Tuyển tập các đề thi THPT quốc gia các năm môn ngữ văn chuyên đề nghị luận văn học - Pdf 44

TUYỂN TẬP CÁC ĐỀ THI THPT QUỐC GIA CÁC NĂM
CHUYÊN ĐỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC – CÓ ĐÁP ÁN


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG

KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2016

TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 180 phút
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 2. (4,0 điểm): Cảm nhận của anh/ chị về vẻ đẹp của thanh niên Việt Nam trong thời kì
kháng chiến chống Mĩ cứu nước qua hai đoạn trích sau:
“… Cây sắt thứ hai đập vào trước ngực Mai, chị lật đứa bé ra sau lưng. Nó lại đánh
sau lưng, chị lật đứa bé ra trước ngực. Trận mưa cây sắt mỗi lúc một dồn dập, không nghe
thấy tiếng thét của Mai nữa. Chỉ nghe đứa bé khóc ré lên một tiếng rồi im bặt. Chỉ còn tiếng
cây sắt nện xuống hừ hự.
Tnú bỏ gốc cây của anh. Đó là một cây vả. Anh đã bứt đứt hàng chục trái vả mà
không hay. Anh chồm dậy. Một bàn tay níu anh lại. Tiếng cụ Mết nặng trịch:
- Không được. Tnú! Để tau!
Tnú gạt tay ông cụ ra. Ông cụ nhắc lại:
- Tnú!
Tnú quay lại. Ông cụ không nhìn ra Tnú nữa. Ở chỗ hai con mắt anh bây giờ là hai
cục lửa lớn. Ông cụ buông vai Tnú ra.
Một tiếng thét dữ dội. Chỉ thấy thằng lính giặc to béo nằm ngửa ra giữa sân, thằng
Dục tháo chạy vào nhà ưng. Tiếng lên đạn lách cách quanh anh. Rồi Mai ôm đứa con chúi
vào ngực anh. Hai cánh tay rộng lớn như hai cánh lim chắc của anh ôm chặt lấy mẹ con
Mai.
- Đồ ăn thịt người, tau đây. Tnú đây…
Tnú không cứu sống được Mai…

xuồng, má sẽ ghé lại, xoa đầu Việt, đánh thức Việt dậy, rồi lấy xoong cơm đi làm đồng để ở
dưới xuồng lên cho Việt ăn...
... Việt vẫn còn đây, nguyên tại vị trí này, đạn đã lên nòng, ngón cái còn lại vẫn sẵn
sàng nổ súng. Các anh chờ Việt một chút. Tiếng máy bay vẫn gầm rú hỗn loạn trên cao,
nhưng mặc xác chúng. Kèn xung phong của chúng ta đã nổi lên. Lựu đạn ta đang nở rộ...
Việt đã bò đi được một đoạn, cây súng đẩy đi trước, hai cùi tay lôi người theo. Việt
cũng không biết rằng mình đang bò đi nữa, chính trận đánh đang gọi Việt đến. Phía đó là sự
sống. Tiếng súng đã đem lại sự sống cho đêm vắng lặng. Ở đó có các anh đang chờ Việt, đạn
ta đang nổ lên đầu giặc Mĩ những đám lửa dữ dội, và những mũi lê nhọn hoắt trong đêm
đang bắt đầu xung phong...”
( Trích Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi, Ngữ văn 12,Tập hai,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2015)

2


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG
TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN

KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2016

HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN: NGỮ VĂN

Phần Làm văn
Câu 2: (4,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học
để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả
năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả,

(Nguyễn Thi) để làm rõ vẻ đẹp của thanh niên Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ
cứu nước:
++ Vẻ đẹp của nhân vật Tnú:
- Tnú là người có trái tim yêu thương (chứng kiến vợ con bị tra tấn, anh đã bứt đứt
hàng chục trái vả mà không hay, tay không xông ra giữa bọn lính để cứu vợ con…)
- Tnú là người gan dạ, dũng cảm, kiên cường , tuyệt đối trung thành với cách mạng (bị
tra tấn- đốt 10 ngón tay nhưng anh cắn răn chịu đựng, không kêu van )
++ Vẻ đẹp của nhân vật Việt:
-

