BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
NGUYỄN THỊ HỒNG LỢI
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG INSULIN Ở BỆNH
NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA
Người hướng dẫn luận văn:
TS.BS LÊ VĂN CHI
Huế - 2016
Lời Cảm Ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám hiệu Trường Đại học Y - Dược Huế.
Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp – Phòng Nghiên
cứu khoa học, Bệnh viện Trung ương Huế.
Khoa Nội Nội tiết - Thần kinh - Hô hấp,khoa Nội tổng hợpLão khoa, Bệnh viện Trung ương Huế đã tạo điều kiện cho tôi trong
quá trình thu thập số liệu.
Phòng Đào tạo Đại học và Quý Thầy Cô đã giúp đỡ, dìu dắt
và giảng dạy tôi trong suốt 6 năm học.
Thư viện trường Đại học Y - Dược Huế.
Đặc biệt tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS.BS.
Lê Văn Chi, người trực tiếp hướng dẫn đề tài và đã tận tình quan tâm
động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này.
Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ.
BVTW
Bệnh Viện Trung Ương
EASD
European Association for the Study of Diabetes
Hiệp Hội Nghiên cứu về Đái Tháo Đường châu Âu.
BMI
Body Mass Index - Chỉ số khối cơ thể.
CKD-EPI
Chronic Kidney Disease Epidemiology Collaboration
Hợp tác dịch tễ học bệnh thận mạn tính
DCCT
Diabetes Control and Complications Trial
Thử nghiệm về biến chứng và kiểm soát bệnh đái tháo đường.
DPP-4
Dipeptidyl Peptidase-4
ĐTĐ
Chất tương tự insulin
KDIGO
Kidney disease Improving global outcomes
Bệnh thận / Cải thiện các kết cục toàn cầu
MODY
Maturity Onset of Diabetes in the Young Đái tháo đường khởi phát trưởng thành ở người trẻ tuổi.
NGSP
The National Glycohemoglobin Standardization Program Chương trình chuẩn hoá Glyco - hemoglobin Quốc Gia.
NMCT
Nhồi máu cơ tim.
NPH
Neutral Protamine Hagedorn.
SD
Standard Deviation - Độ lệch chuẩn.
SGLT2
1.1.1. Định nghĩa........................................................................................................................3
1.1.2. Phân loại bệnh ĐTĐ.........................................................................................................3
1.1.2.1. ĐTĐ týp 1............................................................................................3
1.1.2.2. ĐTĐ týp 2............................................................................................3
1.1.2.3. Các týp ĐTĐ đặc hiệu khác................................................................3
1.1.2.4. ĐTĐ thai kỳ.........................................................................................3
1.1.3. Biến chứng của bệnh ĐTĐ................................................................................................3
1.1.3.1. Các biến chứng cấp tính......................................................................3
1.1.3.2. Các biến chứng mạn tính.....................................................................4
1.1.4. Điều trị bệnh ĐTĐ............................................................................................................5
1.1.4.1. Mục tiêu điều trị..................................................................................5
1.1.4.2. Phương pháp điều trị...........................................................................5
1.2. INSULIN TRONG ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TÝP 2.....................................................7
1.2.1. Nguồn gốc, cấu trúc, cơ chế tác dụng..............................................................................7
1.2.2. Chỉ định insulin trong điều trị ĐTĐ týp 2..........................................................................8
1.2.3. Các phác đồ insulin trong điều trị ĐTĐ týp 2 hiện nay.....................................................9
1.2.3.1. Liệu pháp insulin nền..........................................................................9
1.2.3.2. Liệu pháp insulin tích cực hay insulin tăng cường.............................9
1.2.4. Các loại insulin thường dùng trên lâm sàng hiện nay....................................................11
1.2.5. Tác dụng không mong muốn của insulin........................................................................11
1.2.5.1. Hạ glucose máu (HGM)....................................................................11
1.2.5.1. Tăng cân............................................................................................12
1.2.5.2. Phù do insulin....................................................................................12
1.2.5.3. Loạn dưỡng mỡ tại chỗ tiêm: hiếm gặp, bao gồm............................12
12.5.4. Dị ứng với insulin...............................................................................12
2.3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU...............................................................20
2.3.1. Phương pháp.................................................................................................................20
