Phân tích tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý tại khoa khám bệnh của cán bộ cao cấp bệnh viện trung ương quân đội 108 - Pdf 44

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
----------

ĐẶNG THỊ TUYẾT NHUNG
Mã sinh viên: 1201438

PHÂN TÍCH TUÂN THỦ DÙNG THUỐC
TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP
ĐƢỢC QUẢN LÝ TẠI KHOA KHÁM
BỆNH CÁN BỘ CAO CẤP BỆNH VIỆN
TRUNG ƢƠNG QUÂN ĐỘI 108
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

HÀ NỘI – 2017


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
----------

ĐẶNG THỊ TUYẾT NHUNG
Mã sinh viên: 1201438

PHÂN TÍCH TUÂN THỦ DÙNG THUỐC
TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP
ĐƢỢC QUẢN LÝ TẠI KHOA KHÁM
BỆNH CÁN BỘ CAO CẤP BỆNH VIỆN
TRUNG ƢƠNG QUÂN ĐỘI 108
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
Ngƣời hƣớng dẫn:

Sinh viên

Đặng Thị Tuyết Nhung


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………………1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN .........................................................................................2
1.1 Đại cƣơng về bệnh và điều trị tăng huyết áp ....................................................2
1.1.1 Dịch tễ bệnh........................................................................................................2
1.1.2 Định nghĩa ..........................................................................................................2
1.1.3 Phân độ huyết áp ................................................................................................2
1.1.4 Biến chứng của THA hoặc tổn thương cơ quan đích do THA ...........................3
1.1.5 Mục tiêu điều trị .................................................................................................3
1.1.6 Biện pháp điều chỉnh lối sống ............................................................................4
1.1.7 Điều trị bằng thuốc .............................................................................................5
1.2 Tổng quan về tuân thủ dùng thuốc....................................................................9
1.2.1 Định nghĩa và vai trò của tuân thủ trong điều trị THA ......................................9
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ dùng thuốc ................................................11
1.2.3 Các biện pháp đánh giá tuân thủ dùng thuốc ...................................................11
1.2.4 Các thang đánh giá tuân thủ dùng thuốc ..........................................................12
1.2.5 Các thang đánh giá tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân THA ........................14
1.3 Một số nghiên cứu sử dụng thang Morisky-8 trong đánh giá tuân thủ dùng
thuốc trên bệnh nhân THA ....................................................................................15
1.3.1 Một số nghiên cứu trên thế giới .......................................................................15

1.3.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam ......................................................................16

kiến thức và tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân THA .....................................30
3.3.1 Khảo sát kiến thức của bệnh nhân THA ..........................................................30
3.3.2 Đánh giá mối liên quan giữa kiến thức và tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân
THA ...........................................................................................................................31
3.4 Phân tích một số yếu tố ảnh hƣởng đến tuân thủ dùng thuốc điều trị THA
…………………………………………………………………………………32


3.4.1 Phân tích hồi quy logistic các yếu tố liên quan tới tuân thủ dùng thuốc ..........32
3.4.2 Các nguyên nhân gây khó khăn trong tuân thủ dùng thuốc điều trị THA .......34
Chƣơng 4: BÀN LUẬN ...........................................................................................36
4.1 Bàn luận về đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu .......................36
4.1.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu ..............................................................36
4.1.2 Đặc điểm về thuốc điều trị THA của mẫu nghiên cứu .....................................37
4.2 Bàn luận về tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân THA theo thang Morisky
…………………………………………………………………………………..38
4.2.1 Về tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc theo thang Morisky-8 .........................................38
4.2.2 Về kiến thức của bệnh nhân THA và mối liên quan giữa kiến thức và tuân thủ
dùng thuốc trên bệnh nhân THA ...............................................................................40
4.2.2.1 Kiến thức về THA của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu ............................40
4.2.2.2 Mối liên quan giữa kiến thức và tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân THA 41
4.2.3 Về một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc điều trị THA ...............43
4.2.3.1 Một số yếu số liên quan tới tuân thủ dùng thuốc điều trị THA ....................43
4.2.3.2 Các nguyên nhân gây khó khăn cho tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân ....46
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ....................................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Đái tháo đường