Yêu thương gia đình sâu đậm (hình ảnh người thân, đặc biệt là má luôn hiện hữu
trong Việt, từ đó thôi thúc ý chí đấu tranh)

-

Tinh thần chiến đấu kiên cường, căm thù giặc sâu sắc ( khi bị thương lạc đồng đội,
Việt vẫn kiên cường chịu đựng, dù lúc mê lúc tỉnh nhưng vẫn ở tư thế sẵn sàng
chiến đấu…)

+ Đánh giá khái quát:
++ Tnú được khắc họa trong sự gắn bó với buôn làng. Nhân vật mang đậm dấu ấn
người anh hùng trong sử thi của đồng bào dân tộc miền núi. Việt được khắc họa trong
mối quan hệ gia đình. Nhân vật gần gũi với cuộc sống đời thường, mang đặc điểm,
phẩm chất của một chàng trai mới lớn. Cả hai nhân vật vừa mang nét cá tính riêng ,
vừa mang những phẩm chất có tính khái quát, tiêu biểu. Vẻ đẹp của Tnú và Việt tiêu
biểu cho vẻ đẹp của thanh niên Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu
nước: yêu gia đình, quê hương, căm thù giặc sâu sắc, kiên cường, bất khuất, trung
thành với cách mạng.
++ Nghệ thuật:
- Nhân vật Việt: Với nghệ thuật trần thuật tác giả để cho nhân vật tự kể về cuộc đời


5


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẢO LỘC
ĐỀ THI THỬ
KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2016
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 2. (4,0 điểm) NLVH
Việt Bắc là đỉnh cao của thơ Tố Hữu, tiêu biểu cho phong cách về nhiều mặt của nhà thơ,
đồng thời cũng là thành tựu lớn của thơ ca cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 – 1954. Anh
(chị) hãy:
1. Trình bày những đặc điểm phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu được thể hiện trong
đoạn trích của bài thơ trong sách giáo khoa.
2. Phân tích vẻ đẹp của hình tượng thiên nhiên trong bài Việt Bắc.
-----Hết----HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 2. (4,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo
lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ
văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
 Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn
dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt
chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được
ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.
 Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể
hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.

sáng tạo kết cấu đối đáp của con người Việt Nam. Ngôn ngữ thơ giàu tính biểu cảm được lấy
từ lời ăn tiếng nói của nhân dân như mình với ta được vận dụng cực kì đắc địa. Những cách
ví von, dùng hình ảnh của Việt Bắc, gợi ta nhớ đến cách ví von dùng hình ảnh của ca dao,
dân ca (dẫn chứng).
2. Vẻ đẹp của hình tượng thiên nhiên trong đoạn trích Việt Bắc
- Thiên nhiên Việt Bắc êm đềm, thơ mộng:
+ Những khoảng thời gian, không gian im vắng, tĩnh lặng “Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng
nương”; những âm thanh mang theo chất thơ và nhịp sống riêng của miền rừng núi “Nhớ sao tiếng
mõ rừng chiều/ Chày đêm nện cối đều đều suối xa”.
+ Những bức tranh về cảnh rừng Việt Bắc qua bốn mùa tươi sáng, ấm áp, thanh bình:
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi, Ngày xuân mơ nở trắng rừng, Ve kêu rừng phách đổ vàng, Rừng thu
trăng rọi hòa bình (phân tích vẻ đẹp của bức tranh tứ bình).
- Thiên nhiên Việt Bắc hùng vĩ, hiên ngang:
+ Thiên nhiên hiểm trở, hùng vĩ: “Núi giăng thành lũy sắt dày/ Rừng che bộ đội, rừng vây quân
thù”…Núi rừng Việt Bắc đã trở thành cái nôi bao bọc, chở che cho dân tộc suốt một thời kháng
chiến.
+ Thiên nhiên anh hùng luôn kề vai sát cánh cùng con người trong chiến đấu “Rừng cây núi đá ta
cùng đánh tây”
- Hình tượng thiên nhiên ấy đã phản chiếu vẻ đẹp tâm hồn người dân Việt Bắc, của đất nước
Việt Nam trong cuộc chiến đấu giữ nước đầy gian khổ, hi sinh.
Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.
 Điểm 1,5 - 1,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (phân
tích) còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ.
 Điểm 1,0 -1,25 : Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.
 Điểm 0,5 - 0,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.
 Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
 Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
d) Sáng tạo (0,5 điểm)
 Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và
các yếu tố biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có

- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn
dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt
chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đềvà thể hiện được ấn
tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể
hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1
đoạn văn.
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
- Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai
theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các
luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa
dẫn chứng. (2,0 điểm):
- Điểm 2,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
Giải thích ý kiến Đoạn văn miêu tả sự hồi sinh của nhân vật Mị vào đêm tình mùa xuân là một
đoạn đặc sắc kết tinh tài năng nghệ thuật và tư tưởng nhân đạo sâu sắc và mới mẻ của nhà
văn Tô Hoài trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ.

1


-Tài năng nghệ thuật: là tài năng sáng tạo riêng, độc đáo của người nghệ sĩ: từ cách chọn đề
tài, xây dựng nhân vật, tình huống truyện, ngôn ngữ, giọng điệu, dùng từ đặt câu….
-Tư tưởng nhân đạo: chính là tấm lòng yêu thương con người, “nhà văn chân chính là nhà
nhân đạo từ trong cốt tủy”, đồng cảm với những kiếp đời đau khổ bất hạnh, lên án những thế
lực phi nhân bản chà đạp lên quyền sống của con người, phát hiện , ngợi ca những vẻ đẹp nhân
văn. . .


3


- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và
các yếu tố biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có
quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ
riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng
hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
--------------------------------------------------Hết-----------------------------------------------------------

4


SỞ GD&ĐT LÂM ĐỒNG
TRƯỜNG THPT TRẦN
PHÚ

ĐỀ THI THPTQG LỚP 12 – NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN : NGỮ VĂN

Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 2. (4 điểm)
Trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân có đoạn:

dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố
cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm
thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không
mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở
bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu
được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên
kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái
quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của
cá nhân.
Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các
phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có
1 đoạn văn.
Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả
bài viết chỉ có 1 đoạn văn.
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tâm trạng của nhân vật bà
cụ Tứ khi hiểu ra câu chuyện “nhặt vợ” của con trai.
-Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung

0,5

0,25

0
0,5
0,25


-Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc đề.
c. 2,0

chọn những chi tiết đặc sắc, Kim Lân đã diễn tả đúng tâm lí một bà
cụ nông dân nghèo khổ, tội nghiệp nhưng rất hiểu đời và có tấm
lòng nhân ái cảm động.
- Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận
điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên
kết chưa thật chặt chẽ.
- Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.

0
2,0

1,5 –>
1,75
1,0->
1,25

- Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên

0,5 –>
0,75

-Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
d. 0,5

- Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu,
sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,...) ; văn viết giàu
cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có liên hệ so sánh
trong quá trình phân tích, có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc
nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.



Đề bài: Vẻ đep bi tráng của hình tượng người lính Tây tiến trong bài thơ Tây tiến của Quang
Dũng
Gợi ý đáp án:
A. Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người lính Tây tiến trong
bài thơ

B. Thân bài
I) Giải thích khái niệm bi tráng
- Bi là nói đến những mất mát, đau thương,gian khổ, thiếu thốn . Nói đến những mất mát , đau thương
mà không làm cho người ta sợ hãi, yếu hèn là bi tráng (bi mà không lụy)
-Nói cái tráng là nói đến sức mạnh của thể chất và tinh thần .Trong bài thơ Tây Tiến, hình tượng
người lính hiện ra với vẻ đẹp tâm hồn, vẻ đẹp của dũng khí ,của lí tưởng
II) Phân tìch, chứng minh :cái bi quyện trong cái tráng
(có thể phân tích đan xen hoặc tách ý bi và tráng)
1. Ngoại hình :
- Bi :Hiện thực khắc nghiệt nơi rừng thiêng , nước độc, bệnh sốt rét làm người lính rụng tóc, xanh da Không
mọc tóc -Quân xanh màu lá (cách nói về hiện thực rất hóm hỉnh, đầy khẩu khí)
- Tráng : Dáng vẻ vẫn oai hùng, lẫm liệt dữ oai hùm ,mắt trừng
Vẫn nung nấu ý chí chiến đấu và khát vọng lập công (Mắt trừng... gửi mộng).
2.Tính cách ,tâm hồn ,lí tưởng:
- Bi: Người lính Tây Tiến luôn phải đối diện với hiện thực nghiệt ngã nơi chiến trường miền Tây Bắc
+ Con đướng hành quân gian khó, hiểm nguy luôn rình rập:
√ Âm u, hoang dã :
“Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi”;
“Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm dêm Mường Hịch cợp trêu người”
√ Hùng vĩ, dữ dội: dốc cao, vực sâu, núi cao thẳng đứng, mưa như trút nước
“Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời

III. Đánh giá khái quát về nghệ thuật
- Cảm hứng lãng mạn, chất thơ bi tráng
- Kết hợp hài hòa giữa bút pháp hiện thực và bút pháp lãng mạn
- Cách sử dụng từ láy, từ chỉ địa danh, từ tượng hình, từ Hán Việt,… rất đặc sắc
- Kết hợp giữa chất thơ , chất nhạc và chất họa.
C. Kết bài: Đánh giá khái quát vấn đề, khẳng định sức sống của hình tượng người lính Tây Tiến, của bài thơ


Trường THPT Lâm Hà

Giáo viên Phan Thanh Mai

********************************************************************************************************************************

ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA NĂM 2016
PHẦN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC (CÂU 4,00 ĐIỂM)
“Sáng hôm sau, mặt trời lên bằng con sào, Tràng mới trở dậy. Trong người êm ái
lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra. Việc hắn có vợ đến hôm nay hắn vẫn còn
ngỡ ngàng như không phải.
Hắn chắp hai tay sau lưng lững thững bước ra sân. Ánh nắng buổi sáng mùa hè
sáng loá xói vào hai con mắt còn cay sè của hắn. Hắn chớp chớp liên hồi mấy cái, và
bỗng vừa chợt nhận ra, xung quanh mình có cái gì vừa thay đổi mới mẻ, khác lạ. Nhà cửa,
sân vườn hôm nay đều được quét tước, thu dọn sạch sẽ gọn gàng. Mấy chiếc quần áo rách
như tổ đỉa vẫn vắt khươm mươi niên ở một góc nhà đã thấy đem ra sân hong. Hai cái ang
nước vẫn để khô cong ở dưới gốc ổi đã kín nước đầy ăm ắp. Đống rác mùn tung bành
ngay lối đi đã hót sạch.
Ngoài vườn người mẹ đang lúi húi giẫy những búi cỏ mọc nham nhở. Vợ hắn quét
lại cái sân, tiếng chổi từng nhát kêu sàn sạt trên mặt đất. Cảnh tượng thật đơn giản, bình
thường nhưng đối với hắn lại rất thấm thía cảm động. Bỗng nhiên hắn thấy hắn thương
yêu gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng. Hắn đã có một gia đình. Hắn sẽ cùng vợ sinh con

Giáo viên Phan Thanh Mai

********************************************************************************************************************************