2.3.2. Phần mềm thống kê.......................................................................................................20
Chương 3................................................................................................................ 22
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................................................22
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG......................................................................................22
3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG...............................................................................23
3.3. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU TRỊ INSULIN..................................................................25
3.4. ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT GLUCOSE MÁU................................................28
3.5. TÁC DỤNG PHỤ CỦA INSULIN.................................................................29
Chương 4................................................................................................................ 31
BÀN LUẬN............................................................................................................31
4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU..........................31
4.1.1. Đặc điểm về tuổi, giới....................................................................................................31
4.1.2. Thể trạng của bệnh nhân khi nhập viện.........................................................................32
4.2. CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG......................................................................33
4.2.1. Thời gian phát hiện bệnh...............................................................................................33
4.2.2. Thời gian bệnh nhân điều trị insulin và phác đồ bệnh nhân đang sử dụng ở nhà..........34
4.2.4. Thời gian nằm viện........................................................................................................34
4.2.5. Đánh giá mức độ kiểm soát glucose máu bệnh nhân tại thời điểm nhập viện..............35
4.3. ĐIỀU TRỊ INSULIN VÀ MỨC ĐỘ KIỂM SOÁT GLUCOSE MÁU..........36
4.3.1. Lý do bệnh nhân được chỉ định insulin..........................................................................36
4.3.2. Các phác đồ insulin và mức độ kiểm soát glucose máu.................................................37
4.3.3. Các loại insulin, sử dụng trong điều trị...........................................................................39
4.3.4. Các thuốc dùng phối hợp...............................................................................................40
5,6% dân số . Có thể thấy, tỷ lệ đái tháo đường ngày càng tăng và là một thách thức
lớn đối với tất cả các nước trên toàn thế giới trong đó có Việt Nam.
Bệnh đái tháo đường nếu không được điều trị và kiểm soát chặt chẽ sẽ dẫn
đến các biến chứng nặng nề, làm giảm chất lượng cuộc sống và tăng tỷ lệ tử vong.
Phần lớn các phác đồ điều trị đái tháo đường týp 2 ngoài chế độ tiết thực, vận động
thường phối hợp với các thuốc uống hạ đường huyết trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên
chức năng tế bào β đã bắt đầu suy giảm từ 10-12 năm trước khi được chẩn đoán đái
tháo đường, chính vì thế chỉ còn khoảng 50% tế bào β còn hoạt động ngay thời
điểm phát hiện bệnh và tiếp tục suy giảm. Sau đó thông qua diễn tiến tự nhiên như
2
do tuổi tác, kháng insulin kéo dài, không kiểm soát lipid máu, kiểm soát đường máu
kém dẫn đến phụ sự thuộc vào insulin để kiểm soát đường máu.
Theo các khuyến cáo gần đây, insulin được chỉ định sớm, là một thuốc được
chọn lựa sau khi đơn trị thất bại . Là thuốc điều trị đái tháo đường phát hiện sớm
nhất và hiểu biết đầy đủ nhất, nhưng việc sử dụng insulin trên thực tế vẫn gặp phải
nhiều rào cản từ phía bệnh nhân lẫn thầy thuốc, như lo lắng về tác dụng phụ của
insulin như hạ đường máu, tăng cân. Cùng với sự phát triển của y dược học, ngày
càng có nhiều chế phẩm insulin được đưa vào sử dụng, nhiều phác đồ insulin được
dùng trên lâm sàng, mang lại nhiều thuận lợi trong việc điều trị nhưng cũng là một
thách thức không nhỏ trong việc chọn lựa và sử dụng hợp lý các phác đồ để kiểm
soát tốt đường máu và hạn chế biến chứng.
Bệnh viện trung ương Huế là một bệnh viện đa khoa hạng đặc biệt, tiếp nhận
lượng bệnh nhân điều trị nội, ngoại trú khắp nơi trên cả nước. Khoa Nội-Nội tiếtThần kinh- Hô hấp và khoa Nội Lão khoa đang quản lý, theo dõi điều trị nội trú cho
một lượng lớn bệnh nhân đái tháo đường chủ yếu là đái tháo đường týp 2. Tuy
nhiên việc khảo sát về tình hình sử dụng insulin trong điều trị ĐTĐ týp 2 trên những
bệnh nhân này từ nhiều năm nay vẫn chưa được thực hiện. Xuất phát từ thực tiễn
này chúng tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát tình hình sử dụng insulin ở bệnh nhân
- Giảm chức năng tế bào B do khiếm khuyết gen: MODY.
