BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
----------
NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
Mã sinh viên: 1101339
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG
INSULIN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG TYP 1, 2 ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 2017
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
----------
NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
Mã sinh viên: 1101339
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỬ DỤNG
INSULIN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG TYP 1, 2 ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
1. ThS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh
2. ThS. Hà Thị Thúy Hằng
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………………1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN .....................................................................................2
1.1. Tổng quan về bệnh đái tháo đường ..................................................................2
1.1.1. Định nghĩa ............................................................................................2
1.1.2. Phân loại bệnh đái tháo đường .............................................................2
1.1.3. Biến chứng của bệnh đái tháo đường ...................................................2
1.1.3.1. Biến chứng cấp tính ...................................................................... 2
1.1.3.2. Biến chứng mạn tính ..................................................................... 3
1.1.4. Mục tiêu điều trị chung ........................................................................3
1.2. Insulin ..................................................................................................................4
1.2.1. Nguồn gốc, cấu trúc và cơ chế tác dụng ..............................................4
1.2.2. Phân loại và một số loại insulin thường dùng ......................................4
1.2.3. Một số phác đồ insulin trong điều trị đái tháo đường ..........................6
1.2.3.1. Phác đồ 1 mũi/ngày ...................................................................... 6
1.2.3.2. Phác đồ 2 mũi/ngày ...................................................................... 6
1.2.3.3. Phác đồ 3 mũi/ngày ...................................................................... 7
1.2.3.4. Phác đồ 4 mũi/ngày ...................................................................... 8
1.2.4. Hạ đường huyết liên quan đến việc dùng insulin.................................9
1.2.4.1. Định nghĩa .................................................................................... 9
1.2.4.2. Yếu tố nguy cơ gây hạ đường huyết có liên quan đến sử dụng
insulin ........................................................................................................ 9
1.2.4.3. Chẩn đoán ..................................................................................... 9
1.2.4.3.1. Chẩn đoán xác định ...............................................................9
1.2.4.3.2. Chẩn đoán độ nặng ..............................................................10
2.2.5.2. Đặc điểm phác đồ insulin được sử dụng tại bệnh viện ............... 24
2.2.5.3. Đặc điểm liều insulin, hiệu quả điều trị và an toàn của các phác đồ
insulin ...................................................................................................... 24
2.3. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................25
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ............................................................26
3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu ...............................................................................26
3.1.1. Đặc điểm bệnh nhân...........................................................................26
3.1.2. Đặc điểm lý do vào viện ....................................................................27
3.1.3. Đặc điểm thuốc điều trị đái tháo đường của bệnh nhân trước khi vào
viện ...............................................................................................................27
3.2. Đặc điểm phác đồ insulin được sử dụng tại bệnh viện .................................28
3.2.1. Các loại insulin và đặc điểm phối hợp với các thuốc hạ đường huyết
khác ..............................................................................................................28
