ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VI THỊ HUỆ
VẬN DỤNG MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
VÀO GIẢNG DẠY NỘI DUNG ĐỊA LÍ TRONG
MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI LỚP 6 Ở MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––
VI THỊ HUỆ
VẬN DỤNG MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
VÀO GIẢNG DẠY NỘI DUNG ĐỊA LÍ TRONG
MÔN
MÔNKHOA
KHOAHỌC
HỌC-XÃ
XÃHỘI
HỘI LỚP
LỚP66Ở
ỞMÔ
LỜI CẢM ƠN
Với những tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu
trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, các thầy cô giáo khoa Địa lí –
trường Đại học Sư phạm đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu.
Xin gửi lời cảm ơn Ban giám hiệu các trường THCS Tân Cương, Trường
THCS Đồng Quang các thầy giáo, cô giáo và các em học sinh trong trường mà tôi
tiến hành thực nghiệm.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới thầy giáo PGS. TS
Trần Viết Khanh, người thầy đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và trực tiếp hướng
dẫn cũng như đã hết lòng động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình nghiên cứu, tìm tòi tài liệu và viết luận văn.
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, người
thân đã động viên giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất nỗ lực, cố gắng song khó tránh khỏi những hạn
chế thiếu sót. Kính mong Quý thầy, cô giáo và những người quan tâm đóng góp
ý kiến để luận văn được hoàn thiện.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2017
Tác giả
Vi Thị Huệ
ii
MỤC LỤC
Trang bìa phụ......................................................................................................... i
2.2.2. Khảo sát thực trạng học tập nội dung môn Địa lí ở một số trường THCS
học theo mô hình truyền thống và theo mô hình trường học mới...................... 42
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1..................................................................................... 47
CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC, NỘI DUNG ĐỊA LÍ TRONG MÔN KHOA
HỌC XÃ HỘI LỚP 6 VÀ VẬN DỤNG MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC
TÍCH CỰC VÀO GIẢNG DẠY NỘI DUNG ĐỊA LÍ TRONG MÔN KHOA
HỌC XÃ HỘI LỚP 6 Ở MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI......................... 49
2.1. Cấu trúc nội dung Địa lí trong môn khoa học xã hội ở mô hình trường học
mới ...................................................................................................................... 49
2.2. Vị trí, đặc điểm, mục tiêu và phương pháp dạy nội dung Địa lí trong môn
khoa học xã hội .................................................................................................. 56
2.2.1. Vị trí ......................................................................................................... 56
2.2.2. Đặc điểm .................................................................................................. 56
2.2.3. Mục tiêu.................................................................................................... 57
2.2.4. Phương pháp dạy học ............................................................................... 58
2.3. Hình thức tổ chức dạy học môn Khoa học xã hội ở mô hình trường học mới. ..59
2.3.1. Cách trình bày chung của sách hướng dẫn học Khoa học xã hội ............ 59
2.3.2. Các hình thức tổ chức hoạt động học ....................................................... 61
2.3.3. Quy trình tổ chức hoạt động học và vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực
vào trong giảng dạy nội dung Địa lí trong môn KHXH lớp 6 ở mô hình trường
học mới. .............................................................................................................. 64
2.3.4. Một số ví dụ vận dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực vào giảng dạy nội
dung Địa lí trong mô khoa học xã hội lớp 6 ...................................................... 66
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ..................................................................................... 69
