ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––
LÊ THỊ THÚY OANH
ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
CHO MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
DU LỊCH HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
Chuyên ngành: Địa lí tự nhiên
Mã số: 60 44 02 17
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Viết Khanh
Thái Nguyên, năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số và tài
liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả trong luận văn chưa được công
bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào khác, nếu có gì sai tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn
Lê Thị Thúy Oanh
i
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu ............................................................................ 2
3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ........................................................... 3
5. Những đóng góp mới của luận văn ......................................................................... 3
6. Cơ sở tài liệu ........................................................................................................... 4
7. Cấu trúc luận văn .................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ TUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN PHỤC VỤ
MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH .................................................. 5
1.1 Cơ sở lí luận .......................................................................................................... 5
1.1.1 Khái niện về du lịch bền vững ........................................................................... 5
1.1.2 Điều kiện địa lý và tài nguyên du lịch ............................................................... 5
1.1.3 Phương pháp đánh giá điều kiện tự nhiên để phát triển du lịch ....................... 10
1.1.4 Lý luận về phân vùng địa lý tự nhiên phục vụ phát triển du lịch .................... 19
1.2 Cơ sở thực tiễn .................................................................................................... 21
1.2.1 Trên thế giới ..................................................................................................... 21
1.2.2 Tại Việt Nam .................................................................................................... 27
1.2.3 Tại địa bàn nghiên cứu ..................................................................................... 30
1.3 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu ............................................................. 32
1.3.1 Quan điểm nghiên cứu ..................................................................................... 32
iii
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 33
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1............................................................................................ 36
CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ
HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN TAM ĐẢO .............................. 37
2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên ............................................................................... 37
đến năm 2025 ............................................................................................................ 85
3.2.1 Cơ sở xây dựng định hướng ............................................................................. 85
3.2.2 Định hướng phát triển du lịch huyện Tam Đảo ............................................... 88
3.2.3 Định hướng tổ chức lãnh thổ du lịch................................................................ 91
3.2.4 Các giải pháp thực hiện .................................................................................... 96
3.2.5 Giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước về du lịch .............................. 98
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3............................................................................................ 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................. 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 102
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DLST
Du lịch sinh thái
DLVH
Du lịch văn hóa
DLVN
Du lịch Việt Nam
ĐKTN
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Mức độ đánh giá điều kiện tự nhiên phục vụ phát du lịch ....................... 19
Bảng 2.1. Các yếu tố thời tiết huyện Tam Đảo giai đoạn 2009 - 2013 ..................... 43
Bảng 2.2. Tình hình đất đai của huyện Tam Đảo 2005-2010 ................................... 46
Bảng 2.3. Hiện trạng rừng huyện Tam Đảo giai đoạn 2009 - 2013 .......................... 48
Bảng 2.4. Cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn huyện ................................................. 50
Bảng 2.5. Biến động nguồn lao động huyện Tam Đảo giai đoạn 2004 - 2010 ......... 52
Bảng 2.6. Hoạt động kinh doanh tại các khu du lịch của huyện Tam Đảo Tuyên
Quang, Phú Thọ giai đoạn 2009 - 2013 .................................................................... 75
Bảng 2.7. Hoạt động du lịch của các tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Tuyên Quang,
Phú Thọ giai đoạn 2009 - 2013 ................................................................................. 80
Bảng 3.1. Các cấp phân vị và hệ thống chỉ tiêu phân vùng ...................................... 76
Bảng 3.2. Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên các tiểu vùng địa lí tự nhiên Tam
Đảo ............................................................................................................................ 82
Bảng 3.3. Đánh giá mức độ thuận lợi để phát triển du lịch bền vững tại các tiểu
vùng Tam Đảo ........................................................................................................... 82
viiv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc ........................................................... 38
Hình 2.2. Bản đồ sinh khí hậu tỉnh Vĩnh Phúc ......................................................... 42
Hình 2.3. Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Vĩnh Phúc ........................................................... 45
Hình 2.4. Cơ cấu giá trị sản xuất GDP huyện Tam Đảo năm 2005, 2015 ................ 51
Hình 2.5. Bản đồ tài nguyên du lịch huyện Tam Đảo ............................................... 64
Hình 3.1. Bản đồ đánh giá tài nguyên theo vùng cho phát triển du lịch huyện Tam Đảo .. 84
Hình 3.2. Bản đồ định hướng không gian phát triển du lịch huyện Tam Đảo .......... 90
Hình 3.3. Bản đồ tổ chức lãnh thổ du lịch huyện Tam Đảo ...................................... 94
vực kinh tế, văn hóa, xã hội... đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng
được nâng cao. Tuy vậy, theo đánh giá chung sự phát triển hiện nay chưa tương
xứng với các tiềm năng, lợi thế của huyện, sự phát triển chưa thực sự có hiệu quả.
