WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KHẢO SÁT MỘT SỐ THÔNG SỐ
CHẤT LƢỢNG NƢỚC MẶT Ở RẠCH
SANG TRẮNG 1, ĐOẠN TỪ CẦU
SANG TRẮNG 1 ĐẾN VÀM SANG TRẮNG
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
SINH VIÊN THỰC HIỆN
ThS. Nguyễn Thị Diệp Chi
Phạm Thu Hƣơng
MSSV: 2082178
ThS. Lƣu Tấn Tài
Nguyễn Kiều Xuân
MSSV: 2082207
Tự Nhiên, Trƣờng Đại học Cần Thơ.
4. Sinh viên thực hiện:
Phạm Thu Hƣơng
MSSV: 2082178
Nguyễn Kiều Xuân
MSSV: 2082207
5. Mục đích đề tài:
Đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc mặt tại rạch Sang Trắng 1 quận Bình
Thủy thành phố Cần Thơ.
Đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc mặt ở khu vực nghiên cứu theo Quy
chuẩn Việt Nam (QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lƣợng nƣớc mặt).
6. Nội dung chính của đề tài:
Đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc mặt tại rạch Sang Trắng 1 quận Bình
Thủy thành phố Cần Thơ.
Khảo sát nồng độ một số thông số nƣớc mặt tại rạch Sang Trắng 1, gồm có pH,
DO, Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), COD, BOD5 20oC, Amoni (N-NH4+), Photphat
(P-PO43-).
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
-----------------Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2012
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
1. Cán bộ hƣớng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Diệp Chi.
2. Tên đề tài: “Khảo sát một số thông số chất lƣợng nƣớc mặt ở rạch Sang Trắng 1,
đoạn từ cầu Sang Trắng 1 đến vàm Sang Trắng”.
3. Sinh viên thực hiện:
Phạm Thu Hƣơng
MSSV: 2082178
Nguyễn Kiều Xuân
MSSV: 2082207
4. Lớp: Công Nghệ Hóa Học. Khóa: 34.
5. Nội dung nhận xét:
a. Nhận xét về hình thức LVTN:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày .... tháng .... năm 2012
Cán bộ hƣớng dẫn
Th.s Nguyễn Thị Diệp Chi
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHỆ
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
-----------------Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2012
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
1. Cán bộ phản biện:
2. Tên đề tài: “Khảo sát một số thông số chất lƣợng nƣớc mặt ở rạch Sang Trắng 1,
đoạn từ cầu Sang Trắng 1 đến vàm Sang Trắng”.
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
c. Nhận xét đối với từng sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ từng nội
dung chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thự hiện nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
d. Kết luận, đề nghị và điểm:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày .... tháng .... năm 2012
Cán bộ phản biện
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên, con xin ghi nhớ mãi công ơn cha mẹ đã sinh thành, nuôi nấng,
dạy dỗ con nên ngƣời, tạo mọi điều kiện cho con đƣợc đến trƣờng để theo đuổi việc
học đến hôm nay và luôn dành cho con mọi điều tốt đẹp nhất.
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
TÓM LƢỢC
Đề tài “Khảo sát một số thông số chất lượng nước mặt ở rạch Sang Trắng
1, đoạn từ cầu Sang Trắng 1 đến vàm Sang Trắng” đƣợc thực hiện với mục tiêu
đánh giá chất lƣợng nguồn nƣớc mặt rạch Sang Trắng 1 phục vụ cho nhu cầu sinh
hoạt của các hộ dân sống kế cận KCN, nhằm bảo vệ nguồn nƣớc và đảm bảo sức
khỏe ngƣời dân.
Kết quả nghiên cứu đề tài cho thấy nguồn nƣớc mặt đoạn khảo sát đã bị ô
nhiễm hơn so với vàm Sang Trắng (lƣu vực tiếp giáp với sông Hậu) và đáng báo
động. Nguồn nƣớc mặt tại khu vực khảo sát không còn thích hợp dùng làm nguồn
nƣớc cấp cho sinh hoạt, nguồn nƣớc đã vƣợt tiêu chuẩn nƣớc mặt QCVN
08:2008/BTNMT cột A1 rất nhiều lần với các giá trị cụ thể: pH dao động trong
khoảng 6,4 – 7,2, nồng độ oxy hòa tan dao động từ 0,05 – 6,82 mg/L, nhu cầu oxy
hóa học trong khoảng 19,2 – 60,8 mg/L, nhu cầu oxy sinh học từ 14 – 45 mg/L,
hàm lƣợng N-NH4+ dao động từ 0,182 – 2,812 mg/L, và P-PO43- từ 0,434 – 2,577
mg/L. Nồng độ các chất ô nhiễm bị ảnh hƣởng rất đáng kể bởi con nƣớc lớn ròng,
chúng có khuynh hƣớng giảm lúc nƣớc lớn và tăng cao vào lúc nƣớc ròng.