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................... 70
3.1. Mục đích thực nghiệm................................................................................. 70
3.2. Nguyên tắc thực nghiệm ............................................................................. 70
3.3. Nhiệm vụ thực nghiệm ................................................................................ 71
3.4. Phương pháp thực nghiệm .......................................................................... 71
3.5. Nội dung thực nghiệm ................................................................................. 72
CT
: Chủ tịch
CTHĐTQ
: Chủ tịch hội đồng tự quản
CNTT
: Công nghệ thông tin
DH
: Dạy học
ĐC
: Đối chứng
ĐH
: Đại học
GD
: Giáo dục
GD - ĐT
PPDH
: Phương pháp dạy học
PCT
: Phó chủ tịch
TN
: Thực nghiệm
THCS
: Trung học cơ sở
TP
: Thành phố
SGK
: Sách giáo khoa
v
iiv
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Mô hình trường học mới khởi nguồn từ Côlômbia từ những năm 19952000 để dạy học trong những lớp ghép ở vùng miền núi khó khăn, theo nguyên
tắc lấy học sinh làm trung tâm. Mô hình này vừa kế thừa những mặt tích cực của
mô hình trường học truyền thống, vừa có sự đổi mới căn bản về mục tiêu đào
tạo, nội dung chương trình, tài liệu học tập, phương pháp dạy – học, cách đánh
giá, cách tổ chức quản lí lớp học, cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học…
Năm học 2014-2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã chỉ đạo thí
điểm triển khai thực hiện mô hình trường học mới ở 6 tỉnh với 48 lớp 6 của 24
trường THCS tham gia. Trong quá trình triển khai, Bộ GD&ĐT đã xác định một
trong những nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục trung học là tiếp tục thực nghiệm
mô hình trường học mới cấp THCS đối với lớp 7 ở những trường đã triển khai
từ năm học trước và mở rộng mô hình trường học mới đối với lớp 6. Tại Thái
Nguyên đã có 16 trường THCS của 9 địa phương trong tỉnh với 43 lớp, 1.368
học sinh (HS) lớp 6 học. Để triển khai hiệu quả mô hình này, ngay từ đầu tháng
7-2015, Sở GD & ĐT đã cử cán bộ, giáo viên các nhà trường dạy theo mô hình
trường học mới tham gia các lớp tập huấn của Bộ GD&ĐT, do Sở GD&ĐT tổ
chức. Các phòng GD&ĐT đã chỉ đạo các nhà trường tổ chức cho cán bộ quản lý,
giáo viên học hỏi tại các trường tiểu học trên địa bàn để nắm vững tính liên
thông giữa chương trình cấp tiểu học và cấp THCS, rút kinh nghiệm về hình
thức tổ chức hoạt động dạy - học ở các trường thực hiện mô hình này.
Năm học 2015-2016 trường THCS Tân Cương thành phố Thái Nguyên là
một trong ba trường triển khai thí điểm mô hình trường học mới, mặc dù điều kiện
cơ sở vật chất còn khó khăn nhưng tập thể giáo viên cùng các em HS luôn nỗ lực
thực hiện và đạt được thành tích cao trong năm học. Tháng 12 năm 2015, trường
THCS Tân Cương vinh dự tiếp đón Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn
Vinh Hiển trưởng đoàn công tác của Bộ Giáo dục và Đào tạo đoàn đã dự giờ các
môn học được tổ chức giảng dạy theo phương pháp của mô hình trường học mới.
học. Hiện nay ở nhiều nước trên thế giới, các phương pháp dạy học mới dựa trên
quan điểm phát huy tính tích cực của người học, đề cao vai trò tự học của người
học, kết hợp với sự hướng dẫn của thầy đang được áp dụng rộng rãi. Với
phương pháp giảng dạy mới “lấy người học làm trung tâm” người thầy tạo cho
2
học sinh một không khí học tập sôi nổi, kích thích được tính chủ động và sáng
tạo của học sinh.
Trong văn kiện chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009 – 2020 (dự
thảo lần thứ 14) về định hướng phát triển giáo dục (GD), các mục tiêu chiến
lược giai đoạn 2009 – 2020 trong giải pháp “Đổi mới phương pháp dạy học,
kiểm tra đánh giá kết quả học tập, kiểm định và đánh giá các cơ sở giáo dục”, có
nội dung như sau:
Thực hiện cuộc vận động toàn ngành đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, biến
quá trình học tập thành quá trình tự học có hướng dẫn và quản lý của giáo
viên...Xây dựng lại những tài liệu đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết
quả học tập cho các giáo viên từ mầm non đến giáo dục nghề nghiệp và đại học.
