Bài 2 khảo sát một vài thông số chất lượng nước hướng dẫn sử dụng một số thiết bị đo nhanh các chỉ tiêu môi trường - Pdf 29

Thực tập môi trường cơ sở
Bài 2: Khảo sát một vài thông số chất lượng nước & Hướng dẫn sử
dụng một số thiết bị đo nhanh các chỉ tiêu môi trường
Kết quả thí nghiệm:
a. xác định tổng lượng chất rắn (TS):
Khối lượng cốc
M
1
=

157.3593
g
Khối lượng cốc + tổng lượng chất rắn
M
2
=
157.4121 g
Tổng lượng chất rắn M = 0.0528 g
b. xác định lượng chất rắn huyền phù (SS):
Khối lượng giấy lọc M
1
=

0.7984 g
Khối lượng giấy lọc + chất rắn huyền phù M
2
= 0.7986 g
Chất rắn huyền phù M = 0.0002 g
Bài Tập
1. Các vật chất tự nhiên gây ra độ đục:
a. Nước sông trong suốt thời gian lũ: Mùa lũ các con sông thường có lưu lượng

- khách quan: do điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, gió, sai của một số dụng cụ kỹ
thuật,….
Bài 3: Xác định độ cứng của nước. Xác định Ca
2+
, Mg
2+
trong đất bằng
phương pháp complexon
Kết quả thí nghiệm:
a. xác định độ cứng của mẫu nước hồ:
Thể tích EDTA tiêu tốn:
V
1
2.30
mL
V
2
2.50
mL
V
3
2.40
mL
V
2.40
mL
b. xác độ cứng của mẫu rỗng:
Thể tích EDTA tiêu tốn:
V
1

2+
và một số kim loại hóa trị II như Fe
2+
, Mn
2+
, Sr
2+
…. Chúng hòa lẫn vào trong
nước và gây ra độ cứng cho nước.
Nước cứng được chia thành 2 loại :
- Nước cứng tạm thời (hay còn gọi là độ cúng Carbonat) là độ cứng của nước do các
muối carbonat (
−2
3
CO
) bicarbonat (

3
HCO
) của các muối calcium và các magiesium
gây nên. Loại nước này có thể xử lý một cách dễ dàng sau khui đun sôi nước.
- Nước cứng vĩnh cửu (hay còn gọi là đọ cứng phi carbonat) là độ cứng của nước do
các muối (
−2
4
SO
) hoặc (

Cl
) của các calcium và magiesium gây nên. Độ cứng này

S
2
O
3
tiêu tốn:
V
1
7.5 mL
V
2
7.5 mL
Khoa môi trường – Đại học Đà Lạt Trang 3
Thực tập môi trường cơ sở
V
3
7.6 mL
V
7.53 mL
Cứ 1mL dung dịch Na
2
S
2
O
3
0.025N tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ tương đương
với 0.200 mg DO.
Vậy 7.53 mL dung dịch Na
2
S
2

2
+ N
2
O
2
+2H
2
O
N
2
O
2
+ 1/2O
2
+ H
2
O  2NO
2
-
+ 2H
+
-

Để loại bỏ NO
2
-
người ta thêm NaN
3,
vì:
NaN

Bài 5 : Xác định nhu cầu oxy hóa học bằng phương pháp Bichromat ( COD –
Chemical Oxygen Demand )
Khoa môi trường – Đại học Đà Lạt Trang 4
Thực tập môi trường cơ sở
Kết quả thí nghiệm:
Thể tích dung dịch FAS tiêu tốn :
a, đối với mẫu nước hồ:
V
1
1.3 ml
V
2
1.3 ml
V
3
1.3 ml
V
1.3 ml
b, đối với mẫu rỗng : V = 1.4 ml
 COD =
= = 32 (mg O
2
/L)
Bài Tập
1. Ý nghĩa việc phân tích COD trong thực hành kỹ thuật môi trường: Để giảm bớt
thời gian cho quá trình oxy hóa cũng như tăng khả năng oxy hóa, người ta dùng
phương pháp COD để xác định hàm lượng các chất hữu cơ có trong nước.
2. Những nhóm hữu cơ không bị oxy hóa trong test COD: Gồm những hợp chất hữu
cơ hidrocarbon no và hidrocarbon thơm vì chúng rất khó bị oxy hóa
3. Phép xác định COD bị ảnh hưởng bởi yếu tố cản

Khoa môi trường – Đại học Đà Lạt Trang 5
Thực tập môi trường cơ sở
5. Giải thích:
a. Không có mặt của HgSO
4
sẽ cho sai số âm vì:
+
Ag
sẽ tác dụng với

Cl
có trong nước. Việc này sẽ làm giảm tác dụng của Ag
2
SO
4
. Do đó cần phải
có HgSO
4
để khử

Cl
trong nước.
b. Không có mặt của Ag
2
SO
4
sẽ làm sai số âm vì : các chất hữu cơ có khối
lượng phân tử thấp không bị oxy hóa. Quá trình oxi hóa các chất hữu cơ
này sẽ không xảy ra, do đó trong nước sẽ có các chất cản gây cản trở trong
quá trình thí nghiệm.