ESC/ESH

European

Society

of

Cardiology/European

Society

of

Hypertension
(Hiệp hội tim mạch châu Âu và hiệp hội tăng huyết áp châu Âu)
HA

Huyết áp

HAMT

Huyết áp mục tiêu

HATT

Huyết áp tâm thu


NMCT

Nhồi máu cơ tim

SEAMS

The Self-Efficacy for Appropriate Medication Use Scale
(Thang tự đánh giá về sử dụng thuốc hợp lý)

STM

Suy thận mạn

THA

Tăng huyết áp

ƯCMC

Thuốc ức chế men chuyển angiotensin

ƯCTT

Thuốc ức chế thụ thể angiotensin

WHO

World Health Organization
(Tổ chức Y tế thế giới)


tuân thủ dùng thuốc (N=205) ....................................................................................32
ảng 3.8.

ết quả phân tích hồi quy logistic các yếu tố liên quan tới tuân thủ dùng

thuốc (N=205) ...........................................................................................................33


DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình

Tên hình

Trang

Hình 1.1. Phác đồ điều trị THA chung và nhóm có chỉ định bắt buộc .......................5
Hình 1.2 Các kiểu phối hợp thuốc trong điều trị THA ..............................................9
Hình 2.1. Quy trình lựa chọn mẫu nghiên cứu ..........................................................19
Hình 2.2. Quy trình thu thập số liệu và bộ công cụ nghiên cứu được sử dụng.........22
Biểu đồ

Tên biểu đồ

Trang

Biểu đồ 3.1. Các nguyên nhân gây khó khăn trong tuân thủ dùng thuốc .................34


ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, mô hình bệnh tật ngày càng thay đổi: các bệnh

Chƣơng 1: TỔNG QUAN
1.1 Đại cƣơng về bệnh và điều trị tăng huyết áp
1.1.1 Dịch tễ bệnh
Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 2000, trên thế
giới có khoảng 972 triệu người bị THA và ước tính đến năm 2025 là khoảng 1,56 tỷ
người. Đáng lo ngại, THA là bệnh dễ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm và là
nguyên nhân khiến gần 8 triệu người trên thế giới tử vong mỗi năm [10].
Hiện nay, THA đang trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng ở cả
nước phát triển và đang phát triển [36]. Nhìn chung, các nước có thu nhập thấp và
trung bình có tỷ lệ THA cao hơn so với các nước có thu nhập cao [61].
Tại Việt Nam, tỷ lệ THA ngày càng gia tăng: nếu như năm 1960 tỷ lệ THA
là khoảng 1%, năm 1982 là 1,9% thì năm 1992 con số đã là 11,79% và năm 2002 ở
miền bắc Việt Nam tỷ lệ THA là 16,3% thì năm 2009 tỷ lệ này đã lên tới 25,4% ở
người lớn [10]. Theo thống kê của Hội tim mạch học Việt Nam năm 2015, trên
5.454 người trưởng thành từ 25 tuổi trở lên trong quần thể 44 triệu người tại 8 tỉnh
thành trên toàn quốc mắc THA, có 47,3% người bị THA, trong đó có 39,1% không
được phát hiện THA, 7,2% người bị THA nhưng không điều trị và có 69% bị THA
nhưng chưa kiểm soát được [9].
1.1.2 Định nghĩa
Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị THA của Bộ Y tế ban hành năm
2010, THA được định nghĩa là khi huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140mmHg và/hoặc
huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90mmHg [1]. Định nghĩa này thống nhất với
khuyến cáo về THA của Hiệp hội tăng huyết áp Hoa Kỳ và Hiệp hội tăng huyết áp
quốc tế (ASH/ISH) [59].
1.1.3 Phân độ huyết áp
Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị THA của Bộ Y tế năm 2010, phân độ
huyết áp dựa trên chỉ số huyết áp đo được tại phòng khám. Hiệp hội tim mạch châu
Âu và Hiệp hội THA châu Âu (ESC/ESH) cũng đưa ra khuyến cáo tương tự về
phân độ huyết áp, cụ thể được trình bày trong bảng 1.1.