Tăng cường thanh tra về đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá. Đảm bảo
đến năm 2020 có 100% giáo viên, giảng viên từ mầm non đến đại học được
đánh giá là áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học mới.[11]
Các kỹ thuật dạy học tích cực là những kỹ thuật dạy học có ý nghĩa đặc
biệt trong việc phát huy sự tham gia tích cực của HS vào quá trình dạy học, kích
thích tư duy, sự kĩ sáng tạo và sự cộng tác làm việc của HS. Chính vì vậy, tác
giả lựa chọn đề tài “ Vận dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực vào giảng dạy
nội dung Địa lí trong môn Khoa học xã hội lớp 6 ở mô hình trường học mới”
nhằm phát huy được năng lưc tự học, tự sáng tạo, tự tin, tự giác và tự chủ của
học sinh.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Phương pháp dạy học truyền thống thành 3 nhóm (nhóm các phương pháp
dùng lời, nhóm các phương pháp trực quan, nhóm các phương pháp thực hành)
thì về mặt hoạt động nhận thức, các phương pháp thực hành "tích cực" hơn các
phương pháp trực quan, các phương pháp trực quan là "tích cực" hơn các
phương pháp dùng lời.
Trong nhóm các phương pháp dùng lời (lời của thầy, lời của trò, lời của
sách) thì "lời" đóng vai trò là "nguồn" tri thức chủ yếu, đặc biệt quan trọng là lời
thầy. Trong nhóm các phương pháp trực quan thì các phương tiện trực quan là
"nguồn" chủ yếu dẫn đến kiến thức mới. Trong nhóm các phương pháp thực
4
hành, HS được trực tiếp thao tác trên đối tượng dưới sự hướng dẫn của GV, tự
lực khám phá tri thức mới.
Nhóm dùng lời
Phương pháp dạy học
gợi mở - vấn đáp
Phương pháp thuyết
Nhóm trực quan
Phương pháp dạy
học trực quan
Phương pháp thảo luận
trên lớp
Phương pháp công tác thí
nghiệm
Có nhiều đánh giá tích cực về phương pháp thuyết trình đã làm cho
phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong một thời gian khá dài và cho đến
tận ngày nay. Chẳng hạn như đây là phương pháp tối ưu giúp GV có thể truyền
đạt một khối lượng kiến thức lớn trong một khoảng thời gian ngắn, GV hoàn
toàn chủ động trong giờ giảng của mình, không gặp khó khăn trở ngại đối với
những vấn đề có thể nảy sinh trên lớp, HS tiếp thu được nhiều kiến thức khi họ
nhận được càng nhiều thông tin từ giáo viên. Giáo viên là người hoàn toàn chủ
động quyết định nội dung bài giảng, giảm bớt những khó khăn, thời gian cho
giáo viên trong việc chuẩn bị, chỉ cần chuẩn bị bài giảng thuyết trình một lần có
thể sử dụng để giảng dạy trong nhiều lần.
Tuy nhiên, trái ngược lại với các nhận định trên đây, điều mà tất cả các giáo
viên dễ dàng nhận thấy khi đứng lớp đó là nếu thuyết trình trong một khoảng thời
gian dài thì hầu hết học sinh đều mệt mỏi khi phải ngồi lắng nghe mà không được
chủ động tham gia vào bài giảng. Mặc dù các giáo viên hoàn toàn chủ động về thời
gian và nội dung giảng dạy, nhưng giáo viên cũng vẫn rất mệt mỏi như sinh viên.
Mặt khác, chỉ có mỗi giáo viên là người trình bày, nên dường như giáo viên là
người chịu trách nhiệm duy nhất về thành công và chất lượng bài giảng. Điều này
không thể khuyến khích học sinh tích cực học tập và có tâm lý ỷ lại vào giáo viên.
Trong thực tế, rất nhiều học sinh không thể nhớ được hết những gì mà giáo viên
5
việc nâng cao quyền năng cho người học. Giáo viên là người nêu tình huống,
kích thích hứng thú, suy nghĩ và phân xử các ý kiến đối lập của học sinh; từ đó
6
hệ thống hoá các vấn đề, tổng kết bài giảng, khắc sâu những tri thức cần nắm
vững. Giáo án dạy học theo PP tích cực được thiết kế kiểu chiều ngang theo hai
hướng song hành giữa hoạt động dạy của thầy và học của trò. Ưu điểm của
PPDH tích cực rất chú trọng kỹ năng thực hành, vận dụng giải quyết các vấn đề
thực tiễn, coi trọng rèn luyện và tự học. Đặc điểm của dạy học theo phương
pháp này là giảm bớt thuyết trình, diễn giải; tăng cường dẫn dắt, điều khiển, tổ
chức, xử lý tình huống song nếu không tập trung cao, học sinh sẽ không hệ
thống và logic. Yêu cầu của PPDH tích cực cần có các phương tiện dạy học, học
sinh chuẩn bị bài kỹ ở nhà trước khi đến lớp và phải mạnh dạn, tự tin bộc lộ ý
kiến, quan điểm. Giáo viên phải chuẩn bị kỹ bài giảng, thiết kế giờ dạy, lường
trước các tình huống để chủ động tổ chức giờ dạy có sự phối hợp nhịp nhàng
giữa hoạt động của thầy và hoạt động của trò.