Qua kết quả phỏng vấn các hộ dân nơi nghiên cứu đề tài cho thấy khoảng
87% các hộ dân nơi đây thải nƣớc thải sinh hoạt trực tiếp xuống kênh rạch, 3% đổ
tràn trên mặt đất và chỉ có 10% là thải vào cống. Rác thải đƣợc ngƣời dân xử lý
bằng nhiều phƣơng pháp: đốt (23%), chôn lấp (30%), đƣợc công ty chất thải đô thị
thu gom (10%), còn lại 37% là đƣợc thải trực tiếp xuống sông. Ý thức sử dụng nhà
vệ sinh hợp lí chƣa cao, chỉ có 17% hộ dân có hầm tự hoại, đa số là dội nƣớc (63%)
và sử dụng cầu cá (17%). Và hầu hết tất cả ngƣời dân nơi đây không sử dụng nƣớc
Chƣơng I MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
Chƣơng II LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU .................................................................. 2
2.1 Tổng quan về môi trƣờng nƣớc ..................................................................... 2
2.2 Hiện trạng về chất lƣợng nƣớc sông ở Việt Nam và TP. Cần Thơ ............. 5
2.2.1 Hiện trạng về chất lƣợng nƣớc sông ở Việt Nam .......................................... 5
2.2.2 Hiện trạng về chất lƣợng nƣớc sông ở TP. Cần Thơ ..................................... 8
2.3 Khái quát về ô nhiễm nƣớc ................................................................ 10
2.3.1 Định nghĩa ô nhiễm nƣớc .................................................................. 10
2.3.2 Các nguồn gây ô nhiễm ..................................................................... 10
2.3.3. Tác nhân gây ô nhiễm ...................................................................... 13
2.3.4. Ảnh hƣởng của sự ô nhiễm nguồn nƣớc ............................................ 14
2.3.5 Khả năng tự làm sạch của nguồn nƣớc .............................................. 17
2.4. Các thông số khảo sát chất lƣợng nƣớc ............................................ 19
2.4.1 pH ..................................................................................................... 19
2.4.2 Lƣợng oxy hòa tan (DO) ................................................................... 19
2.4.3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) .............................................................. 20
2.4.4 Nhu cầu oxy hóa học (COD) ............................................................. 20
iv
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
2.4.5 Nhu cầu oxy sinh học (BOD 5 200 C) .................................................. 20
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
4.2 Hiện trạng sử dụng nƣớc và điều kiện vệ sinh môi trƣờng tại vùng
nghiên cứu ...................................................................................................... 57
4.2.1 Một số hoạt động ảnh hƣởng đến chất lƣợng nguồn nƣớc của ngƣời dân .... 57
4.2.2 Tình hình sử dụng nƣớc sinh hoạt của hộ dân ở rạch Sang Trắng 1 ............. 59
4.2.3 Hiện trạng bảo vệ môi trƣờng của ngƣời dân ............................................... 60
Chƣơng V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 65
5.1 Kết luận .......................................................................................................... 65
5.2 Kiến nghị ........................................................................................................ 66
Tài liệu tham khảo .............................................................................................. 67
Phụ lục .................................................................................................................. 69
Phụ lục 1 ................................................................................................................ 69
Phụ lục 2 ................................................................................................................ 71
Phụ lục 3 ................................................................................................................ 73
Phụ lục 4 ................................................................................................................ 79
vi
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 ................................................................................................................... 7
Hình 3.1 Máy đo pH .............................................................................................. 26
Hình 3.2 Máy đo DO ............................................................................................. 26
Hình 3.3 Tủ BOD5 ................................................................................................. 26
Hình 3.4 Tủ hút ..................................................................................................... 26
Hình 3.5 Máy đo độ hấp thụ quang DR4000U ..................................................... 26
Hình 3.6 Các điểm thu mẫu nƣớc trên rạch Sang Trắng 1 .................................... 28
Hình 3.7 Vị trí thu mẫu ST 1 ................................................................................. 29
Hình 3.8 Vị trí thu mẫu ST 2 ................................................................................. 29
Hình 3.9 Vị trí thu mẫu ST 3 ................................................................................. 30
Hình 3.10 Vị trí thu mẫu ST 4 ............................................................................... 30
Hình 3.11 Đồ thị biểu diễn phƣơng trình đƣờng chuẩn của phosphate ................ 38
Hình 3.12 Đồ thị biểu diễn phƣơng trình đƣờng chuẩn của Amoni ..................... 40
Hình 4.1 Giá trị pH giữa các điểm thu qua 3 đợt .................................................. 43
Hình 4.2 Giá trị DO tại các vị trí qua 3 đợt thu mẫu ............................................. 45
Hình 4.3 Giá trị của TSS qua 3 đợt thu mẫu ......................................................... 47
Hình 4.4 Giá trị COD qua 3 đợt thu mẫu .............................................................. 49
Hình 4.5 Giá trị BOD5 qua 3 đợt thu mẫu ............................................................. 52
Hình 4.6 Giá trị N-NH4+ qua 3 đợt thu mẫu .......................................................... 54
Hình 4.7 Giá trị của P-PO43- qua 3 đợt thu mẫu .................................................... 56
Hình 4.8 Bông cặn nổi trên mặt nƣớc ở rạch Sang Trắng 1 ................................. 58
Hình 4.9 Biểu đồ tình hình sử dụng nƣớc sinh hoạt của hộ dân tại rạch
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long.