3.2.2. Đặc điểm phác đồ insulin ...................................................................29
3.2.2.1. Phác đồ insulin ban đầu được sử dụng tại bệnh viện ................. 29
3.2.2.2. Đặc điểm thay đổi phác đồ insulin trong quá trình điều trị ........ 30
3.3. Đặc điểm liều insulin, hiệu quả điều trị và an toàn của các phác đồ insulin
...................................................................................................................................31
3.3.1. Đặc điểm về liều insulin ....................................................................31
3.3.1.1. Liều insulin trong thời gian nằm viện......................................... 31
3.3.1.2. Liều insulin ban đầu khi nhập viện ............................................. 31
3.3.1.3. Liều insulin khi chuyển phác đồ trong quá trình điều trị ........... 32
3.3.2. Thời gian đạt đường huyết mục tiêu đầu tiên ....................................33
3.3.3. Hiệu quả kiểm soát đường huyết theo tỷ lệ kết quả đo đường huyết
đạt mục tiêu trong thời gian nằm viện .........................................................33
3.3.4. Hiệu quả kiểm soát đường huyết theo đặc điểm thay đổi phác đồ
insulin trong quá trình điều trị .....................................................................35
DCCT
Diabetes Control and Complications Trial
Thử nghiệm về biến chứng và kiểm soát bệnh đái tháo đường
DPP – 4
Dipeptidyl Peptidase-4
ĐH
Đường huyết
ĐTĐ
Đái tháo đường
HbA1c
Glycosylated Haemoglobin
Hemoglobin gắn glucose
HĐH
Hạ đường huyết
ICU
Intensive care unit
Khoa hồi sức cấp cứu
Nhóm thuốc sulfonylurea
TBMMN
Tai biến mạch máu não
THA
Tăng huyết áp
TZD
Thiazolidinedion
UKPDS
United Kingdom Prospective Diabetic Study
Nghiên cứu tiến cứu về Đái tháo đường của Anh
WHO
World Health Organization
Tổ chức Y tế thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Mục tiêu kiểm soát glucose máu theo các hướng dẫn ................................ 3
Bảng 1.2. Một số loại insulin thường dùng ................................................................. 5
Bảng 1.3. Liều insulin hiệu chỉnh theo đường huyết ................................................ 16
Bảng 2.1. Phân loại thể trạng bệnh nhân dựa vào BMI ............................................ 21
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường đang là vấn đề sức khỏe toàn cầu của thế kỷ XXI. Theo Tổ
chức Y tế thế giới (WHO), năm 2000, trên thế giới có khoảng 171 triệu người tuổi từ
20 đến 79 mắc bệnh ĐTĐ và dự đoán đến năm 2035, con số này sẽ tăng lên tới 366
triệu người. Tuy nhiên, theo thống kê của Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế (IDF),
tính đến năm 2013, số người mắc bệnh ĐTĐ trên toàn thế giới đã là 382 triệu người,
vượt quá số người dự đoán sẽ mắc bệnh ĐTĐ đến năm 2035 của WHO. Có thể thấy,
tỷ lệ bệnh đái tháo đường đang gia tăng một cách nhanh chóng và với tốc độ này, số
lượng bệnh nhân nhập viện có ĐTĐ và biến chứng sẽ ngày càng tăng cao. Theo thống
kê, tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ phải nhập viện cao gấp 3 lần so với những người không mắc
ĐTĐ [23], [33].
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng kiểm soát tốt đường huyết cho BN nội trú sẽ
giúp cải thiện hiệu quả điều trị và giảm số ngày nằm viện. Để kiểm soát đường huyết
cho bệnh nhân nội trú, insulin đóng vai trò quan trọng hàng đầu. Nhiều bệnh viện trên
thế giới đã đưa ra được mục tiêu đường huyết cụ thể ở BN ĐTĐ điều trị nội trú và
xây dựng các hướng dẫn thực hành insulin để đạt được mục tiêu đường huyết mà vẫn
đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Tuy nhiên, Việt Nam chưa có bất kì hướng dẫn đầy
đủ nào về các phác đồ insulin dùng trong điều trị ĐTĐ nội viện.
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội là một bệnh viện đa khoa với đội ngũ thầy thuốc
có trình độ và tay nghề cao, tiếp nhận số lượng lớn bệnh nhân điều trị nội trú, ngoại
trú mỗi ngày. Khoa Nội tổng hợp hiện là khoa tiếp nhận bệnh nhân ĐTĐ điều trị nội
trú. Với mong muốn tìm hiểu về tình hình sử dụng insulin trên bệnh nhân ĐTĐ typ
1, 2 nội trú để góp phần cải thiện tính an toàn và hiệu quả khi điều trị, chúng tôi thực
hiện đề tài: “Khảo sát thực trạng sử dụng insulin ở bệnh nhân đái tháo đường typ 1,
2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội” với hai mục tiêu:
1. Xác định đặc điểm các phác đồ insulin được sử dụng tại Bệnh viện Đại học
Y Hà Nội.
2. Khảo sát liều dùng, hiệu quả kiểm soát đường huyết và an toàn của các phác
đồ insulin.
Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu [13].