- Giảm hoạt động insulin do khiếm khuyết gen.
- Bệnh lý tụy ngoại tiết ( như bệnh xơ nang tụy).
- Do thuốc hoặc hóa chất: thuốc điều trị HIV/AIDS hoặc thuốc chống thải ghép.
1.1.2.4. ĐTĐ thai kỳ
ĐTĐ được chẩn đoán trong tam cá nguyệt thứ hai hoặc thứ ba của thai kỳ
loại trừ các trường hợp rõ ràng týp 1 hoặc týp 2.
1.1.3. Biến chứng của bệnh ĐTĐ
1.1.3.1. Các biến chứng cấp tính
Tăng thẩm thấu: khi độ thẩm thấu huyết thanh > 320 mOsm/kg nước do tăng
glucose máu, không có nhiễm toan ceton. Lâm sàng tiến triển nhanh, mất nước, sốt,
rối loạn ý thức và thở nhanh nông nhưng không có mùi ceton .
4
Hạ glucose máu: hạ glucose máu là triệu chứng đáng ngại, nhất là ở bệnh
nhân nhiều tuổi ĐTĐ týp 2 đang điều trị bằng các sulfonyurea và tỷ lệ tử vong từ 3 7% ở bệnh nhân ĐTĐ týp 1 .
- Nhiễm toan acid lactic: xảy ra ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 lớn tuổi, thường có
tổn thương suy tế bào gan hoặc suy thận, điều trị bằng Biguanid.
Nhiễm toan ceton ĐTĐ: là một tình trạng nhiễm toan chuyển hóa xảy ra ở
bệnh nhân ĐTĐ týp 1, týpe hiếm, do tăng các thể ceton, các hormon chống điều
hòa như glucagon, catecholamine, cortisol,...và một số yếu tố tiền viêm như TNF
alpha, IL - 6, IL - 8, IL - 1 beta. Tỷ lệ tử vong 1 – 19 % tùy thuộc vào tuổi .
1.1.3.2. Các biến chứng mạn tính
Biến chứng vi mạch
- Bệnh lý võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân hàng đâu gây mù lòa ở
mong muốn của người bệnh…
Bảng 1.1. Mục tiêu điều trị ĐTĐ týp 2 ở người trưởng thành không mang thai
theo ADA 2015
Chỉ tiêu
HbA1C
Glucose máu mao mạch trước ăn
Glucose máu mao mạch đỉnh sau ăn
Khuyến cáo
< 7,0 %
4,4 - 7,2 mmol/l (80-130 mg/dL)
< 10 mmol/l ( 180 mg/dl)
(1-2 giờ sau ăn)
1.1.4.2. Phương pháp điều trị
Để đạt được mục tiêu điều trị, đối với ĐTĐ týp 1, điều trị cơ bản là dùng liệu
pháp insulin thay thế. Với ĐTĐ týp 2, điều trị phải toàn điện bao gồm giáo dục
bệnh nhân, chế độ dinh dưỡng, vận động và dùng thuốc, kiểm soát các yếu tố liên
quan (tăng huyết áp, rối loạn lipid máu…), phát hiện và điều trị biến chứng .
- Giáo dục bệnh nhân: điều trị ĐTĐ chỉ đạt kết quả tốt khi bệnh nhân hiểu về
bệnh, thực hiện nghiêm túc các chế độ điều trị, biết cách điều trị một cách cơ bản,
biết cảnh giác các tai biến nhất là các biến chứng cấp.
- Chế độ dinh dưỡng: chế độ ăn khỏe mạnh là một phần quan trọng trong
chăm sóc bệnh nhân ĐTĐ, đem lại những lợi ích tích cực đối với việc kiểm soát cân
nặng, chuyển hóa trong cơ thể, và thể trạng chung của bệnh nhân . Theo ADA 2015,
không có một tỷ lệ phần trăm lý tưởng calo từ glucid, lipid và protein cho tất cả
6
Hình 1.1. Phác đồ điều trị ĐTĐ týp 2 theo ADA 2015 .