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam.
BTNMT: Bộ Tài Nguyên Môi Trƣờng.
KCN: Khu Công Ngiệp.
BVTV: Bảo vệ thực vật.
TPCT: Thành phố Cần Thơ.
THCS: Trung học cơ sở.
THPT: Trung học phổ thông.
DO: dissolved oxygen
COD: chemical oxygen demand (nhu cầu oxy hóa học).
BOD5: biochemical oxygen demand (nhu cầu oxy sinh học trong 5 ngày).
TSS: Total suspended solids (tổng chất rắn lơ lửng).
FAS: ferrous ammonium sulfate.
x
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
CHƢƠNG I
MỞ ĐẦU
Trong xu hƣớng phát triển kinh tế - xã hội trên toàn thế giới, Việt Nam cũng
đang từng bƣớc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc để hội nhập với kinh tế thế
-1-
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
CHƢƠNG II
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về môi trƣờng nƣớc[7], [8], [9], [10], [16], [18]
Nƣớc là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và
môi trƣờng, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nƣớc; mặt khác nƣớc
cũng có thể gây ra tai họa cho con ngƣời và môi trƣờng.
Nƣớc là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống
trên trái đất và cần cho các hoạt động kinh tế - xã hội của loài ngƣời. Cùng với các
dạng tài nguyên thiên nhiên khác, tài nguyên nƣớc là một trong bốn nguồn lực cơ
bản để phát triển kinh tế - xã hội. Các nguồn nƣớc hầu hết là tài nguyên tái tạo,
nằm trong chu trình tuần hoàn của nƣớc dƣới các dạng: mây, mƣa, trong các vật thể
chứa nƣớc: sông, suối, đầm, ao hồ,… nƣớc dƣới đất có áp và không có áp, ở tầng
nông hay tầng sâu của đất đá và nƣớc ở các vùng biển và đại dƣơng thế giới. Mặc
dù lƣợng nƣớc trên trái đất là khổng lồ, song lƣợng nƣớc ngọt cho phép con ngƣời
sử dụng chỉ chiếm một phần rất nhỏ bé. Hơn nữa, sự phân bố của các nguồn nƣớc
ngọt lại không đều theo không gian và thời gian càng khiến cho nƣớc trở thành một
dạng tài nguyên đặc biệt cần phải đƣợc bảo vệ. Khoảng 97% tổng lƣợng nƣớc trên
trái đất tồn tại dƣới dạng nƣớc mặn trong các đại dƣơng. Nƣớc ngọt chỉ chiếm 3%,
V (1.000km3) % của tổng số
Thời gian đổi mới
Đại dƣơng
1.370.000,0
97,61
3- 100 năm
Băng ở cực và núi cao
29.000,0
2,08
16.000 năm
Nƣớc ngầm
4.000,0
0,29
300 năm
Nƣớc hồ
Hơi nƣớc trong thủy quyển
14,0
0,0009
9 ngày
Nƣớc đóng vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của sự sống.
Nƣớc là thành phần quan trọng của tế bào, và là môi trƣờng của các quá trình sinh
hóa cơ bản. Trong cơ thể con ngƣời nƣớc tham gia vào quá trình chuyển hóa các
chất, điều hòa thân nhiệt, vận chuyển và cung cấp các yếu tố cần thiết cho cơ thể.
Đồng thời, giúp cơ thể lọc sạch và đào thải các chất độc, chất bã bên trong cơ thể ra
ngoài.