Nhiễm toan lactic [13]
2
Hạ đường huyết: là một trong những biến chứng quan trọng nhất khi điều trị
bằng insulin và cũng là rào cản chính trong việc kiểm soát đường huyết ở bệnh
nhân ĐTĐ typ 1, typ 2 [22], [32]. Đây là một trong những biến chứng cấp tính
rất nguy hiểm ở bệnh nhân ĐTĐ, có thể dẫn tới tử vong nhanh chóng nếu
không được phát hiện và điều trị kịp thời [8]. HĐH được định nghĩa là tình
trạng đường huyết hạ thấp < 70 mg/dl (< 3,9 mmol/l) [7], [9], [22] với nhiều
triệu chứng như vã mồ hôi lạnh, run rẩy chân tay, đói, chóng mặt, lo lắng, tim
đập nhanh [13], [22].
1.1.3.2. Biến chứng mạn tính
Biến chứng mạch máu lớn: nguy cơ tai biến do biến chứng mạch máu lớn bao
gồm bệnh tim mạch (bệnh mạch vành tim, THA), mạch não (đột quỵ), và mạch
ngoại vi [13].
Biến chứng mạch máu nhỏ: gồm các biến chứng ở võng mạc, bệnh thận và
bệnh thần kinh ngoại vi [13].
1.1.4. Mục tiêu điều trị chung
Mục tiêu điều trị ĐTĐ nhằm làm giảm nguy cơ xuất hiện các biến chứng có
liên quan, cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh và giảm tỷ lệ tử vong do
ĐTĐ dựa trên việc duy trì glucose máu khi đói, glucose máu sau ăn gần như mức độ
sinh lý và đạt mức HbA1c lý tưởng [6].
Mục tiêu glucose máu và HbA1c cần được cá thể hóa dựa trên nhiều yếu tố
như thời gian mắc bệnh ĐTĐ, tuổi/tuổi thọ, bệnh mắc kèm, bệnh tim mạch đã mắc
hoặc biến chứng mạch máu, nguy cơ hạ đường huyết, mức độ tuân thủ của bệnh nhân
[22].
Bảng 1.1. Mục tiêu kiểm soát glucose máu theo các hướng dẫn
Chỉ số
3
1.2. Insulin
1.2.1. Nguồn gốc, cấu trúc và cơ chế tác dụng
Nguồn gốc: insulin do tế bào beta đảo Langerhans của tụy tiết ra. Insulin dùng
trong điều trị có thể chiết từ tuyến tụy của bò hay lợn, bán tổng hợp hoặc dùng phương
pháp tái tổ hợp gen [5].
Cấu trúc: insulin là hormon protein có bản chất acid, trọng lượng phân tử 5600
dalton, được cấu tạo từ 51 acid amin gồm 2 chuỗi: chuỗi A có 21 acid amin, chuỗi B
có 30 acid amin. Hai chuỗi được nối với nhau bằng 2 cầu disulfid và có cầu disulfid
thứ 3 nằm trong chuỗi A. Phần đặc hiệu (đặc biệt của loài) chỉ tập trung vào một số
acid amin (8, 9, 10 và 11, 12, 14 của chuỗi A và đặc biệt acid amin 30 của chuỗi B).
Khi phá vỡ cầu disulfid thì tác dụng của insulin sẽ bị mất [5].
Cơ chế tác dụng: insulin giúp glucose dễ xâm nhập vào tế bào bằng cách làm
giàu chất vận chuyển glucose ở màng tế bào. Đầu tiên, insulin kết hợp với receptor
tạo thành phức hợp insulin – receptor tự phosphoryl hóa tạo tín hiệu dẫn truyền tới
nang dự trữ trong tế bào, các nang di chuyển tới màng tế bào, hòa màng và hướng
chất vận chuyển glucose ra ngoài màng làm tăng cường vận chuyển glucose, do đó
glucose vào tế bào với tốc độ nhanh. Ngoài ra, insulin thúc đẩy tổng hợp và ức chế
phân hủy glycogen bằng cách kích thích glycogen synthetase và ức chế glycogen
phosphorylase. Do đó, insulin có tác dụng làm giảm nồng độ glucose trong máu [5].