= 0.608
Bài tập:
1. giải:
Áp dụng công thức :
20
5
BOD
=
trong đó BOD
5
20
BOD thực hiện mẫu nước ,mg/l
BOD
s
BOD cuar mẫu sau 5 ngày ủ ở nhiệt độ 20
0
c mg/l
BOD
b….
BOD của mẫu trắng sau 5 ngày ủ ở nhiệt độ 20
0
c ,mg/l
V
S
……thể tích mẫu nước khi ma loãng ,ml
V
d
… thể tích mẫu nước sau khi pha loãng ,ml


=
( )
i f d
s
DO DO V
V
− ×
=
(8 1,7) 300
5
− ×
=378
BOD
5
=
( )
i f d
s
DO DO V
V
− ×
=
(8,1 0) 300
10
− ×
=243
BOD
mẫu trắng
=
( )

= BOD
8
20
( 1 – e
– kt
) 150 = BOD
8
20
( 1 – e
– 0,23 x 5
)
BOD
8
20
= 150 / ( 1 – e
– 0,23 x 5
) = 219,43 ppm
BOD
8
15
= BOD
8
20
( 1 – e
kT x t
) = 219,43 ( 1 – e
kTx 8
) = 156,84 ppm
Với k
T

( 1 – e
– kt
)
BOD
10
20
= BOD
5
20
/ ( 1 – e
– kt
) = 210 / ( 1 – e
– 0,23 x 5
) = 307,2 ppm
BOD
5
20
= BOD
5
30
( 1 – e
– kT x t
)
BOD
5
30
= BOD
5
20
/ ( 1 – e

/ml = = 0,3545.10
-3
Phương pháp Mohr:
V
1
= 2,4 ml
V
2
= 2,2 ml
V
3
= 2,2 ml
V
2,37 ml
Phương pháp Fajans:
V
1
= 6,0 ml
V
2
= 6,2 ml
V
3
= 6,3 ml
V
6,17 ml
Bài 8 : Xác định phosphorus và o-phosphat trong nước tự nhiên
Bài tập:
1.
Thỉnh thoảng người ta lại thêm phosphat vào công đoạn xử lý nước thải công

x
là giá trị đại lượng A đo được
C
x
=
b
aA
x

Ta có: a =
( )
2
2
2
ii
iiiii
CCn
ACCAC
∑−∑
∑∑−∑∑
= -0,024

b =
( )
2
2
ii
iiii
CCn
ACACn

phẩm oxy hóa của amoni (NH
4
+
) khi tồn tại oxy, thường gọi quá trình này là quá
trình nitrat hóa. Còn nitrit (NO
2
-
) là sản phẩm trung gian của quá trình nitrat hóa,
nitrit là hợp chất không bền vững dễ bị oxy hóa thành nitrat (NO
3
-
). Bởi vì amoni
tiêu thụ oxy trong quá trình nitrat hóa và các vi sinh vật nước, rong, tảo dùng
nitrat làm thức ăn để phát triển, cho nên nếu hàm lượng nitơ có trong nước thải xả
ra song, hồ quá mức cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng, nếu trong nước có
mặt thêm phospho và các dạng hợp chất khác. kích thích sự phát triển nhanh của
rong, rêu, tảo làm bẩn nguồn nước.
3.
trong môi trường thì niơ không có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của con người và
môi trường nhưng khi nitơ chuyển hóa thành các dạng khác thì có ảnh hưởng lớn
đến môi trường cũng như sức khỏe của con người như ; NO
2
-
là một hợp chất là
tăng sự phát triển của các ví sinh vật làm cho nước có độ đục và gây hiện tượng
phú dưỡng, ngoài ra khi nhóm này kết hợp với hemoglopin trong máu người gây
ảnh hưởng đến hệ thần kinh của trẻ em và gây bệnh ung thư. Ngoài ra còn có các
dạng khác như NH
4
4.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status