuộc sống
yên bình nhưng vẫn còn rất nhiều khó khăn phía trước, các em có suy nghĩ gì về trách

* Kết quả thống nhất nội dung công việc sau khi đã thảo luận tại lớp:
Nhóm
Nội dung công việc phân công
1
Chủ đề 1,5, 9 + thực hiện tiểu chủ đề 1
2
Chủ đề 2,6, 9 + thực hiện tiểu chủ đề 2
3
Chủ đề 3,7, 9 + thực hiện tiểu chủ đề 3
4
Chủ đề 4,8, 9 + thực hiện tiểu chủ đề 4
Lưu ý: Cộng điểm sáng tạo cho các nhóm nếu có thêm sản phẩm là thơ, truyện ngắn,
bài hát tự sáng tác về nội dung liên quan đến bài học.
* Các nhóm phân công nhóm trưởng và công việc cho từng thành viên trong
nhóm.
- Mẫu phân công nhóm:
Lớp: 12
Nhóm……………………..
Nhóm trưởng: .........................
STT
Họ và tên
Nội dung công việc được giao

* GV hướng dẫn cụ thể cách thức làm việc và những tiêu chí đánh giá cụ thể đối
với từng cá nhân, từng nhóm.
* Thu thập tài liệu, thông tin có liên quan đến bài học thông qua sách vở, qua mạng
Internet.
- Xử lí toàn bộ thông tin thu thập được: Các thành viên khớp các phần thông tin
thành bản tổng hợp, sử dụng các thông tin để giải quyết các vấn đề trong chủ đề.
- Nhóm thảo luận để thống nhất các vấn đề thành báo cáo hoàn chỉnh và đưa thông

Tiết 2,3,4:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
NỘI DUNG CHÍNH
- GV ổn định lớp, kiếm tra bài cũ, tạo không I. Tìm hiểu chung:
khí cho bài học:
1. Hoàn cảnh sáng tác:
Hoạt động 4: Trình bày sản phầm, thảo luận, - Tháng 10-1954, sau chiến thắng Điện
thống nhất. (90 phút)
Biên Phủ, hiệp định Gionevo về Đông
- Sản phẩm gồm có: bản trình chiếu và video.
dương được ký kết, hòa bình được lập lại
GV Trình chiếu một số hình ảnh về Việt Bắc ở Việt Bắc, các cơ quan TW Đảng và
và chiến dịch Điện Biên Phủ và gọi HS trả lời chính phủ từ Việt Bắc về lại Hà Nội.
câu hỏi: Những hình ảnh đó gợi liên tưởng về - Nhân sự kiện có tính chất lịch sử ấy, Tố
tác phẩm nào?
Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc để ghi
- HS trả lời, GV dẫn vào bài học.
lại không khí bịn rịn nhớ thương của kẻ ở
- Đại diện nhóm 1 trình bày, nhóm 2 phản người đi.
biện, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
GV nhận xét, chốt lại.
2. Tác phẩm : Toàn bộ bài thơ gồm 150
- Đại diện nhóm 2 trình bày, nhóm 3 phản câu thơ lục bát và được chia làm hai
biện. Các nhóm khác góp ý, bổ sung.
phần:
- GV nhận xét, chốt lại.
- 90 câu đầu: Tình cảm thủy chung son
- GV mở rộng: Chiếu video về Việt Bắc từ đó sắt của những người cán bộ về xuôi với
khẳng định vai trò và tầm quan trọng của Việt quê hương cách mạng thông qua nỗi nhớ
Bắc trong cuộc chiến tranh vệ quốc của dân da diết.

- GV nhận xét, chốt lại.
GV tích hợp môn kịch sử: Khi nhắc đến câu
thơ Mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào gợi
nhắc đến sự kiện lịch sử nào của dân tộc? trình
bầy hiển biết của em về sự kiện lịch sử đó?
GV chốt: Nơi thành lập đội Việt Nam tuyên
truyền giải phóng quân đầu tiên của dân tộc, là
căn cứa địa quan trọng của cách mạng trong
những ngày kháng Pháp oanh liệt.

