Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Khoa: QTKDTM
LỜI NÓI ĐẦU
Kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, chúng ta có nhiều cơ hội để phát
triền đất nước cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, nhưng cùng với nó là những
thách thức lớn. Một doanh nghiệp cũng vậy, muốn tồn tại và phát triển trong
thời đại kinh tế thị trường bây giờ thì cũng không ngừng đổi mới cơ cấu hoạt
động của mình. Không chỉ riêng những doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài…. Mà ngay cả các doanh nghiệp nhà nước cũng
phải đổi mới cơ cấu, bộ máy vận hành để phù hợp với những yêu cầu từ phía
khách hàng. Trong nền kinh tế thị trường việc kinh doanh của các doanh
nghệp gặp rất nhiều khó khăn, chịu sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường.
Cạnh tranh có thể làm cho doanh nghiệp mất đi thị trường, khách hàng, nếu
doanh nghiệp không có chính sách, chiến lược hợp lý. Nhưng cũng chính bởi
cạnh tranh cũng làm cho doanh nghiệp đổi mới, phát triển phù hợp hơn đối
thủ trong việc thỏa mãn khách hàng mục tiêu qua các chiến lược khác biệt
hóa sản phẩm và dịch vụ cung ứng. Để tìm hiểu điều này đồng thời thực hiện
phương châm giáo dục của nhà trường "Học đi đôi với hành", "Lý luận phải
gắn với thực tế", em đã đăng ký thực tập tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực
phẩm Việt Nam (VIFON) và đã được nhà trường và công ty chấp nhận.
Trong quá trình thực tập tại Công ty, em đã đi sâu tìm hiểu hoạt động của
Công ty, về cơ cấu, quy mô tổ chức, các chiến lược cạnh tranh, phát triển của
công ty trên thị trường. Cùng với sự giúp đỡ của Nhà trường, Ban Lãnh đạo,
các anh chị phòng kinh doanh, phòng xuất nhập khẩu,… của Công ty, em đã
hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp.
Vì thời gian có hạn và trình độ còn hạn chế, nên bản báo cáo khó tránh
khỏi sai sót, em kính mong các thầy, cô thông cảm và góp ý cho bản báo cáo
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn cô giáo ThS. Dương Thị Ngân cùng các cô
chú, anh chị phòng Marketing, P.Tổ chức, P. Kế toán, P.Tiêu thụ , P. Vật
tư….đã chỉ bảo tận tình cho em hoàn thành bản báo cáo này
SV. Bùi Mạnh Lịch
khe về chất lượng như Mỹ, Úc, Nhật và các nước châu Âu. Công ty Vifon đã
được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000. Năm 2004, thương hiệu Vifon vinh dự được nhận chứng nhận
quốc tế HACCP – một chứng nhận rất cần thiết cho những đơn vị sản xuất mì
ăn liền muốn vươn xa đến tầm thế giới.
Vifon luôn đặt mục tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm và chế độ dưỡng chất
cần thiết trong từng loại sản phẩm trước khi tung ra thị trường. Các sản phẩm
tiêu biểu của Vifon được người tiêu dùng đánh giá cao trong thời gian vừa
qua: Mì Vifon, Phở Vifon, Mì Hòang Gia, Phở Hoàng Gia, Mì cốc Ngon
Ngon, Bánh Đa Cua, Mì Bốn Mùa…
Với Slogan “Vị ngon đậm đà – Vươn xa thế giới”, thương hiệu Vifon
luôn đồng hành với người tiêu dùng, xứng đáng với uy tín lâu đời và niềm tin
Bùi Mạnh Lịch Lớp: TM-K38
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Khoa: QTKDTM
yêu của khách hàng dành cho Vifon, đồng thời đã khẳng định được vị thế của
mình trên thị trường thế giới.
I.1 Thành tựu đat được
I.1.1 Công nghệ:
Hiện tại, Vifon sử dụng công nghệ hiện đại của Nhật Bản, Đức, Hàn
Quốc và đưa vào hoạt động thường xuyên để khai thác tối đa công suất phục
vụ cho thị trường.
I.1.2. Nhân sự:
Thương hiệu Vifon ngày càng ổn định và lớn mạnh một phần nhờ vào
kinh nghiệm quý báu của tập thể 2000 cán bộ công nhân viên có thâm niên
lâu năm tại Vifon và đội ngũ nhân viên trẻ đầy nhiệt huyết. Bên cạnh đó, để
nâng cao trình độ và tay nghề, Vifon thường xuyên tổ chức các lớp học ngắn
hạn và dài hạn cho cán bộ công nhân viên nhằm bồi dưỡng kiến thức thời kỳ
hội nhập cũng như nghiệp vụ chuyên môn phục vụ cho công việc.