Tràng chỉ vâng. Tràng vâng rất ngoan ngoãn. Chưa bao giờ trong nhà này mẹ con
lại đầm ấm, hoà hợp như thế. Câu chuyện trong bữa ăn đang đà vui bỗng ngừng lại. Niêu
cháo lõng bõng, mỗi người được có lưng lưng hai bát đã hết nhẵn.
Bà lão đặt đũa bát xuống, nhìn hai con vui vẻ:
- Chúng mày đợi u nhá. Tao có cái này hay lắm cơ.
Bà lão lật đật chạy xuống bếp, lễ mễ bưng ra một cái nồi khói bốc lên nghi ngút. Bà
lão đặt cái nồi xuống bên cạnh mẹt cơm, cầm cái môi vừa khuấy khuấy vừa cười:
- Chè đây. – Bà lão múc ra một bát – Chè khoán đây, ngon đáo để cơ.
Người con dâu đón lấy cái bát, đưa lên mắt nhìn, hai con mắt thị tối lại. Thị điềm nhiên và
vào miệng. Tràng cầm cái bát thứ hai mẹ đưa cho, người mẹ vẫn tươi cười, đon đả:
- Cám đấy mày ạ, hì. Ngon đáo để, cứ thử ăn mà xem. Xóm ta khối nhà còn chả có
cám mà ăn đấy.
Tràng cầm đôi đũa, gợt một miếng bỏ vội vào miệng. Mặt hắn chun ngay lại, miếng
cám đắng chát và nghẹn bứ trong cổ. Bữa cơm từ đấy không ai nói câu gì, họ cắm đầu ăn
cho xong lần, họ tránh nhìn mặt nhau. Một nỗi tủi hờn len vào tâm trí mọi người.
Ngoài đình bỗng dội lên một hồi trống, dồn dập, vội vã. Đàn quạ trên những cây
gạo cao chót vót ngoài bãi chợ hốt hoảng bay vù lên, lượn thành từng đám bay vẩn trên
nền trời như những đám mây đen.
Người con dâu khẽ thở dài, thị nói lí nhí trong miệng:
- Trống gì đấy, u nhỉ?
- Trống thúc thuế đấy. Đằng thì nó bắt giồng đay, đằng thì nó bắt đóng thuế. Giời
đất này không chắc đã sống qua được đâu các con ạ… – Bà lão ngoảnh vội ra ngoài. Bà
lão không dám để con dâu nhìn thấy bà khóc.
Người con dâu có vẻ lạ lắm, thị lẩm bẩm:
- Ở đây vẫn phải đóng thuế cơ à?
Im lặng một lúc thị lại tiếp:

(Trích Vợ nhặt – Kim Lân)
Cảm nhận vẻ đẹp nhân vật Tràng, người vợ “nhặt” và bà cụ Tứ trong đoạn trích
trên. Từ đó, bình luận ngắn gọn về giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc của Kim Lân thể
hiện trong tác phẩm “Vợ nhặt”.
HƯỚNG DẪN CHẤM
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,25 điểm): Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp nhân vật Tràng, người vợ “nhặt” và bà cụ
Tứ trong đoạn trích. Từ đó, bình luận ngắn gọn về tư tưởng nhân đạo của Kim Lân thể
hiện trong tác phẩm “Vợ nhặt”. (0,50 điểm)
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận
dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng (2,50 điểm).
- Giới thiệu khái quát về Kim Lân, tác phẩm “Vợ nhặt”, đoạn trích và các nhân vật: Tràng,
người vợ “nhặt” và bà cụ Tứ.
- Cảm nhận vẻ đẹp nhân vật Tràng (buổi sáng đầu tiên khi có vợ, thấy nhà cửa sạch sẽ,
gọn gàng, Tràng cảm thấy yêu thương và gắn bó, có trách nhiệm với gia đình, nhận ra bổn
phận phải lo lắng cho vợ con sau này. Anh cũng nghĩ tới sự đổi thay cho dù vẫn chưa ý
thức thật đầy đủ…), người vợ “nhặt” (người vợ đảm đang, người con dâu hiếu thảo…) và
bà cụ Tứ (một người mẹ nghèo khổ, rất mực thương con; một người phụ nữ Việt Nam
nhân hậu, bao dung và giàu lòng vị tha; một con người lạc quan, có niềm tin vào tương lại,
hạnh phúc); nghệ thuật xây dựng nhân vật (nhân vật được khắc họa sinh động, đối thoại
hấp dẫn, ấn tượng, thể hiện tâm lý tinh tế; ngôn ngữ mộc mạc, giản dị nhưng chắt lọc và
giàu sức gợi…).
- Bình luận về giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc của Kim Lân thể hiện trong tác phẩm
“Vợ nhặt”:
+ Tình cảnh bi thảm của người nông dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945.
+ Sự đồng cảm xót thương với số phận của người nghèo khổ; lên án tội ác dã man của
thực dân Pháp và phát xít Nhật; thấu hiểu và trân trọng tấm lòng nhân hậu, niềm khao khát
hạnh phúc rất con người, niềm tin vào cuộc sống, tương lai của những người lao động
nghèo; dự cảm về sự đổi đời và tương lai tươi sáng của họ.