1.2.2. Phân loại và một số loại insulin thường dùng
Theo nguồn gốc [12], [18] :
Insulin nguồn gốc động vật: insulin lợn, bò.
Insulin người: ngày nay chủ yếu được sản xuất theo hai phương pháp là
tái tổ hợp ADN và bán tổng hợp nhờ công nghệ enzym chuyển đổi từ
insulin lợn.
Theo thời gian tác dụng [12]:
Glargin (Lantus)
2-4h
Không
20-24h
Determir (Levemir)
2-4h
Không
20-24h
Aspart (NovoLog)
5-15p
30-90p
4-6h
Lispro (Humalog)
5-15p
30-90p
10-16h
Humalog Mix 50/50 (50% NPH, 50% lispro)
10-30p
2 pha
10-16h
Novolin 70/30 (70% NPH, 30% Regular)
30-60p
2 pha
10-16h
Humulin 70/30 (70% NPH, 30% Regular)
30-60p
2 pha
10-16h
Loại insulin
Insulin nền
Tác dụng trung bình
NPH (Novolin N, Humulin N)
Chế độ này rất phổ biến đặc biệt ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 cần dùng insulin, ít
thích hợp với bệnh nhân typ 1. Thường dùng insulin nhanh phối hợp với insulin tác
dụng trung gian, vì vậy loại insulin trộn sẵn 70/30, 80/20, 60/40 hoặc 50/50 hay được
dùng. Cũng có thể dùng 2 mũi insulin bán chậm vào trước ăn sáng và ăn tối, đây là
kiểu hay dùng nhất. Ngoài ra, có thể tiêm 2 mũi insulin nhanh vào trước bữa ăn sáng
và tối. Tuy nhiên chế độ này ít áp dụng vì khó quản lý đường máu trong ngày và nguy
cơ hạ đường máu buổi tối [12], [17].
6
Hình 1.2. Chế độ 2 mũi tiêm insulin/ngày
1.2.3.3. Phác đồ 3 mũi/ngày
Tiêm 2 mũi insulin nhanh trước ăn sáng và ăn tối, 1 mũi insulin bán chậm liều
thấp sau ăn tối (thường là 2 – 3 giờ sau ăn hoặc trước khi đi ngủ). Phác đồ này
thường áp dụng cho bệnh nhân có đường máu cao và dao động khó quản lý,
glucose máu phải được kiểm tra liên tục nhiều lần trong ngày để điều chỉnh
liều insulin cho phù hợp [12], [17].
Tiêm 2 mũi insulin nhanh trước ăn sáng và ăn tối, đồng thời tiêm 1 mũi insulin
bán chậm trước ăn sáng. Phác đồ này có ưu điểm là tránh được hạ glucose máu
về ban đêm nhưng có nhiều nguy cơ hạ đường máu xa bữa ăn, đặc biệt vào
thời điểm gần bữa ăn trưa [12], [17].
Tiêm 1 mũi insulin nhanh ngay trước ăn sáng, 1 mũi insulin bán chậm trước
ăn sáng và 1 mũi insulin bán chậm trước khi đi ngủ. Phác đồ này thường áp
dụng cho các trường hợp glucose máu tăng cao buổi sáng [17].
Hình 1.3. Chế độ 3 mũi tiêm insulin/ngày
7
1.2.4.2. Yếu tố nguy cơ gây hạ đường huyết có liên quan đến sử dụng insulin
Quá liều insulin, insulin hấp thu quá nhanh hoặc quá kéo dài do loạn dưỡng
mỡ dưới da ở những vùng tiêm insulin lâu ngày, tiêm ở những vùng hoạt động
nhiều (tay, chân, …), chườm nóng sau tiêm insulin.
Không giảm liều insulin (sau khi tăng tạm thời) sau nhiễm trùng, phẫu thuật.