Nƣớc không những cần cho sự sống của mọi sinh vật mà còn là nhân tố quyết
định sự phát triển nền văn minh của xã hội loài ngƣời. Đối với từng vùng hoặc một
quốc gia riêng biệt thì nó là một trong những yếu tố chủ yếu quyết định sự phân bố
của lực lƣợng sản xuất. Do đó, các quốc gia đều xem trọng việc bảo vệ và sử dụng
hợp lí tài nguyên nƣớc.
Nƣớc là nhu cầu thiết yếu cho mọi sinh vật. Nếu không có nƣớc thì sẽ không
có sự sống trên trái đất. Tuy nhiên, ngày nay với sự phát triển công nghiệp, đô thị
và sự gia tăng dân số đã làm cho nguồn nƣớc tự nhiên bị hao kiệt và ô nhiễm dần.
Vì thế, con ngƣời phải biết quản lý bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên
nƣớc để đảm bảo số lƣợng, chất lƣợng cho mọi nhu cầu tồn tại và phát triển của
chính mình.
Nƣớc mặt là khái niệm chung chỉ các nguồn nƣớc trên mặt đất, bao gồm ở các
dạng động (chảy) nhƣ sông, suối, kênh rạch và dạng tĩnh hoặc chảy chậm nhƣ ao,
hồ, đầm, phá… Nƣớc mặt có nguồn gốc chính là nƣớc chảy tràn do mƣa hoặc có
- Các chất rắn lơ lửng trong đó có các chất hữu cơ, vô cơ.
- Các vi sinh vật, vi trùng, virus.
Nguồn nƣớc mặt là nguồn nƣớc tự nhiên gần gũi với con ngƣời nhất, chính vì
thế nên nó là nguồn nƣớc dễ bị ô nhiễm nhất. Trong nƣớc mặt ngày nay ngƣời ta
thƣờng xuyên đặt ra vấn đề quản lý nƣớc bề mặt, giám định chất lƣợng và kiểm tra
thành phần hóa học, lý học, sinh học, mức độ ô nhiễm phóng xạ nguồn nƣớc, và
nhất là phải khử trùng nếu nhƣ nƣớc cấp đƣợc dùng cho mục đích sinh hoạt.
Khi lập kế hoạch khai thác, đánh giá môi trƣờng nƣớc cho một vùng hoặc một
lƣu vực cần phải đánh giá đầy đủ ba loại đặc trƣng của tài nguyên nƣớc:
- Số lƣợng: là đặc trƣng biểu thị độ phong phú của tài nguyên nƣớc trên một
vùng lãnh thổ.
- Chất lƣợng nƣớc: bao gồm các đặc trƣng về hàm lƣợng của các chất hòa tan
hoặc không hòa tan trong nƣớc (có lợi hoặc gây hại theo tiêu chuẩn của đối tƣợng
sử dụng nƣớc).
- Động thái của nƣớc: đƣợc đánh giá bởi sự thay đổi của các đặc trƣng dòng
chảy theo thời gian. Sự thay đổi nƣớc giữa các khu vực chứa nƣớc, sự vận chuyển
và quy luật chuyển động của nƣớc trong sông, sự chuyển động của nƣớc ngầm, các
quá trình trao đổi chất hòa tan, truyền mặn…
SVTH: Phạm Thu Hƣơng, Nguyễn Kiều Xuân
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
-4-
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
hƣởng nghiêm trọng đến các khu vực phụ thuộc mạnh vào nguồn nƣớc trên. Cụ thể
sông Cửu Long phụ thuộc 95% nguồn nƣớc quốc tế, trong khi đây là vùng sử dụng
nhiều nƣớc nhất, tỉ lệ lƣu trữ nhỏ nhất, mật độ dân số cao nhất và có số hộ nghèo
cao thứ hai trong cả nƣớc. Lƣu vực sông Hồng - Thái Bình phụ thuộc đến 40%
nƣớc sông từ Trung Quốc chảy về, trong khi lƣợng nƣớc bình quân đầu ngƣời thấp,
mật độ dân số và số hộ nghèo cũng cao.