- GV dẫn dắt vấn đề: Trước những nỗi niềm
của kẻ ở, người ra đi đã đáp lời để xoá đi
những băn khoăn trong lòng người ở lại.
Người ra đi đã đáp lời như thế nào?
GV cùng HS phân tích và chỉ rõ những biện
pháp nghệ thuật trong các câu thơ.
Qua đó người cán bộ kháng chiến về xuôi
muốn nhắn nhủ những gì với người dân Việt
Bắc và với ngay chính bản thân mình?
- Đại diện nhóm 1 trình bày, nhóm 2 phản
biện, các nhóm khác góp ý, bổ sung.

danh lịch sử.
- Việt Bắc là cái nôi của cách mạng trong
những năm tiền khởi nghĩa và là căn cứ
địa vững chắc, là đầu não của cuộc kháng
chiến chống Pháp.
5. Đoạn trích
a.Vị trí đoạn trích:
- Nằm phần đầu của tác phẩm (kỉ niệm về

- Người ra đi thấu hiểu tâm trạng của
người ở lại, cũng thấy: tha thiết, bâng
khuâng, bồn chồn ...không nỡ xa rời
- Hình ảnh “áo chàm”  hoán dụ, gợi
bình dị, thân thương của những người dân

19


- GV mở rộng:
+ Ấn tượng nhất trong tâm trí người ra đi là
hình ảnh Việt Bắc với bốn mùa: xuân- hạ -thuđông mà có nhà nghiên cúu phê bình đã khẳng
đinh: Tố Hữu đã vẽ lên một bức tứ bình về
thiên nhiên Việt Bắc bằng thơ.
+ Những câu thơ trên là một minh chứng cho
sự sáng tạo độc đáo của Tố Hữu. Chỉ bằng bốn
câu thơ nhưng tác giả đã vẽ lên một bức tranh
bằng thơ với những vẻ đẹp tiêu biểu nhất của
núi rừng Việt Bắc.
- GV chốt kiến thức: Cảnh thiên nhiên mang
những nét đặc trưng của vùng đồi núi thấp. Sở
dĩ có những cảnh sắc như vậy là bởi sự ảnh
hưởng của địa hình, chất đất phe-ra-rít vàng,
khí hậu nhiệt đới gió mùa, một loại khí hậu rất
thích hợp cho cây chuối rừng phát triển, hệ
thực vật đa tầng. Để giữ được môi trường thiên
nhiên tươi đẹp trong lành, chúng ta cần phải
yêu thiên nhiên, biết trồng cây, bảo vệ rừng,
tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ rừng
cũng như bảo vệ môi trường đến mọi người

ảnh tiêu biểu của thủ đô kháng chiến.
 Chân dung một Việt Bắc gian nan mà
nghĩa tình, thơ mộng, rất đối hào hùng
trong nỗi nhớ của người ra đi.
2. Lời của người ra đi (70 câu sau)
* Khẳng định tình nghĩa thủy chung son
sắt (4 câu đầu “Ta với… bấy nhiêu).
- Giọng điệu: tha thiết như một lời thề
thủy chung son sắt.
- Từ láy: mặn mà, đinh ninh, nghệ thuật
So sánh: bao nhiêu … bấy nhiêu  gợi
tình cảm bao la, chan chứa giữa cách
mạng và Việt Bắc.
=> Khẳng định nghĩa tình thuỷ chung
son sắt với Việt Bắc.
* Nỗi nhớ về thiên nhiên, con người và
cuộc sống ở Việt Bắc (câu 25- câu 52)
- Nhớ về thiên nhiên:
Trăng lên... lưng nương
..Rừng nứa, bờ tre, ngòi Thia, sông
Đáy, suối Lê
=> Liệt kê các địa danh, cảnh vật.
=> Vẻ đẹp đơn sơ, dung dị, đậm sắc thái
miền núi nhưng gợi cảm, thi vị.