1
Đặc biệt trong lĩnh vực du lịch, cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển du lịch, dịch vụ
chưa được đầu tư đồng bộ, nhiều công trình đã xuống cấp; các sản phẩm du lịch còn
nghèo nàn, chất lượng dịch vụ chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách;
các hoạt động kinh doanh dịch vụ chủ yếu là cá thể, hộ gia đình theo mùa vụ và
chưa tạo dựng được các sản phẩm đặc trưng mang thương hiệu du lịch Tam Đảo.
Để có quy hoạch phát triển kinh tế bền vững, phát huy được thế mạnh của
huyện, cần có những nghiên cứu đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên nhằm xây
dựng cơ sở khoa học cho việc đinh
̣ hướng phát triể n, nâng cao năng suấ t, chấ t
lươ ̣ng, giá tri ̣du lịch của huyện.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài “Đánh giá tổng hợp điều
kiện tự nhiên cho mục đích phát triển bền vững du lịch huyện Tam Đảo, tỉnh
Vĩnh Phúc” nhằm phát huy thế mạnh, cải thiện khả năng cạnh tranh chung, tạo sản
phẩm du lịch đặc thù nâng cao sức hấp dẫn du lịch của huyện Tam Đảo.
2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu
+ Nghiên cứu, đánh giá và làm sáng tỏ tiềm năng tự nhiên của lãnh thổ cho
phát triển du lịch.
+ Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể cho việc sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên thiên nhiên của lãnh thổ cho mục đích phát triển du lịch.
- Nội dung nghiên cứu
+ Xác lập cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu đánh giá điều kiện địa lý và
tài nguyên cho phát triển du lịch.
luận và phương pháp nghiên cứu về đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của tài nguyên
tự nhiên phục vụ phát triển du lịch. Luận văn đã phát triển hướng tiếp cận trên quan
điểm địa lý tự nhiên theo phương pháp phân vùng và đánh giá tổng hợp mức độ thuận
lợi của tài nguyên cho mục đích phát triển du lịch theo từng tiểu vùng.
- Ý nghĩa thực tiễn
Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn, các kết quả, các đề
xuất, kiến nghị là những luận cứ khoa học giúp các nhà quản lý, các nhà hoạch định
chính sách, các nhà quy hoạch du lịch xây dựng định hướng chiến lược, tổ chức
không gian phát triển du lịch huyện Tam Đảo theo các tiểu vùng địa lý tự nhiên.
5. Những đóng góp mới của luận văn
3
- Áp dụng hướng tiếp cận nghiên cứu địa lý tự nhiên tổng hợp, xác định sự
phân hóa lãnh thổ thông qua việc phân chia các tiểu vùng địa lý tự nhiên làm cơ sở
để đánh giá tổng hợp và phân hạng mức độ thuận lợi của tài nguyên tự nhiên cho
mục đích phát triển du lịch huyện Tam Đảo theo hướng phát triển bền vững.
- Định hướng phát triển du lịch huyện Tam Đảo theo tiểu vùng và định
hướng tổ chức lãnh thổ du lịch huyện Tam Đảo theo hệ thống phân vị: điểm, cụm
và các tuyến du lịch.