Ăn quá chậm sau tiêm insulin, ăn không đủ hoặc thiếu bữa ăn phụ.
Bỏ bữa ăn, ăn quá ít mà vẫn tiêm insulin [2], [9].
1.2.4.3. Chẩn đoán
1.2.4.3.1. Chẩn đoán xác định
Triệu chứng lâm sàng [2]
Các triệu chứng gợi ý hạ đường huyết:
Bệnh nhân cảm thấy mệt đột ngột, cảm giác đói cồn cào không giải thích
được, có thể chóng mặt, đau đầu, lo âu, tay chân nặng nề, yếu. Mức độ
nặng hơn có thể có da xanh tái, vã mồ hôi, hồi hộp, đánh trống ngực, lo
âu, hốt hoảng hoặc kích động, loạn thần.
Nhịp tim nhanh, thường nhanh xoang, có thể gặp cơn nhịp nhanh thất
hoặc trên thất, tăng huyết áp tâm thu, có thể có cơn đau thắt ngực hoặc
cảm giác nặng ngực.
Hôn mê hạ đường huyết:
Là giai đoạn nặng của HĐH có thể xuất hiện đột ngột không có dấu hiệu
báo trước. Hôn mê thường xuất hiện nối tiếp các triệu chứng HĐH nhưng
9
không được điều trị kịp thời. Thường là hôn mê yên lặng và sâu.
Các triệu chứng đi kèm với tình trạng hôn mê có thể gặp như dấu hiệu
thần kinh khu trú Babinski cả hai bên, hôn mê sâu có thể giảm phản xạ
gân xương, một số trường hợp có thể xuất hiện co giật toàn thân hoặc co
giật cục bộ, tăng trương lực cơ.
Triệu chứng cận lâm sàng [2]
1.3.1. Mục tiêu kiểm soát đường huyết và vai trò của việc kiểm soát đường huyết
chặt chẽ trên bệnh nhân điều trị nội trú
Mục tiêu kiểm soát ĐH ở bệnh nhân nội trú mắc bệnh trầm trọng
Mức glucose nên duy trì trong khoảng 140 – 180 mg/dl (7,8 – 10,0 mmol/l)
[22], [23]. Một nghiên cứu chỉ ra rằng những bệnh nhân ICU được điều trị đạt mục
tiêu glucose máu từ 120 – 140 mg/dl (6,7 – 7,8 mmol/l) ít bị cân bằng nitơ âm tính
hơn so với những bệnh nhân mục tiêu đường huyết cao hơn [29]. Tuy nhiên, mục tiêu
< 110 mg/dl (6,1 mmol/l) không được khuyến cáo [22].
Mục tiêu kiểm soát ĐH ở bệnh nhân nội trú không mắc bệnh trầm trọng
Đối với hầu hết bệnh nhân không mắc bệnh trầm trọng được điều trị bằng
insulin, mục tiêu đường huyết trước ăn < 140 mg/dl (7,8 mmol/l), đường huyết bất kì
< 180 mg/dl (10,0 mmol/l) [22], [23]. Để tránh hạ đường huyết, phác đồ insulin nên
được đánh giá lại nếu đường huyết < 100 mg/dl (5,6 mmol/l) và phải chuyển phác đồ
insulin nếu glucose máu < 70 mg/dl (3,9 mmol/l) khi không giải thích được bằng
nguyên nhân nào khác (ví dụ như bỏ ăn) [22].
Vai trò của việc kiểm soát ĐH chặt chẽ trên bệnh nhân điều trị nội trú
Tình trạng tăng đường huyết rất phổ biến ở bệnh nhân điều trị nội trú. Kết quả
từ các nghiên cứu quan sát cho thấy tỷ lệ mắc tăng đường huyết dao động từ 32% đến
38% ở các bệnh viện [33]. Tuy nhiên, kiểm soát đường huyết trên bệnh nhân trong
thời gian nằm viện thường không đạt được tối ưu. Với những bằng chứng cho thấy
việc kiểm soát đường huyết tốt có thể tác động tích cực lên kết quả điều trị của bệnh
nhân, quản lý tăng đường huyết nội viện ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm.