( 4đ )
Đề bài Anh/ chị hãy phân tích nhân vật bà cụ Tứ trong tác phẩm “Vợ nhặt” (Kim Lân).

Đáp án

Biểu
điểm

- Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm một bài văn nghị luận văn học; Kết cấu chặt chẽ; Diễn đạt
tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp...
- Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm “Vợ nhặt” của Kim Lân, HS có
thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ được các ý sau:
Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

0.5

- Giới thiệu nhan vật bà cụ Tứ
Thân bài: Phân tích để làm rõ các ý:
1/ Một người mẹ nghèo khổ, rất mực thương con:
( diễn biến tâm trạng khi Tràng nhặt được vợ)
+Tràng vui mừng, vồn vã khác thường bà cụ phấp phỏng
+Khi đến giữa sân bà đứng sững lại vì ngạc nhiên(độc thoại nội tâm): Quái… Sao
lại chào mình bằng u ? ….
+ Khi nghe Tràng phân trần, bà cụ hiểu , thấy ai oán và xót thương cho con:
.Bà hờn tủi: Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên
làm nổi , …Còn mình thì …
.Bà lo lắng: Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát
này không
.Khổ tâm nữa: Kể có ra làm được dăm ba mâm thì phải đấy, nhưng …
.Thương yêu:Chúng mày lấy nhau lúc này , u thương quá …

tinh tế.
+Ngôn ngữ một mạc, giản dị nhưng chắt lọc và giàu sức gợi.

Kết bài: đánh giá chung về nhân vật bà cụ Tứ

0.5

Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi bài viết của học sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức.


Câu 3: NLVH. (4,0 điểm)
Qua đoạn thơ sau, em haỹ làm sáng tỏ tính dân tộc của thơ Tố Hữu.

- Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng
Mình về mình có nhớ khơng
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sơng nhớ nguồn?
- Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khng trong dạ, bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hơm nay…”
(Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2012)
-HẾTHƯỚNG DẪN CHẤM

Đề

u cầu cần đạt
 u cầu về kĩ năng: HS biết cách làm bài văn nghị luận văn học, bố cục 3 phần , bài
làm kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu lốt, khơng sai lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp…
 Yêu cầu về thao tác: Vận dụng các thao tác nghò luận, kết hợp các thao tác giải

bồn chồn đầy lưu luyến, bịn rịn của người kháng chiến đối với cảnh và người Việt Bắc.
 Nghĩa tình sâu nặng của người kháng chiến đối với chiến khu Việt Bắc, của quần chúng
đối với cách mạng trong thơ Tố Hữu là sự kế thừa tình cảm, đạo lý của con người Việt Nam
“Uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung.
- Ở phương diện nghệ thuật:
 Thể thơ lục bát: Tố Hữu đã vận dụng và phát huy được ưu thế của thể thơ lục bát, một thể
thơ dân tộc có nhạc điệu nhẹ nhàng, uyển chuyển rất phù hợp để bộc lộ tình cảm, cảm xúc
của kẻ ở, người về.
 Kết cấu đối đáp quen thuộc của ca dao.
 Sử dụng tài tình đại từ mình – ta.
 Lối nói truyền thống được thể hiện qua biện pháp hốn dụ. Câu thơ giàu nhạc điệu với hệ
thống từ láy, cách ngắt nhịp…
 Tất cả đã làm nên giọng thơ tâm tình ngọt ngào, tha thiết. Đoạn thơ là khúc hát ru kỉ
niệm, khúc hát ân nghĩa, ân tình.
LĐ3. Đánh giá
- Đoạn thơ nói riêng và bài thơ Việt Bắc nói chung là minh chứng cho sự thành cơng của thơ
Tố Hữu trong việc kết hợp hai yếu tố: Cách mạng và Dân tộc trong hình thức đẹp đẽ của thơ
ca.
- Tính dân tộc là một trong những đặc điểm nổi bật làm nên phong cách thơ Tố Hữu. Thơ Tố Hữu
mang vẻ đẹp của thơ ca truyền thống nhưng vẫn mang đậm hồn thơ của thời đại Cách mạng.

- Kết bài: khẳng đònh lại vấn đề

0,5



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status