Cũng bởi PPDH tích cực tuy có nhiều ưu điểm nhưng cũng có những yêu
cầu cao như vậy, nên thực trạng công tác dạy học trong các nhà trường ở các
cấp, các bậc học hiện nay còn không ít giáo viên dạy học vẫn rất lạc hậu chỉ theo
lối diễn giảng đơn điệu, không đổi mới, không chú ý đến người học.
Nguyên nhân của tình trạng này là do: cơ sở vật chất, phương tiện dạy và học
ở các đơn vị còn rất thiếu thốn, do học sinh chưa chăm đều, số đông chưa chuẩn bị
bài trước khi đến lớp, do bản thân người giáo viên thiếu năng động, học hỏi, chậm
đổi mới, do các nhà trường quan tâm chưa thoả đáng đến việc cải tiến PPDH.
Để khắc phục tình trạng này, cần có sự phối hợp đồng bộ: tăng cường cơ
sở vật chất, đổi mới và tăng thêm các trang thiết bị phục vụ dạy và học hiện đại
trong các nhà trường, chuẩn hoá đội ngũ giáo viên, tăng cường hoạt động tích
cực của chủ thể học sinh, đẩy mạnh hơn nữa công tác xã hội hoá giáo dục.
Mỗi PPDH truyền thống hay hiện đại cũng đều có những đặc điểm, ưu thế
Trong những năm gần đây, các kĩ thuật dạy học đó được phổ biến rộng rãi
trong các chương trình dự án như dự án Việt - Bỉ, Dự án Phát triển giáo dục
Trung học, Dự án Giáo dục THCS vùng khó khăn nhất,... Đặc biệt trong tài liệu
giảng dạy “Lý luận dạy học hiện đại. Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy
học” của Prof. Bernd Meier, Dr. Nguyễn Văn Cường, năm 2011, các tác giả đã
trình bày rất cụ thể từng kĩ thuật dạy học và vai trò của chúng trong việc tích cực
hóa hoạt động nhận thức của học sinh.
8
Trong dạy học địa lí ở nhà trường phổ thông, có nhiều nhà giáo dục địa lí
hiện đại của Hoa Kì và Anh như: David Lambert và David Balderstone, Clark,
Gordon, Wareham, Terry, Smith.P, Robinson.P,… trong các tác phẩm và tạp chí
như “Leaning to teach geogpaphy in the Secondary School”, “Teaching
Geography”, “Teaching and Learning Geography”….Các tác giả cho rằng dạy
học theo nhóm, nhất là theo nhóm nhỏ là một trong những chiến lược đối với
việc nâng cao hiệu quả dạy học môn Địa lí, khi là đối tượng nhận thức địa lí có
“tính không gian”, “tính thời gian”, và “có mối liên hệ tương tác” với nhau và
các sự vật hiện tượng của môi trường xung quanh. Các nhà nghiên cứu đã đề cao
vai trò của dạy học theo nhóm trong quá trình giúp HS có cơ hội để phát triển
năng lực giao tiếp, hợp tác, tìm kiếm sự đồng thuận, lựa chọn, trình bày các ý
tưởng, đánh giá các quan điểm địa lí về nơi chốn để khám phá tri thức, phát
triển vốn từ, giải thích các hiện tượng địa lí.
3. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về việc vận dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực vào
giảng dạy nội dung Địa lí trong môn Khoa học xã hội lớp 6 ở mô hình trường học
mới, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn ở nhà trường phổ thông
thể của hoạt động học tập. Các em tiếp thu tri thức nhân loại để phát triển chính
bản thân mình trở thành chủ thể tích cực và sáng tạo. HS là chủ thể của chính
mình. Vì vậy nhân vật trung tâm này phải là một chủ thể có ý thức, có nhu cầu,
có hứng thú, ham thích học và tích cực trong hoạt động học tập, biết cách học để
chiếm lĩnh khoa học.