Số lượng bệnh nhân đái tháo đường, kể cả được chẩn đoán và chưa được chẩn
đoán, ngày càng gia tăng, dẫn đến lượng bệnh nhân phải nhập viện vì đái tháo đường
11
cũng tăng theo. Theo thống kê, tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường phải nhập viện cao
gấp 3 lần so với những người không mắc đái tháo đường [23], [33].
được sự giảm đáng kể tỷ lệ tử vong và tình trạng bệnh tật trên cả bệnh nhân ICU và
bệnh nhân không mắc bệnh nghiêm trọng. Trong một thử nghiệm lâm sàng ngẫu
nhiên tiến cứu được thực hiện năm 2001 trên 1548 bệnh nhân ICU ở Bỉ, phác đồ
insulin tích cực để duy trì đường huyết trong khoảng 80 110 mg/dl làm giảm đáng
kể nguy cơ tử vong tới 32% (p < 0,04) so với việc insulin chỉ được sử dụng khi đường
máu vượt quá 215 mg/dl và mục tiêu duy trì đường huyết trong khoảng 180 – 200
mg/dl. Ngoài ra, kiểm soát đường huyết chặt chẽ cũng làm giảm đáng kể thời gian
nằm tại khoa điều trị tích cực, nhu cầu cần hỗ trợ thở máy, chạy thận và tỷ lệ nhiễm
trùng huyết [23].
Tuy nhiên, việc kiểm soát đường huyết chặt chẽ có thể khiến bệnh nhân gặp
biến cố hạ đường huyết nghiêm trọng. Theo Hiệp hội Nội tiết Hoa Kỳ phân tích từ 9
thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên và 10 nghiên cứu quan sát trên bệnh nhân không
mắc bệnh trầm trọng, kiểm soát đường huyết chặt chẽ có liên quan đến giảm nguy cơ
nhiễm trùng (nguy cơ tương đối là 0,41; 95% khoảng tin cậy là 0,21 0,77), tăng
nguy cơ hạ đường huyết (nguy cơ tương đối là 1,58; 95% khoảng tin cậy là 0,97
2,57), và không có ảnh hưởng đáng kể đến tử vong, rối loại nhịp tim hoặc đột quỵ
[36]. Một phân tích meta gồm 26 nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hạ đường huyết nặng
(nồng độ glucose máu < 40 mg/dl) và tỷ lệ tử vong tăng ở nhóm kiểm soát đường
huyết chặt so với nhóm kiểm soát bình thường [22].
Theo một cuộc khảo sát gần đây, nhìn chung, các cán bộ y tế thừa nhận tầm
quan trọng của việc kiểm soát đường huyết cho bệnh nhân. Do đó, nhiều bệnh viện
đã nâng cao chất lượng cơ sở để cải thiện việc kiểm soát đường huyết. Tuy nhiên,
nhiều rào cản vẫn tồn tại, và tỷ lệ kiểm soát đường huyết kém vẫn còn cao [23], [24].
1.3.2. Vai trò của insulin và các khuyến cáo sử dụng insulin trên bệnh nhân nội
trú
1.3.2.1. Vai trò của insulin trong điều trị bệnh nhân đái tháo đường nội trú
Đối với hầu hết bệnh nhân ĐTĐ điều trị nội trú, phác đồ insulin là phác đồ ưu
tiên để kiểm soát đường huyết [22], [36]. Bệnh nhân ĐTĐ typ 1 bắt buộc sử dụng
insulin. Nhiều bệnh nhân ĐTĐ typ 2 đang dùng phác đồ nền – bữa ăn hay nhiều
nhân ĐTĐ typ 2 không đạt được đường huyết mục tiêu bằng điều chỉnh chế độ ăn
uống và dùng thuốc uống thì phải sử dụng phác đồ insulin ngay. Liều bắt đầu là 10
UI/ngày hoặc 0,1 – 0,2 UI/kg/ngày [22].
14