6. Cơ sở tài liệu
Luận văn được thực hiện trên cơ sở các nguồn tài liệu thu thập trong suốt
thời gian thực hiện luận văn như:
- Các đề tài, dự án, các báo cáo khoa học, nghiên cứu về điều kiện địa lý và
tài nguyên du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc; Các số liệu thống kê của Ban quản lý các
khu du lịch Tam Đảo, Tây Thiên; Các số liệu thống kê, báo cáo quy hoạch phát
triển kinh tế xã hội, du lịch của tỉnh được trực tiếp thu thập tại phòng thống kê
huyện Tam Đảo; Cục Thống kê, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân
Du lịch bền vững khác với du lịch đại chúng. Du lịch đại chúng không được
lập kế hoạch cẩn thận cho việc nâng cao công tác bảo tồn hoặc giáo dục, không
mang lại những lợi ích cho cộng đồng địa phương và có thể phá huỷ nhanh chóng
các môi trường nhạy cảm. Và kết quả là có thể phá huỷ hoặc làm thay đổi một cách
không thể nhận ra được các nguồn lợi và văn hoá mà chúng phụ thuộc vào. Ngược
lại, du lịch bền vững thì được lập kế hoạch một cách cẩn thận từ lúc bắt đầu để
mang lại những lợi ích cho cộng đồng địa phương, tôn trọng văn hoá, bảo tồn nguồn
lợi tự nhiên, giáo dục du khách và cả cộng đồng địa phương. Du lịch bền vững có
thể tạo ra một lợi tức tương tự như du lịch đại chúng, nhưng có nhiều lợi ích được
nằm lại với cộng đồng địa phương và các nguồn lợi tự nhiên, các giá trị văn hoá của
vùng được bảo vệ.
1.1.2 Điều kiện địa lý và tài nguyên du lịch
Điều kiện địa lý là toàn bộ các thành phần của tự nhiên như địa hình, khí
hậu, thủy văn, sinh vật… và các bộ phận của cảnh quan tự nhiên. Những nhân tố
5
này là môi trường sống, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, sinh hoạt và các hoạt
động giải trí của con người. Đối với hoạt động du lịch, do có định hướng tài nguyên
rõ rệt nên cùng với các điều kiện địa lý thuận lợi, thì tài nguyên du lịch cũng là một
trong những nhân tố quan trọng đối với phát triển du lịch của từng lãnh thổ. Tuy
nhiên, trong thực tế khai thác và sử dụng tài nguyên cho mục đích du lịch thì chính
các điều kiện địa lý thuận lợi, phù hợp lại được xem như là những dạng tài nguyên
du lịch tự nhiên.
Tài nguyên du lịch là một dạng đặc sắc của tài nguyên nói chung và là một
bộ phận cấu thành quan trọng trong phát triển du lịch. Có nhiều quan niệm về tài
nguyên du lịch, song nhìn chung có thể khái quát đó là những tổng thể tự nhiên, văn
hóa lịch sử có khả năng đáp ứng cho các hoạt động du lịch [27, 39, 46, 49, 59, 75].
Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005), tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên,
quyền quốc gia [63].
Đối với phát triển du lịch, tài nguyên vị thế được xét dưới các góc độ: giá trị
vị thế (địa) tự nhiên với các giá trị và lợi ích có được từ vị trí không gian; giá trị vị
thế (địa) kinh tế với các giá trị và lợi ích có được từ các đặc điểm địa lý ảnh hưởng
đến tiến trình phát triển kinh tế của lãnh thổ; giá trị vị thế (địa) chính trị với lợi ích
kết hợp của lợi thế về địa lý tự nhiên và nhân văn trong các bối cảnh chính trị của
từng quốc gia, khu vực.
- Địa hình: Sự phân hóa của địa hình góp phần tạo nên sự đa dạng của cảnh
quan, tuy nhiên, đặc trưng hình thái và trắc lượng hình thái của địa hình cũng có thể
là những yếu tố thuận lợi hoặc trở ngại cho các hoạt động du lịch.
Ngoài ý nghĩa, bề mặt địa hình là nơi diễn ra các hoạt động của du khách, là
địa bàn xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng - vật chất kỹ thuật thì đặc điểm của
địa hình góp phần quyết định các loại hình du lịch, địa hình càng đa dạng thì càng
có sức hấp dẫn du khách. Nhìn chung, địa hình miền núi thường có nhiều ưu thế
hơn đối với hoạt động du lịch nhờ vẻ đẹp hùng vĩ và thơ mộng của thiên nhiên
(rừng, núi, thác, suối, hang động...) cùng với khí hậu mát mẻ, không khí trong lành.
Ngoài ra còn có các dạng địa hình có giá trị cao cho các hoạt động du lịch
như các hồ, đầm, các đảo và quần đảo, bãi biển ven bờ, các di tích tự nhiên...