SVTH: Phạm Thu Hƣơng, Nguyễn Kiều Xuân
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
-5-
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
CHƢƠNG II LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Do ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu, ở Việt Nam mùa mƣa và lƣu lƣợng mƣa
đang có xu hƣớng diễn biến thất thƣờng nên hạn hán hoặc ngập cục bộ xảy ra
thƣờng xuyên và trên diện rộng hơn. Sự suy kiệt và diễn biến bất thƣờng của các
nguồn tài nguyên nƣớc phản ánh thực tế Việt Nam đã và đang đứng trƣớc nguy cơ
thiếu nƣớc về mùa khô, lũ lụt về mùa mƣa gây nhiều thiệt hại về ngƣời và của trên
nhiều vùng. Vài năm gần đây mùa mƣa thƣờng kết thúc sớm và đến muộn gây hạn
hán tại nhiều vùng trên cả nƣớc. Đặc biệt việc cạn kiệt nguồn nƣớc thể hiện rõ nhất
trong năm 2010, khi các vùng Đồng Bằng sông Hồng, miền Trung, Tây Nguyên và
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
CHƢƠNG II LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Hình 2.1 Cống thoát nƣớc thải của Khu công nghiệp Trà Nóc tuôn thẳng ra sông
Tại khu vực phía Nam, nơi tập trung với khối lƣợng lớn các KCN, các cơ sở
sản xuất tình trạng ô nhiễm nƣớc sông cũng rất nghiêm trọng, nhiều dòng sông đã
và đang kêu cứu, trong đó có nhiều đoạn trở thành dòng sông chết, gây thiệt hại rất
lớn về mặt kinh tế cũng nhƣ sức khỏe của ngƣời dân. Theo kết quả nghiên cứu của
Phó Giáo sƣ – Tiến sĩ Nguyễn Anh Tuấn – Chi cục Bảo Vệ Môi Trƣờng TP. HCM,
cho thấy chất lƣợng nƣớc sông Sài Gòn đều vƣợt quá tiêu chuẩn cho phép. Nguyên
nhân chủ yếu gây ra hậu quả trên là do việc xả nƣớc thải từ các hoạt động của các
nhà máy trên địa bàn.
Nhƣ vậy, chúng ta nhận thấy rằng các dòng sông ở Việt Nam đang ngày càng
bị ô nhiễm nghiêm trọng và có xu hƣớng ngày càng gia tăng do việc xả nƣớc thải
của các cơ sở sản xuất công nghiệp và sự thiếu ý thức của một bộ phận ngƣời dân.
Nếu chúng ta không có giải pháp quản lý và xử lý triệt để thì hậu quả sẽ rất khó
tƣởng. Vì vậy, cần có quá trình quản lý chặt chẽ hơn của các cơ quan chức năng
SVTH: Phạm Thu Hƣơng, Nguyễn Kiều Xuân
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
-7-
các đô thị đã và đang mọc lên hàng ngày để đáp ứng nhu cầu của ngƣời dân trong
thời đại công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nƣớc hiện nay, song song với đó là các
dịch vụ du lich – giải trí ngày càng phát triển đa dạng và phong phú.... Hiện nay,
chất thải sinh hoạt, các chất thải từ động vật, chất thải từ chợ, bệnh viện, các KCN...
thải trực tiếp xuống sông làm cho nguồn nƣớc mặt ở đây bị ô nhiễm hữu cơ và vi
sinh rất nghiêm trọng.
Theo kết quả báo cáo của sở Khoa học Công Nghệ Môi Trƣờng Cần Thơ
năm 1997 cho thấy chỉ có rạch Trà Nóc, rạch Bình Thủy, rạch Cái Khế, rạch Cái
Nai, rạch Bông Vang là có chất lƣợng nƣớc trung bình, kém và ô nhiễm hữu cơ
nặng, tất cả còn lại đều có chất lƣợng nƣớc sạch, trung bình, và ô nhiễm hữu cơ nhẹ,
trong đó có rạch Sang Trắng 1. Tuy nhiên, đến năm 2006 theo báo cáo nghiên cứu
khoa học của Tiến sĩ Bùi Thị Nga – Trƣờng Đại Học Cần Thơ, đề tài đƣợc nghiên
cứu tại rạch Sang Trắng 1, rạch Sang Trắng 2, và sông Hậu thuộc TP. Cần Thơ cho
thấy nƣớc thải ở các cống thải tại KCN Trà Nóc vƣợt tiêu chuẩn xả thải nhiều lần
với các chỉ tiêu đạm tổng, lân tổng và sắt tổng. Mức độ ô nhiễm môi trƣờng nƣớc
SVTH: Phạm Thu Hƣơng, Nguyễn Kiều Xuân
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
-8-
WWW.BOIDUONGHOAHOCQUYNHON.BLOGSPOT.COM
WWW.DAYKEMQUYNHON.UCOZ.COM
WWW.FACEBOOK.COM/DAYKEM.QUYNHON
CHƢƠNG II LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
0,8
58
83,8
76
6,99
Ba Láng
7,11
2,7
12
17,2
52
0,26
Cái Khế
7,19
2
22,6
69
0,59
Thốt Nốt
7,14
5,2
11
15,3
63
0,61
Cờ Đỏ
7,16
2,9
19
26,3