130 – 139

và/hoặc

85 – 89

THA độ 1

140 – 159

và/hoặc

90 – 99

THA độ 2

160 – 179

và/hoặc

100 – 109

THA độ 3

≥ 180

và/hoặc

≥ 110


3


Tuy nhiên, giá trị huyết áp mục tiêu không hoàn toàn thống nhất giữa được
các tài liệu hiện nay. Huyết áp mục tiêu theo khuyến cáo của hội tim mạch học Việt
Nam thống nhất với các khuyến cáo của ESC/ESH 2013, NICE 2011 [5], [22], [48].
Trong khi, JNC VIII lại lấy ngưỡng huyết áp mục tiêu là 150/90mmHg cho người
60 tuổi [19].
1.1.6 Biện pháp điều chỉnh lối sống
Điều chỉnh lối sống thích hợp là nền tảng cho việc ngăn ngừa và làm chậm
tiến triển của tăng huyết áp. Đây là một cách an toàn và hiệu quả góp phần làm
giảm huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp đã điều trị thuốc, cho phép giảm số lượng
và liều dùng của thuốc. Bên cạnh tác dụng hạ áp, thay đổi lối sống còn góp phần
kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch khác và cải thiện tình trạng lâm sàng [22].
Các biện pháp điều chỉnh lối sống [1], [5]:
- Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng:
+ Giảm ăn mặn (< 6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày).
+ Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi.
+ Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và acid béo no.
- Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể
(BMI: body mass index) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2.
- Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ.
- Hạn chế uống rượu, bia: số lượng ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày (nam), ít hơn 2 cốc
chuẩn/ngày (nữ) và tổng cộng ít hơn 14 cốc chuẩn/tuần (nam), ít hơn 9 cốc
chuẩn/tuần (nữ). 1 cốc chuẩn chứa 10g ethanol tương đương với 330ml bia hoặc
120ml rượu vang, hoặc 30ml rượu mạnh.
- Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào.
- Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở
mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày.


Bệnh thận mạn: ƯCMC/ƯCTT
ĐTĐ: ƯCMC/ƯCTT
BMV: chẹn 𝛽 + ƯCMC/ƯCTT,
CKCa
Suy tim: ƯCMC/ƯCTT + chẹn
𝛽, lợi tiểu, kháng Aldosteron
Đột quỵ: ƯCMC/ƯCTT, lợi tiểu

* THA độ 1 không có nhiều YTNC
đi kèm có thể chậm dùng thuốc sau
một vài tháng thay đổi lối sống
Ưu tiên ƯCMC/CTTA + lợi tiểu + CKCa
> 60 tuổi: Ưu tiên lợi tiểu,
CKCa và không nên dùng chẹn
Tham khảo chuyên gia về THA, điều trị
𝛽
can thiệp


liệt tuyến.

đứng, suy tima.

- Suy tim, suy chức - STMb, bệnh thận ĐTĐ năng

thất

trái,

NMCT hoặc

ƯCTT

Có thể chỉ định

Suy

thậnb, - Thai nghén, - Phù mạch

sau týp 2, bệnh thận có bệnh mạch máu bệnh
ngoại biênc.

MV đã protein niệu.

mạch - Ho khan

máu thậnd.

- Nhịp tim nhanh

- Tăng Creatinin máu

thất trái, suy tim ở bệnh chống THA khác, bệnh

- Tăng ali máu

nhân không dung nạp thận có protein niệu,

- Hạ huyết áp

ƯCMC, sau NMCT.

suy thận mạn, suy timb.