- Khí hậu: Trong các chỉ tiêu về khí hậu, nhiệt độ và độ ẩm không khí là
những yếu tố quan trọng nhất, ngoài ra, còn có các yếu tố khác như gió, áp suất khí
quyển, ánh nắng mặt trời và các hiện tượng thời tiết cực đoan.
Các điều kiện khí hậu được xem như một dạng tài nguyên đặc biệt và được
7
khai thác, phục vụ cho các mục đích du lịch, nghỉ dưỡng khác nhau. Nhìn chung,
đối với nhu cầu nghỉ dưỡng, phục hồi sức khỏe và các hoạt động du lịch thuần túy,
đòi hỏi nhiều các yếu tố thuận lợi về áp suất không khí, nhiệt độ, độ ẩm, ánh nắng,
lượng ôxy và độ trong lành của không khí. Tuy nhiên, đối với các loại hình du lịch
quan, nghiên cứu khoa học.
1.1.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn
Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005), tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền
thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng,
khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn
hóa vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch [49].
- Thành phần các dân tộc: Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học được khai
thác là điều kiện sinh sống, đặc điểm văn hóa, phong tục, tập quán, hoạt động sản xuất.
Những sắc thái văn hóa riêng của các dân tộc trên cùng một lãnh thổ là những đặc điểm
hấp dẫn, có giá trị cao đối với phát triển du lịch.
- Các di tích lịch sử văn hóa: Là những không gian vật chất cụ thể, khách
quan, trong đó chứa đựng các giá trị nhiều mặt điển hình, do tập thể hoặc cá nhân
con người sáng tạo ra trong lịch sử để lại [59]. Việc xếp hạng và phân loại các giá
trị lịch sử, văn hóa, khoa học của mỗi di tích được quy định trong Luật Di sản văn
hóa (2001) [48] nhằm tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động bảo tồn, khai thác, sử dụng
di tích phục vụ cho mục đích nghiên cứu, du lịch. Các di tích lịch sử văn hóa là một
nguồn tài nguyên du lịch quan trọng, giữ vai trò chính trong việc thu hút khách, đặc
biệt là khách du lịch quốc tế.
- Các lễ hội truyền thống: Lễ hội là loại hình sinh hoạt văn hóa tổng hợp rất
đa dạng và phong phú, là một kiểu sinh hoạt tập thể của nhân dân sau thời gian lao
động mệt nhọc, là dịp để con người hướng về một sự kiện lịch sử trọng đại như thờ
cúng tổ tiên, ôn lại truyền thống, hoặc để giải quyết những lo âu, những khao khát
ước mơ mà cuộc sống thực tại chưa giải quyết được. Các lễ hội đặc biệt có sức hấp
dẫn khách du lịch bởi các yếu tố: (1) biểu hiện sống động của nền văn hóa dân tộc;
(2) thước đo sự phát triển của văn hóa dân gian; (3) đặc trưng của nền văn hóa nông
nghiệp; (4) biểu hiện của tính cộng đồng [14].
- Các làng nghề và sản phẩm thủ công truyền thống: Làng nghề thủ công là
trung tâm sản xuất hàng thủ công, nơi quy tụ các nghệ nhân và nhiều hộ gia đình
chuyên làm nghề mang tính truyền thống lâu đời [72]. Các sản phẩm của làng nghề
truyền thống là sự kết tinh, giao thoa và phát triển các giá trị văn hóa lâu đời của
văn, sinh vật du lịch đều đã được xác định dựa trên một số tiêu chuẩn nhất định.
Đặc điểm địa hình là một dạng tài nguyên du lịch được đánh giá bằng sự
thống kê mô tả về đặc điểm hình thái và trắc lượng hình thái của các dạng địa hình
và các kiểu địa hình đặc biệt hoặc đánh giá mức độ tương phản của các kiểu địa
10
hình. Các di tích của tự nhiên về địa chất - địa hình như hang động, thác nước, các
hình thù tưởng tượng thường là các đối tượng du lịch đặc sắc.
Điều kiện khí hậu được khai thác phục vụ du lịch được đánh giá bằng chỉ số
các điều kiện thích hợp nhất với sức khoẻ con người và các điều kiện thích hợp nhất
với các hoạt động du lịch.