1.2. INSULIN TRONG ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TÝP 2
1.2.1. Nguồn gốc, cấu trúc, cơ chế tác dụng
Sự khám phá ra insulin của Frederick Banting và các đồng nghiệp năm 1921
đánh dấu bước ngoặc trong điều trị ĐTĐ. Cho đến nay, Insulin vẫn là thuốc quan
trọng và có nhiều kinh nghiệm sử dụng lâm sàng nhất trong các thuốc điều trị ĐTĐ.
8
Nguồn gốc: Insulin do tế bào β của đảo tụy tiết ra. Insulin dùng trong điều trị
có thể được chiết từ tuyến tụy của bò hay lợn, bán tổng hợp hoặc dùng phương pháp
tái tổ hợp gen .
Cấu trúc: Insulin là hormon protein, trọng lượng phân tử 56.000 Dalton,
được cấu tạo từ 51 acid amin gồm 2 chuỗi, chuỗi A có 21 acid amin và chuỗi B có
30 acid amin, hai chuỗi được nối với nhau bởi 2 cầu nối Disulfur và có một cầu nối
Disulfur thứ 3 nằm trong chuỗi A .
Cơ chế tác dụng: Tác dụng chính của insulin lên sự ổn định nồng độ glucose
máu xảy ra sau khi insulin đã gắn với các thụ thể đặc hiệu, đặc biệt là gan, cơ vân
và mô mỡ. Insulin ức chế tạo glucose ở gan, tăng sử dụng glucose ở máu ngoại vi
và do đó làm giảm nồng độ glucose trong máu. Nó còn ức chế sự phân giải mỡ và
do đó ngăn cản sự tạo thành các thể ceton. Ngoài ra, insulin còn có tác dụng đồng
hóa do ảnh hưởng lên chuyển hóa glucid, lipid và protid. Insulin bị phân hủy ở các
mô gan, cơ và thận .
1.2.2. Chỉ định insulin trong điều trị ĐTĐ týp 2
Ngay tại thời điểm chẩn đoán ĐTĐ týp 2, tụy đã giảm tiết insulin.
ADA/EASD khuyến cáo sử dụng insulin sớm ở những bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có
nồng độ glucose ≥ 250 mg/dl (14 mmol/l) hoặc ở những bệnh nhân thất bại trong
kiểm soát glucose máu khi sử dụng phối hợp trên 2 thuốc uống hạ đường máu .
hoặc nhiều bữa ăn không kiểm soát theo khuyến cáo, cần tăng cường insulin tác
dụng nhanh hoặc chất tương tự insulin tác dụng nhanh trước mỗi bữa ăn để kiểm
soát tốt đường máu sau ăn.
- Cách dùng: phối hợp insulin người tác dụng nhanh hoặc chất tương tự
insulin tác dụng nhanh với insulin chậm (NPH ) hoặc chất tương tự insulin tác
dụng kéo dài.
Liệu pháp insulin bổ sung bán phần (basal- plus): insulin nền+ 1 hoặc 2
mũi phóng
- Chỉ định: khi đường máu sau ăn không kiểm soát trong 1 hoặc 2 bữa ăn chính.
- Cách dùng:
Một mũi nền và một hoặc 2 mũi insulin nhanh hoặc chất tương tự insulin tác
dụng nhanh trước 1 hoặc 2 bữa ăn không kiểm soát được glucose máu sau ăn.
Dùng insulin trộn sẵn: 1 hoặc 2 mũi mixtard hoặc novomix, cho 1 hoặc 2 bữa
ăn không kiểm soát được glucose máu sau ăn.
10
Liệu pháp insulin bổ sung toàn phần (basal- bolus) ( nền- phóng)
- Cách dùng:
Một mũi nền và 3 mũi insulin nhanh hoặc chất tương tự insulin tác dụng
nhanh trước 3 bữa ăn có glucose máu sau ăn không kiểm soát
Dùng 3 mũi chất tương tự insulin trộn sẵn (novomix) trước 3 bữa ăn không
kiểm soát được glucose máu sau ăn.
Hình 1.2. Liệu pháp insulin trong điều trị ĐTĐ týp 2 theo ADA 2015 .