6


Chẹn

CKCa

- NMCT, đau thắt ngực. - Suy timf.

- Cần theo dõi ở - Hen/bệnh

- Rối loạn chức năng

bệnh nhân suy

phổi tắc nghẽn


- Trầm cảm

- Người già, THA tâm

- Cơn đau thắt ngực.

-Suy tim mức

- Suy tim nặng

- Phù ngoại biên

thu đơn độc.

- Phòng ngừa đau nửa

độ nhẹ

- loc nhĩ thất

- Đau đầu, bừng mặt

- Đau thắt ngực.

đầu.

(Verapamil >

độ 2 hay 3.


- Hạ kali máu

thiazid.

- Tăng acid uric

- Phát ban

Lợi tiểu

- Người già, THA tâm

Thiazid/

thu đơn độc, suy tim, dự - Suy thận (lợi tiểu quai

tim.

tương tự

phòng thứ phát đột quỵ.

khi creatinin > 2,9

- Rối loạn dung

- Hạ Natri máu

mg/dl).

Phối hợp thuốc trong điều trị THA
Theo các khuyến cáo trước đây, lựa chọn khởi đầu điều trị THA bao giờ
cũng bằng phác đồ đơn trị liệu, nếu không đạt mục tiêu điều trị mới chuyển sang
phối hợp thuốc. Tuy nhiên, các khuyến cáo hiện nay cho phép phối hợp thuốc điều
trị THA từ rất sớm, không nhất thiết phải chờ sau khi liệu pháp đơn trị liệu thất bại
mà có thể tùy theo tình trạng của bệnh nhân để quyết định phối hợp thuốc ngay từ
đầu. Việc phối hợp thuốc như vậy có một số lợi điểm: 1) dùng phối hợp thuốc liều
thấp, bệnh nhân sẽ ít gặp tác dụng không mong muốn của thuốc hơn là dùng đơn
độc thuốc liều cao; 2) phối hợp thuốc sẽ giúp tránh được việc tiếp tục cố gắng dùng
thuốc đơn độc liều cao mà không thể đem lại hiệu quả trên những bệnh nhân có
huyết áp rất cao hoặc đã có tổn thương cơ quan đích; 3) hiện đã có những viên
thuốc điều trị THA phối hợp cố định liều, giúp tối ưu hóa việc tuân thủ điều trị; 4)
phối hợp thuốc sẽ giúp bệnh nhân đạt đích huyết áp sớm hơn so với trị liệu đơn độc
– điều này đặc biệt quan trọng với những bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao [10].

8


Các thuốc điều trị THA có thể phối hợp với nhau nếu chúng thỏa mãn các
yêu cầu sau: 1) các thuốc này có cơ chế tác dụng khác nhau; 2) đã có chứng cứ về
việc phối hợp các thuốc này đem lại hiệu quả hơn so với dùng đơn độc từng thuốc;
3) việc phối hợp này giúp bệnh nhân dung nạp thuốc tốt hơn, giảm thiểu được tác
dụng không mong muốn của từng thuốc [6], [10].
Các kiểu phối hợp thuốc theo hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2010, dựa trên
khuyến cáo của hội tim mạch học/hội THA châu Âu, được tóm tắt trong hình 1.2.
Lợi tiểu thiazid

Ức chế thụ thể
của angiotensin



nhận một cách thỏa đáng trong việc tối ưu hóa phác đồ điều trị đồng thời đem lại
kết quả đầu ra như mong đợi [20].
Phác đồ điều trị