Các điều kiện về thuỷ văn được khai thác với tư cách là tài nguyên du lịch
được đánh giá dựa vào tiêu chuẩn chất lượng nước dùng cho sinh hoạt để đánh giá
mức độ sử dụng nước phục vụ cho các hình thức hoạt động du lịch tắm, thể thao
nước, các tiêu chuẩn về sóng, thuỷ triều, dòng biển để phục vụ cho các loại hình thể
thao, nghiên cứu khám phá các hệ sinh thái biển,...
Đặc điểm các giá trị tài nguyên sinh vật phục vụ cho phát triển du lịch được
đánh giá dựa vào các quy định và tiêu chuẩn đối với các VQG, các khu bảo tồn
thiên nhiên, các rừng di tích lịch sử văn hoá, môi trường hoặc dựa vào các chỉ tiêu
cụ thể để phát triển từng hình thức du lịch như tham quan dã ngoại, quan sát nghiên
cứu các loài sinh vật đặc hữu,... để đánh giá.
Ngoài việc đánh giá các dạng tài nguyên du lịch tự nhiên chủ yếu dựa trên các
thành phần tự nhiên đã nêu trên, còn cần thiết phải tiến hành đánh giá chung vì có
nhiều dạng tài nguyên du lịch đòi hỏi phải có sự kết hợp của nhiều yếu tố tự nhiên.
Thí dụ, VQG là một dạng tài nguyên du lịch sinh thái quan trọng bao gồm nhiều
yếu tố tự nhiên thảm thực vật, đa dạng sinh học, khí hậu, thuỷ văn, cảnh quan,...
Đối với tài nguyên du lịch nhân văn, là các giá trị văn hoá bản địa, việc đánh
giá các giá trị dạng tài nguyên cụ thể như các phương thức canh tác, các lễ hội, sinh
Việc đánh giá tổng hợp ĐKTN/TNDL tại mỗi điểm du lịch, khu du lịch thậm
chí cả một vùng du lịch rộng lớn phức tạp hơn rất nhiều vì nó không chỉ đơn thuần
đánh giá tài nguyên mà còn đánh giá cả các điều kiện để khai thác các tài nguyên đó.
c) Các bước tiến hành
Phương pháp đánh giá tổng hợp ĐKTN/TNDL được tiến hành theo 4 bước:
Lựa chọn đối tượng đánh giá, xây dựng thang đánh giá, tiến hành đánh giá và đánh
giá kết quả.
Bước 1. Lựa chọn đối tượng đánh giá
Xác định đối tượng các cần đánh giá trên địa bàn nghiên cứu
Bước 2. Xây dựng thang đánh giá
Xây dựng thang đánh giá là bước quan trọng và quyết định nhất tới kết quả
đánh giá.
12
Việc xây dựng thang đánh giá bao gồm các nội dung rất quan trọng là: chọn
các tiêu chí đánh giá, xác định các cấp của từng tiêu chí, xác định chỉ tiêu của mỗi
cấp và điểm của mỗi cấp, xác định hệ số tính điểm (trọng số) cho các tiêu chí.
- Chọn các tiêu chí đánh giá:
Có rất nhiều tiêu chí để đánh giá ĐKTN/TNDL cho phát triển du lịch như độ
hấp dẫn, sức chứa khách du lịch, thời gian khai thác, độ bền vững, vị trí và khả năng
tiếp cận, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, hiệu quả khai thác...
(1) Độ hấp dẫn: là tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá ĐKTN/TNDL vì nó
quyết định sức thu hút khách du lịch. Độ hấp dẫn có tính chất tổng hợp rất cao và
thường được xác định bằng vẻ đẹp của phong cảnh, sự thích hợp của khí hậu, sự đặc
sắc và độc đáo của tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn. Độ hấp dẫn được thể
hiện ở số lượng và chất lượng của các tài nguyên, ở khả năng đáp ứng được nhiều
loại du lịch.
Độ hấp dẫn của điểm du lịch là tiêu chí mang tính tổng hợp các yếu tố như
Trong thực tế việc xác định “sức chứa” của một điểm du lịch nói chung, rất
khó bởi cần triển khai việc quan trắc bằng thực nghiệm. Trong nhiều trường hợp
nhiệm vụ này được thực hiện bằng việc kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của
các nước, đặc biệt các nước trong khu vực nơi có những điều kiện tương đồng hoặc
bằng kinh nghiệm thực tiễn.