+ Quan điểm dạy học “lấy người học làm trung tâm” đòi hỏi phải xây dựng
lại các hình thức tổ chức dạy học và các phương pháp và kĩ thuật dạy học phù
hợp. Các hình thức tổ chức dạy học được sử dụng nhiều nhất là tự học, học theo
nhóm, trò chơi đóng vai, hoạt động thực tiễn, tham quan… Các phương pháp
dạy học được sử dụng nhiều nhất là phương pháp nêu vấn đề, đàm thoại, tranh
luận, nghiên cứu tài liệu… Có thể khẳng định rằng: Dạy học “lấy người học làm
trung tâm” có tư tưởng chủ đạo là tổ chức cho HS hoạt động tích cực, sáng tạo,
lấy tự học làm chính…
10
- Quan điểm công nghệ dạy học theo định hướng phát triển năng lực.
+ Phát triển năng lực nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì
đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học, phải thực hiện chuyển
từ phương pháp dạy học theo lối“ truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách
vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất. Tăng
cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo
hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh
việc học tập những tri thức và kĩ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần
bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giải
quyết các vấn đề phức hợp.
+ Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học của học
sinh (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin...), trên cơ sở
đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy. Có thể chọn
Làm phong phú thêm lí luận phương pháp dạy học Địa lí nói chung và ứng dụng
các kĩ thuật dạy học tích cực trong mô hình trường học mới.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên các trường Cao đẳng, Đại học
Sư phạm, giáo viên THCS vận dụng trong quá trình dạy học môn khoa học xã
hội trong mô hình trường học mới.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, đề tài được trình bày theo kết quả nghiên
cứu đã đạt được gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng một số kĩ thuật
trong dạy học tích cực vào dạy nội dung Địa lí trong môn Khoa học – Xã hội
lớp 6 ở mô hình trường học mới.
Chương 2: Cấu trúc nội dung Địa lí trong môn Khoa học xã hội lớp 6 và vận
dụng các kĩ thuật dạy học tích cực vào dạy nội dung Địa lí trong môn Khoa học xã
hội ở mô hình trường học mới.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
12
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG MỘT SỐ
KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO DẠY MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRONG MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Một số khái niệm thuật ngữ cơ bản
1.1.1.1 . Tính tích cực
Luật Giáo dục, Điều 24.2, đã ghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc
điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng
tích cực là biểu hiện ở sự tò mò, hiếu kì, hiếu động, sôi nổi trong hoạt động. Đó
hính là những yếu tố tiềm ẩn, bẩm sinh của trẻ em, cần coi trọng và bồi dưỡng
trong quá trình dạy học. Còn mặt tự giác thể hiện ở óc quan sát, hành vi phê
phán, nhận xét trong tư duy khoa học. Đây là trạng thái tâm lí tích cực có mục
đích và đối tượng rõ rệt, có hoạt động để chiếm lĩnh đối tượng đó.
Hạt nhân cơ bản của tính tích cực nhận thức là hoạt động tư duy. GV có
thể căn cứ vào những biểu hiện sau (theo các cấp độ từ thấp lên cao) để phát
hiện tính tích cực của HS:
- Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn…
- Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác
nhau về một số vấn đề…
- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu.
- Chú ý học tập, hăng hái tham gia phát biểu ý kiến, ghi chép…
- Tốc độ học tập nhanh.
- Ghi nhớ những điều đã học.
- Hiểu bài và có thể trình bày lại nội dung bài học.
- Hoàn thành tốt những nhiệm vụ học tập được giao.
- Đọc thêm và làm các bài tập khác ngoài những công việc được thầy giao.
- Hứng thú học tập, có nhiều biểu hiện sáng tạo trong học tập.
- Biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
Tính tích cực có liên quan đến nhiều phẩm chất và hoạt động tâm lý nhận
thức của con người. Cụ thể là động cơ tạo ra hứng thú, hứng thú lại là tiền đề
14
của tự giác. Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tâm lý tạo nên tính tích cực. Tính
tích cực sản sinh nếp tư duy độc lập. Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng
tạo. Như thế, để đạt được mức độ độc lập, sáng tạo trong nhận thức, GV phải
thường xuyên phát huy tính tích cực học tập ở HS.
Vì vậy , tích cực hoá là một tập hợp các hoạt động nhằm làm chuyển biến