Tuân thủ

Kết quả đầu ra

Theo định nghĩa của tổ chức Y tế thế giới, “Tuân thủ điều trị (medication
adherence) là mức độ hành vi của người bệnh trong việc thực hiện đúng các khuyến
cáo đã được thống nhất giữa họ và nhân viên y tế về việc sử dụng thuốc, thay đổi
chế độ ăn và/hoặc thay đổi lối sống.” [63].
Định nghĩa này nhấn mạnh việc bệnh nhân nên được tích cực tham gia cùng
với nhân viên y tế trong việc chăm sóc sức khỏe của chính họ. Từ đó, nhân viên y tế
có thể tối ưu hóa việc sử dụng thuốc trên từng cá thể và đồng thời giúp cải thiện
tuân thủ, nâng cao hiệu quả điều trị và giảm chi phí cho bệnh nhân. Điều này đặc
biệt có ý nghĩa trên những bệnh nhân mắc các bệnh mạn tính và có lộ trình điều trị
kéo dài như bệnh THA [63].
Tuân thủ dùng thuốc kém được xác định là nguyên nhân chính của sự thất
bại trong kiểm soát THA [63]. Trong một nghiên cứu tiến hành trên 18.000 bệnh
nhân THA mới được chẩn đoán, với thời gian theo dõi trung bình 4,6 năm, các tác
giả ghi nhận giảm có ý nghĩa 38% nguy cơ biến cố tim mạch (p=0,032) ở nhóm
bệnh nhân tuân thủ tốt (tỷ lệ ngày dùng thuốc ≥ 80%) so với nhóm bệnh nhân tuân
thủ kém (số ngày dùng thuốc ≤ 40%) [43]. Tương tự, trong một nghiên cứu khác
gồm hơn 59.000 bệnh nhân THA, những bệnh nhân tuân thủ kém (số ngày dùng
thuốc
hông có “tiêu chuẩn vàng” để đánh giá mức độ tuân thủ dùng thuốc của
bệnh nhân. Các biện pháp khác nhau được thiết kế và áp dụng cho từng hoàn cảnh
và điều kiện cụ thể [63].
Theo WHO, các biện pháp đánh giá mức độ tuân thủ hiện nay chia làm 2
loại: đánh giá chủ quan và đánh giá khách quan. Các biện pháp đánh giá khách quan

11


bao gồm đếm viên thuốc, quan sát trực tiếp đơn tái khám, định lượng nồng độ thuốc
hay các xét nghiệm sinh hóa. Các biện pháp này thường cho kết quả chính xác hơn
so với biện pháp đánh giá chủ quan nhưng việc áp dụng thường bị hạn chế do tốn
kém hơn. Trên thực tế, do ưu điểm đơn giản, tiết kiệm thời gian và chi phí mà các
biện pháp đánh giá gián tiếp thông qua quá trình phỏng vấn bệnh nhân thường được
áp dụng trên lâm sàng [41]. Tuy nhiên, trong nghiên cứu của Shelly A Vik công bố
cho thấy những bằng chứng hạn chế về mối liên quan giữa thông tin được bệnh
nhân đưa ra trong quá trình phỏng vấn và thực tế tuân thủ. Nguyên nhân do kết quả
thu được phụ thuộc vào sự hợp tác của người bệnh cũng như thông tin được tường
thuật, dẫn đến kết quả nghiên cứu không cho tính khách quan [58]. Vì vậy, để khắc
phục được điều này, phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân kèm theo bộ công cụ đánh giá
tuân thủ đang được áp dụng nhiều trên lâm sàng. Cách làm này vừa đo lường được
mức độ tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân vừa giúp nhân viên y tế có thể hiểu
được vấn đề bệnh nhân đang gặp phải, để từ đó đưa ra hướng giải quyết nhằm nâng
cao tuân thủ cho người bệnh [26]. Một phân tích meta được Rubak và cộng sự tiến
hành, chỉ ra rằng sự kết hợp giữa xác định nguyên nhân dẫn đến không tuân thủ
dùng thuốc và biện pháp can thiệp sau đó sẽ tạo động lực tốt hơn cho việc thay đổi
hành vi tuân thủ của người bệnh so với các khuyến cáo đơn thuần [52].
1.2.4 Các thang đánh giá tuân thủ dùng thuốc
Các thang đánh giá tuân thủ dùng thuốc được thiết kế để giảm thiểu những
hạn chế của phương pháp tự báo cáo bằng cách chuẩn hóa quá trình đo lường về