11
10 – 15p
1-2 giờ
Regular insulin
0.5 - 1 h
2-5 h
NPH insulin
1-3h
4-10 h
Insulin detemir
Insulin glargine
1h
2-3h
Đỉnh thấp
dụng kéo dài
Insulin degludec
30-90 p
dụng trung
10 - 18h Insulatard
bình
Chất tương tự
insulin tác
không
Levemir
Lantus
40 h
Tresiba
đỉnh
Chất tương tự aspart; 30% aspart
75% lispro
insulin trộn
sẵn
hoặc
24 h
24 h
protamine; 25%
Hạ glucose máu là tác dụng phụ thường gặp và thường xảy ra khi điều trị
insulin tích cực, ở ĐTĐ týp 1 nhiều hơn týp 2 (ĐTĐ týp 1: 61 cơn/100 BN-năm,
ĐTĐ týp 2 : 1-3 cơn/ BN- năm) .
Hội chứng hạ glucose máu bao gồm tam chứng Whipple 1) có triệu chứng
của hạ đường máu, 2) đường máu thấp, 3) triệu chứng giảm khi điều trị đưa đường
máu về bình thường .
Bảng 1.3. Phân loại hạ đường máu
Phân loại
Triệu chứng giao cảm điển
Glucose máu
HGM có triệu chứng
HGM không có triệu chứng
Có khả năng HGM
HGM giả
HGM nặng
hình
(mmol/l)
Có
≤3,9
Không
≤ 3,9
Có
Không định lượng
Có
>3,9
1.3.1. Trong nước
Theo Lê Văn Chi, năm 2010, nghiên cứu trên 108 bệnh nhân ĐTĐ týp 2, có
59,3% bệnh nhân dùng insulin, có 6 phác đồ sử dụng insulin khác nhau, gồm: 3 mũi
insulin nhanh + 1 mũi insulin chậm, 3 mũi insulin nhanh, 2 mũi insulin nhanh +
1 mũi insulin hỗn hợp, 2 mũi insulin hỗn hợp + thuốc uống, 1 mũi insulin chậm +
thuốc uống, 2 mũi insulin nhanh + 1mũi insulin hỗn hợp + thuốc uống. Trong đó
phác đồ chiếm tỷ lệ cao nhất là 2 hỗn hợp + thuốc uống với 35,94% .
Theo Nguyễn Thị Ngọc Hân, có 82,5% bệnh nhân sử dụng phác đồ 2 mũi
tiêm tại nhà .
Nguyễn Trung Anh nghiên cứu trên 262 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại
trú, có 50,1% bệnh nhân sử dụng insulin, phác đồ sử dụng 2 mũi tiêm/ ngày được sử
dụng nhiều nhất ( 48,9%), sau đó là phác đồ 1 mũi/ ngày, phác đồ 3 mũi và 4 mũi
được sử dụng ít nhất với tổng tỷ lệ 10% .
Các kết quả trên cho thấy, ở các bệnh nhân ĐTĐ týp 2, phác đồ 2 mũi insulin
trộn sẵn được sử dụng nhiều.
Cũng theo nghiên cứu của Nguyễn Trung Anh, 2 tác dụng phụ của insulin
hay gặp là hạ đường máu ( 64,7%) và tăng cân (18%) .
1.3.2. Ngoài nước
Ở Trung Quốc, năm 2015, theo nghiên cứu đa trung tâm của L Ji và cộng
sự, phác đồ insulin được sử dụng nhiều nhất là 2 mũi trộn sẵn ( 53,4%) . Đã có
nhiều nghiên cứu trên thế giới được tiến hành để đánh giá mức độ kiểm soát glucose
giữa các phác đồ như nghiên cứu Rosenstock và cộng sự (HbA1c giảm 2.09% ở
nhớm sử dụng phác đồ insulin nền- phóng so với 1.87% ở nhóm sử dụng 2 mũi
insulin trộn sẵn) , nghiên cứu của Fritsche và cộng sự (HbA1c giảm 1,31% ở nhớm
nền- phóng so với 0,8% ở nhóm 2 mũi trộn sẵn) . Một số nghiên cứu khác lại cho
14
thấy không có sự khác biệt về mức độ kiểm soát đường máu giữa 2 phác đồ nềnphóng và 2 mũi trộn sẵn như nghiên cứu Holman và cộng sự , nghiên cứu của Sang
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu, không có tiêu chuẩn loại trừ.