20


( Bóng cây kơ nia)
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

- Nhớ về con người Việt Bắc:
+ Người mẹ, cô em gái, người đan nón,..
+ Nắng ánh dao gài thắt lưng
=> từ ngữ chính xác, hình ảnh giàu sức
gợi cảm –> vẻ đẹp chung thuỷ, chịu khó,
cần mẫn, khéo léo, tài hoa của những con
người Việt Bắc .
- Nhớ về cuộc sống ở Việt Bắc:
-+ Âm thanh của cuộc sống: tiếng mõ
- GV chiếu cho HS xem những hình ảnh về rừng chiều, chày đêm nện cối...
cuộc kháng chiến chống Pháp.
+ Những ngày tháng công tác: chia củ
- GV nhấn mạnh: Như vậy các em có thể thấy, sắn lùi, bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp
cuộc sống thời chiến gian khổ thiếu thốn như cùng,ngày tháng cơ quan...
thế đó. Nhưng lớp lớp cha anh của chúng ta đã =>Cuộc sống giản dị, thiếu thốn nhưng
sống và cống hiến hết mình để làm nên đất thấm đượm nghĩa tình cách mạng, tràn
nước, để có được một Việt Nam hoà bình như đầy tinh thần lạc quan vào tương lai tuơi
hôm nay. Vậy thì hôm nay, khi chúng ta được sáng cuả CM.
thừa hưởng những thành quả mà cha ông ta để * Nhớ về cuộc kháng chiến của dân tộc
lại, chúng ta đã làm được những gì cho đất ( câu 53- câu 90)
nước? Đó là một câu hỏi không thể bỏ ngỏ - Việt Bắc trong những ngày đầu của cuộc
phải không các em!
kháng chiến (Câu 53- câu 62).
GV tích hợp bộ môn giáo dục công dân và - Cuộc hành quân (8 câu thơ đầu).
hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm giáo dục + Hình ảnh: đoàn quân, đoàn dân công
định hướng kĩ năng sống cho HS:
đoàn xe ...→ hình ảnh kì vĩ, lớn lao.
- GV hỏi:
+ Từ láy: điệp điệp, trùng trùng,thăm
Những phẩm chất tốt đẹp của người việt Bắc thẳm, rầm rập.

GV dẫn: Hình ảnh Việt Bắc trong kháng chiến
không thể không nhớ đến những kỉ niệm gắn
liền với Trung ương Đảng và Chính phủ, Bác
Hồ kính yêu.
GV tích hợp bộ môn lịch sử:
- Chiếu hình ảnh cây đa Tân Trào, đình Hồng
Thái
- Cung cấp những kiến thức có liên quan đến
hai địa danh mái đình Hồng Thái và cây đa
Tân Trào:
+ Đình Hồng Thái thuộc xã Tân trào huyện
Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang, là nơi họp quốc
dân Đại hội (tháng Tám- 1945) thành lập Ủy
ban dân tộc giải phóng và phát động cuộc
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả
nước.
+ Cây đa Tân Trào là nơi diễn ra lễ xuất phát
của đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng

nhịp thơ...
=> Cuộc hành quân thần tốc,vũ bão với
nhiều lực lượng tham gia, tầm vóc sánh
ngang cùng vũ trụ.
- Niềm vui chiến thắng:tin vui chiến thắng
liên tiếp báo về tràn ngập khắp mọi nơi.
Nhận xét: Bức tranh sử thi hoành tráng
ca ngợi sức mạnh của chủ nghĩa yêu
nước, của nhân dân anh hùng.

*) Câu 75-hết:

các em phải biết trân trọng và tự hào về quá
khứ cảu cha anh, học tập và rèn luyện nghiêm
túc để trở thành những người công dân có ích
cho xã hội.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tổng kết (5
phút).
- Trình bày ý nghĩa, giá trị của tác phẩm, bài
học được rút ra sau khi tìm hiểu tác phẩm Việt
Bắc?
Tiết 4 – tự chọn :
Từ kiến thức tổng hợp cung cấp cho học sinh trong tiết 1+2 +3 GV định hướng cho
HS tự tổ chức buổi học thực tế (qua máy chiếu) tìm hiểu về khu di tích lich sử ATK- Tân
Trào.
Hoạt động 1: Nhóm 1: Giới thiệu chung về An toàn khu (ATK)
- Đại diện nhóm 1 trình bày (Minh họa bằng sản phẩm kèm theo đĩa CD)