- Mức độ tuân - N ĐTĐ

- Tốn thời gian

thủ dùng thuốc

- hó tính điểm

- BN trầm

- Rào cản đối cảm
với tuân thủ
Hill-Bone

- Mức độ tuân -BN THA, - Áp dụng cả BN - Câu hỏi phức
thủ dùng thuốc

da đen

nội trú và ngoại trú

tạp

- Rào cản đối

- Khó chấm điểm

với tuân thủ


- Câu hỏi đơn giản, - Hạn chế trong

đối tượng

với tuân thủ

áp dụng được cho việc

đánh

giá

N có trình độ thấp niềm tin của BN
- Dễ chấm điểm
SEAMS

- Rào cản đối - BN mắc - Áp dụng được cho - Tốn thời gian
với tuân thủ

MARS

vào thuốc điều trị

bệnh mạn

N có trình độ thấp - hó tính điểm

- Rào cản đối - BN tâm - Tính điểm đơn - Đối tượng áp
với


Report Scale) đều đánh giá được rào cản đối với tuân thủ dùng thuốc, tuy nhiên đối
tượng áp dụng của hai thang này lại có sự hạn chế. Thang Hill-Bone chỉ dùng cho
bệnh nhân THA, còn MARS chủ yếu được áp dụng trên bệnh nhân khoa tâm thần
[41].
1.2.5 Các thang đánh giá tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân THA
Một đánh giá toàn diện được Vermeire và cộng sự đã chỉ ra một thang đo về
tuân thủ dùng thuốc lý tưởng cần có chi phí hợp lý, dễ thực hiện, dễ hiểu, có độ tin
cậy cao, linh hoạt và thiết thực [57]. Tuy nhiên, từ những hạn chế của các thang đo
được mô tả ở trên cho thấy, không có thang đo nào có thể đáp ứng được tất cả các
tiêu chuẩn vàng. Và trên thực tế lâm sàng, việc lựa chọn thang đánh giá sẽ căn cứ
vào yêu cầu cụ thể về quần thể, thời gian tiến hành và chi phí của từng nghiên cứu
[41].
Tác giả Abegaz TM cùng cộng sự đã tiến hành một phân tích gộp chỉ ra rằng
có một số thang đo đã được kiểm định để theo dõi việc tuân thủ dùng thuốc trên
bệnh nhân mãn tính, trong đó có bệnh THA, bao gồm Morisky-8, BMQ, Hill-Bone.
Trong số này, Morisky-8 được biết đến và được sử dụng phổ biến nhất để đánh giá
tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân THA [17].
So với bản Morisky-4, bản Morisky-8 có thêm 4 mục để xác định một số yếu
tố dẫn đến sự thất bại trong tuân thủ dùng thuốc như “đôi khi bạn có vấn đề trong
việc nhớ uống thuốc?” “bạn có thỉnh thoảng quên dùng thuốc?” và các vấn đề liên
quan đến sự phức tạp của phác đồ điều trị như “Có bao giờ bạn cảm thấy phiền vì
phải theo suốt kế hoạch điều trị?”. Các câu hỏi được thiết kế để tránh sai số nói “có”
bằng cách đảo ngược các từ ngữ của câu hỏi vì bệnh nhân có xu hướng cho nhân

14


viên y tế câu trả lời tích cực [47]. Bên cạnh đó, thang Morisky-8 cũng có độ nhạy,
độ tin cậy cao hơn và có giá trị tiên đoán tốt hơn [56].
1.3 Một số nghiên cứu sử dụng thang Morisky-8 trong đánh giá tuân thủ dùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status