2.1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ
Theo ADA năm 2015, chẩn đoán ĐTĐ khi thỏa mãn 1 trong 4 tiêu chuẩn sau:
1. Tiêu chuẩn 1: HbA1c ≥ 6,5%. Xét nghiệm được thực hiện tại phòng thí
nghiệm sử dụng phương pháp NGSP và tiêu chuẩn đánh giá DCCT.
2. Tiêu chuẩn 2: glucose máu đói ≥ 7,0 mmol/l. Đói có nghĩa là không cung
cấp năng lượng ít nhất 8 giờ.
3. Tiêu chuẩn 3: glucose máu 2 giờ sau làm test dung nạp glucose G2 ≥ 11,1
mmol/l. Thử nghiệm được thực hiện theo WHO.
4. Tiêu chuẩn 4: glucose máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l kèm theo các triệu chứng
tăng glucose máu điển hình hoặc triệu chứng của cơn tăng glucose máu cấp.
Khi không có triệu chứng tăng đường máu rõ, tiêu chuẩn 1, 2, 3 nên được lặp
lại 2 lần.
16
2.1.4. Chẩn đoán ĐTĐ týp 2
Bệnh nhân có đủ tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ, kèm các đặc điểm lâm sàng để
phân biệt với các týp khác như: tuổi ≥ 40, bệnh khởi phát từ từ, thường không có
triệu chứng, tiền sử gia đình có bố mẹ mắc ĐTĐ, tiền sử ĐTĐ thai nghén hoặc sinh
con > 4kg, thừa cân/ béo bụng, hội chứng buồng trứng đa nang, chứng gai đen,có
các bệnh kèm khác như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, các rối loạn chuyển hóa
khác…
2.1.5. Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân đang mang thai hoặc đang mắc các bệnh lý nội tiết khác như
cushing , cường giáp, to viễn cực…
- Bệnh nhân thiếu các xét nghiệm sinh hóa và HbA1c.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
nhân dùng insulin được chia theo các mức: < 1 năm; 1-5 năm; ≥ 5 năm.
2.2.3.4. Lý do chỉ định insulin trên bệnh nhân
Dựa vào lời khai của bệnh nhân, các xét nghiệm có sẵn từ trước, các xét
nghiệm cận lâm sàng ghi nhận từ bệnh án và chẩn đoán của bệnh phòng hiện tại.
Bao gồm các nhóm lý do sau:
- Glucose máu quá cao ngay lúc chẩn đoán ( HbA1c ≥ 9% hoặc glucose máu
≥ 15 mmol/l)
- Glucose máu cao không kiểm soát được bằng thuốc uống: Những bệnh
nhân đã dùng phối hợp thuốc viên liều tối đa, vào viện với HbA1c ≥ 9%, hoặc
những bệnh nhân đã được điều trị insulin từ trước do không kiểm soát được glucose
máu bằng thuốc viên đơn thuần.
- Suy thận: chẩn đoán dựa vào mức lọc cầu thận ước tính, theo công thức
CKD-EPI creatinin (2009), chẩn đoán dựa trên phân giai đọan bệnh thận mạn tính
theo KDIGO 2012, bệnh nhân có MLCT < 60 mL/min/1,73 m2 .
- Tăng men gan hoặc viêm gan.
- Các bệnh lý cấp tính: bệnh lý nhiễm trùng, TBMMN, NMCT, …chẩn đoán
dựa trên hỏi bệnh, thăm khám lâm sàng, tham khảo bệnh án.
- Tăng thẩm thấu do tăng glucose máu: chẩn đoán dựa vào hỏi bệnh, lâm
sàng, tham khảo bệnh án.
- Chuẩn bị phẫu thuật.
2.2.3.5. Phác đồ điều trị tại bệnh viện
Tham khảo trong hồ sơ bệnh án, trong quá trình điều trị, nếu bệnh nhân được
thay đổi phác đồ hoặc chỉnh liều thuốc, ghi nhận phác đồ điều trị trước khi ra viện.
Điều trị được chia thành 2 nhóm chính: Insulin đơn trị liệu và insulin phối
hợp thuốc uống.