Sức chứa (chỉ khả năng tiếp nhận khách) của điểm du lịch cũng thường được
chia thành 4 cấp:
+ Rất lớn: trên 1.000 lượt khách/ngày.
+ Khá lớn: từ 500 - 1.000 lượt khách/ngày.
+ Trung bình: từ 100 - 500 lượt khách/ngày.
+ Nhỏ: dưới 100 lượt khách/ngày.
Tuy nhiên có thể nhận thấy sức chứa của điểm du lịch phụ thuộc rất nhiều
vào quy mô lãnh thổ của điểm du lịch đó.
(3) Thời gian khai thác hoạt động du lịch quyết định tính chất thường xuyên
hay mùa vụ của hoạt động du lịch từ đó có liên quan trực tiếp tới phương thức khai
thác đầu tư, kinh doanh phục vụ du lịch. Thời gian hoạt động du lịch lệ thuộc chặt
chẽ vào đặc điểm khí hậu, tập quán sinh hoạt, lễ hội của cộng đồng địa phương nơi
tổ chức phát triển du lịch.
Thời gian hoạt động của điểm du lịch được xác định bởi khoảng thời gian
thích hợp về các điều kiện khí hậu và thời tiết đối với sức khoẻ và đảm bảo an toàn
14
cho khách du lịch cũng như thời gian thuận lợi để đưa khách đi du lịch theo chương
trình du lịch.
Để tiện lợi trong việc xem xét chỉ tiêu này trong tổng thể các chỉ tiêu liên
quan đến phát triển các điểm, tuyến du lịch, việc đánh giá thời gian hoạt động của
điểm du lịch cũng có thể chia làm 4 cấp:
+ Rất dài: Có trên 200 ngày trong năm có thể triển khai thác tốt các hoạt
trình phục hồi tự nhiên rất lâu trong khi hệ sinh thái rừng khô hạn hoặc rừng tràm ít
nhạy cảm trước những tác động và quá trình phục hồi nhanh hơn khi bị phá huỷ.
(5) Vị trí và khả năng tiếp cận điểm du lịch có ý nghĩa rất quan trọng trong
việc thụ hút khách du lịch. Vị trí và khả năng tiếp cận các điểm du lịch được đánh
giá thông qua các chỉ tiêu về khoảng cách, thời gian đi đường, chất lượng đường và
các loại phương tiện có thể sử dụng.
Để xác định mức độ thuận lợi để xây dựng phát triển các điểm du lịch từ góc
độ khoảng cách từ thị trường nguồn đến vị trí điểm du lịch, trên cơ sở thực tiễn hoạt
động du lịch, thường sử dụng 4 cấp:
+ Rất thuận lợi: khoảng cách 10 - 100 km, thời gian đi đường ít hơn 3h và có
thể sử dụng từ 2 - 3 phương tiện vận chuyển thông dụng.
+ Khá thuận lợi: Khoảng cách 100 - 200 km, thời gian đi đường ít hơn 5h và
có thể sử dụng từ 2 - 3 phương tiện vận chuyển thông dụng.
+ Thuận lợi: Khoảng cách 200 - 500 km, thời gian đi đường ít hơn 12h và có
thể sử dụng từ 1 - 2 phương tiện vận chuyển thông dụng.
+ Kém thuận lợi: Khoảng cách trên 500 km, thời gian đi đường hơn 24h và
có thể sử dụng từ 1 - 2 phương tiện vận chuyển thông dụng.
(6) Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch có ý nghĩa rất quan trọng,
có ảnh hưởng trực tiếp đến việc khai thác các tài nguyên và phục vụ khách du lịch.
Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch được đánh giá bằng số lượng, chất
lượng, tính đồng bộ, các tiện nghi của cơ sở với các tiêu chuẩn quốc tế, quốc gia.
Đây được xem là tiêu chí có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc phát
triển điểm, tuyến du lịch với 4 mức độ khác nhau:
+ Rất tốt: Điều kiện về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đồng bộ,
đạt tiêu chuẩn quốc tế. Với điều kiện này, việc khai thác các tiềm năng để phát triển
điểm, tuyến du lịch rất thuận lợi đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách ở trình độ cao.
+ Khá tốt: Có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ, đủ tiện nghi,
đạt tiêu chuẩn quốc gia.
16