Lược đồ minh họa về các địa danh ATK
- Theo Từ điển Bách khoa Quân sự, “ATK là khu vực rộng lớn trong khu vực căn cứ địa
cách mạng, có các điều kiện thuận lợi về địa hình, địa thế, dân cư, chính sách, quân sự

23


được tổ chức bố phòng tốt, bảo đảm bí mật, an toàn tuyệt đối cho các cơ quan lãnh đạo
cách mạng (kháng chiến) đóng tại đó.
- Ở Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp, tại căn cứ địa Việt Bắc có ATK Trung ương
(TW) ở địa bàn Định Hoá, Chợ Đồn, Đại Từ, Chiêm Hoá, Sơn Dương, Yên Sơn.
- Chủ tịch Hồ Chí Minh và các cơ quan Ban Chấp hành TW Đảng, Quốc hội, Chính phủ
Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, bộ Tổng tư lệnh Quân đội nhân dân Việt Nam đã ở và làm
việc tại ATK cho đến ngày kháng chiến thắng lợi.

=> Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của cách mạng Việt Nam. Người vĩ đại nhưng rất mực
giản dị, gần gụi. Đối với đồng bào các dân tộc, hình ảnh “Ông Ké” trở nên vô cùng quen
thuộc và ấm áp!
- Kể chuyện về Bác Hồ, bài học rút ra từ câu chuyện:
Câu chuyện: “BÁC HỒ TẮM CHO TRẺ Ở VIỆT BẮC”

24


Hơn một năm xa Tổ Quốc, trải qua ngót 30 chục nhà tù của Tưởng Giới Thạch, Bác
Hồ trở về Pác Bó năm 1944. Nhìn thấy việc giữ vệ sinh nước ăn và nơi ở chưa được dân ở
đây chú ý, Bác bảo chúng tôi cùng Bác bắt tay dọn dẹp.
Một buổi sáng Bác bảo các cháu xếp hàng đi ra phía khe nước. Bác tự tay cởi quần
áo tắm cho các cháu bé, lần lượt tắm rửa, kỳ cọ cho từng cháu.
Trong số bọn trẻ được tắm cho hôm đó, có cháu bị chốc đầu, tóc dính bết . Tắm gội
xong Bác còn làm thuốc rịt cho các cháu, thuốc xót, thấy cháu kêu khóc, Bác Hồ dỗ dành
ngọt ngào: “Không sao chỉ một lát là hết xót nhanh thôi cháu ạ!”
Rồi Bác nói với đám thanh niên chúng tôi đang đứng quanh đó: “Các cô , các chú,
vợ chồng còn trẻ phải giữ gìn quanh năm sạch sẽ cho con cái, bệnh ghẻ lây nhanh lắm
đấy, thật khổ cho cháu tôi”.
Chúng tôi im lặng cảm động. Trông thấy các cháu mặt quần áo bẩn và rách Bác
không vui, Bác bảo: “Các cháu này con cô chú nào đây. Lấy áo sạch thay cho trẻ, còn
mang quần áo bẩn đi giặt, chổ nào rách thì khâu lại”.
Bà cố tôi gần một trăm tuổi, nghe vậy xuýt xoa thán phục, nói: “Ông già này là con
người quí giá lắm đấy”. Rồi bà cố bảo tôi bưng một bát cháo có đánh trứng gà lại mời Bác
Hồ.
Bác tỏ vẻ không bằng lòng: “Các đồng chí làm cách mạng, tôi cũng làm cách
mạng, tại sao tôi được ăn đặc biệt hơn các đồng chí?”. Và Bác đứng dậy bưng bát cháo
trứng gà mời cố tôi ăn và nói: “Đây mới là người cần đặc biệt bồi dưỡng. Bà đã sống gần
trăm tuổi rồi, khổ cực nhiều, cần ăn cho khỏe để sống đến ngày độc lập, vui hưởng thái


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status