I.1.3. Thị trường:
Với năng lực và uy tín lâu đời của một thương hiệu có mặt trên thị trường
Thương trao tặng.
Sản phẩm Vifon đạt danh hiệu “Hàng việt Nam Chất Lượng Cao” trong
11 năm liền (1997 – 2008) do người tiêu dùng bình chọn.
I.1.4.2. Nước ngoài:
Là doanh nghiệp duy nhất của Việt Nam được Tổ chức Foundition For
Excellence in Business Practice ( FEBP ) Thụy Sỹ tặng huy chương vàng
“Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất sắc “ ở nước ngoài;
I.1.5. Các hoạt động xã hội:
Hàng năm Công ty đều đóng góp khoảng 600 triệu đồng cho các hoạt
động xã hội – từ thiện như: phong trào đền ơn đáp nghĩa, cứu trợ, hỗ
trợ….Đặc biệt, tham gia chăm sóc diện chính sách đến nay đã tặng 28 nhà
tình nghĩa, 35 nhà tình thương và phụng dưỡng suốt đời 06 bà Mẹ Việt Nam
anh hùng
Bùi Mạnh Lịch Lớp: TM-K38
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Khoa: QTKDTM
I.2. Lịch sử ra đời và phát triển của công ty ViFon
Địa chỉ: 913 Trường Chinh – P. Tây Thạnh - Q. Tân Phú - TPHCM
Điện thoại: (083) 8153947– 38154072 Fax: (08) 38153059
Email:
Website: www.vifon.com.vn
Giấy CN đăng ký kinh doanh số: 4103002055 Cấp ngày 24 /10 /1998 do
Sở Kế Hoạch Đầu Tư TP HCM cấp.
Mã số thuế : 0300627384
Số tài khoản : 102010000085454 tại NHTMCP Công Thương Việt
Nam- Chi nhánh TP HCM
Ngày 23 / 07 /1963, công ty được thành lập, cuối năm 1964 số vốn đã
tăng nhanh lên gấp đôi. Đến năm 1967, công ty gồm những nhà máy:
VIFOINCO, VILIHICO, VIKAINCO, trong đó VIFOINCO mang nhãn hiệu
chung là ViFon.
I .2.1. Những ngày đầu phát triển
100% vốn sở hữu tư nhân.
I.2.3. Phát triển với những giá trị
ViFon hiện sử dụng công nghệ hiện đại của Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc,…
và luôn có dây truyền mới, hiện đại.
Thương hiệu ViFon ngày càng ổn định, lớn mạnh nhờ vào kinh nghiệm
quý báu của hơn 2000 cán bộ- công nhân viên có thâm niên và đội ngũ nhân
viên trẻ đầy nhiệt huyết. Để nâng cao trình độ, tay nghề, ViFon thương xuyên
Bùi Mạnh Lịch Lớp: TM-K38
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Khoa: QTKDTM
tổ chức các khóa học ngắn và dài hạn bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên
môn.
Với uy tín của thương hiệu có mặt trên thị trường gần 50 năm, ViFon phát
triển vững mạnh cả thị trường nội địa và xuất khẩu.
Sản phẩm của ViFon co mặt tại 64 tỉnh thành trong cả nước, tổng số hơn
30 nhà phân phối. Thị phần khoảng 20% thị trường các sản phẩm ăn liền,
trong đó Miền Nam chiếm 60%, Miền Bắc chiếm 40%
Tại thị trường xuất khẩu, thông qua các tổng đại lý và các nhà phân phối,
sản phẩm được xuất khẩu đến hơn 40 nước, trong đó có nhiều thị trường đầy
tiềm năng như Ba Lan, Nga, Mỹ, Đức, Cộng Hòa Séc, Hàn Quốc, Malaysia,
doanh số xuất khẩu tăng trung bình 10% / năm
I.3. Cơ cấu tổ chức của công ty.
Tổ chức bộ máy của công ty ViFon là sự liên kết của những cá nhân,
những bộ phận, những quá trình hoạt động trong hệ thống nhằm thực hiện
mục đích đề ra dựa trên cơ sở các chức năng quản trị đã quy định và có vai trò
quan trọng trong việc thực thi các hoạt động quản lý và kinh doanh. Tạo lập
năng lực và chất lượng hoạt động mới, thúc đẩy kinh doanh phát triển đươc
biểu hiện qua sơ đồ sau:
Bùi Mạnh Lịch Lớp: TM-K38
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Khoa: QTKDTM
Bảng 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty ViFon
thụ
P.Mar
keting
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Khoa: QTKDTM
I.4. Thành phần, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban bộ
phận trực thuộc trong bộ máy quản lý của công ty ViFon:
Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông thông qua các
quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy
ý kiến bằng văn bản.
Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị của công ty gồm 3 thành viên,
nhiệm kỳ của hội đồng quản trị là 5 năm. Thành viên của hội đồng quản trị có
thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Theo điều lệ của công ty,
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty quyết định, thực hiện mọi vấn đề liên quan tới mục đích, quyền lợi
của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát: Gồm 3 thành viên, được bầu ra trên nguyên tắc bỏ
phiếu kín, để kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực trong quản lý, điều
hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép kế toán và báo cáo tài chính đồng
thời kiến nghị các biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức, quản lý
điều hành hoạt động của công ty.
Tổng giám đốc công ty: Là người trực tiếp điều hành hoạt động hàng
ngày của công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm
trước hội đồng quản trị vể việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Nhiệm kỳ của giám đốc là 5 năm, có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ
không hạn chế.
Giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm trực tiếp về công tác quản lý
và trách nhiệm về tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác sản xuất kinh
doanh của công ty, xây dựng chiến lược và chính sách tiêu thụ sản phẩm, tổ
chức lập kế hoạch tiêu thụ hàng năm đối với sản phẩm các loại, xây dựng
ra những quyết định Marketing chuẩn xác.
Phòng tiêu thụ: Thực hiện nghiệm thu và giao hàng hoá, thành phẩm
cho khách hàng, cung cấp đúng chủng loại, quy cách sản phẩm mà khách
hàng yêu cầu, đảm bảo cho quá trình bán hàng của công ty được thuận lợi.
Nghiên cứu thị trường và nắm bắt nhu cầu thị trường về các loại sản phẩm,
đưa ra các biện pháp tiêu thụ hợp lý và đảm bảo các yếu tố khác cho quá trình
sản xuất kinh doanh.
Bùi Mạnh Lịch Lớp: TM-K38
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Khoa: QTKDTM
Phòng cơ điện: Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến điện,
máy móc, thiết bị văn phòng, đảm bảo cho quá trình hoạt động của công ty
được diễn ra liên tục.
Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách chung về nhân lực, thực hiện xây
dựng mức đơn giá tiền lương, theo dõi quá trình thực hiện các định mức kinh
tế kế hoạch, kỹ thuật căn cứ vào yêu cầu phát triển sản xuất và định hướng
phát triển của công ty. Lên kế hoạch đào tạo lại cán bộ có thời gian công tác
từ 5-10 năm, đào tạo mới công nhân có kỹ thuật, có năng lực, đạo đức tốt.
Quản lý các vấn đề về mặt nhân sự, con dấu, giấy giới thiệu của công ty, tham
mưu và giúp giám đốc soạn thảo các nội dung quy chế hoạt động, quy chế
thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật của công ty.
Các chi nhánh của công ty: Có chức năng tương tự nhau, là đại diện của
công ty tại các khu vực trên địa bàn của chi nhánh. Thực hiện các hoạt động
sản xuất kinh doanh và báo cáo kết quả về tình hình sản xuất kinh doanh về
tổng công ty.
I.5. Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần.
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu thực
phẩm ăn liền các loại.
Danh mục sản phẩm và sản lượng hàng năm:
SP Gạo 987.000.000.000 đ/năm
lệch
(người)
TL
Tăng
(%)
Chênh
lệch
(ngườ)
TL
Tăng
(%)
I. Tổng lao
động 1931 100 1980 100 2005 100 49 102.5 25 101.3
II. Theo
giới tính
1. Nam 1242 64.3 1286 64.9 1301 64.9 44 103.5 15 101.2
2. Nữ 689 35.7 694 35.1 704 35.1 5 100.7 10 101.4
III. Theo
chức năng
1. LĐ trực
tiếp 1685 87.3 1746 88.2 1818 90.7 61 103.6 72 104.1
2. LĐ học
việc 246 12.7 85 4.29 176 8.78 -161 34.55 91 207.1
IV. Theo
trình độ LĐ
1. Trên ĐH 3 0.16 6 7.06 7 0.35 3 200 1 116.7
2. ĐH &
CĐ 300 15.5 320 16.2 335 16.7 20 106.7 15 104.7
3. Trung
cấp 52 2.69 59 2.98 61 3.04 7 113.5 2 103.4
Luôn thay đổi, tạo sự khác biệt giữa sản phẩm công ty với sản phẩm của đối
thủ cạnh tranh
Mục tiêu phát triển:
Bùi Mạnh Lịch Lớp: TM-K38
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Khoa: QTKDTM
Với thị trường trong nước: tăng thị phần trong nước, nâng cao uy tín vị
thế cạnh tranh trên thị trường, nâng cao giá trị thương hiệu …
Với thị trường thế giới: giữ mối quan hệ, tăng cường mở rộng thị trường
tiêu thụ. Nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã phù hợp với các tiêu chuẩn
trên thị trường thế giới
I.6.3. Bộ máy quản trị và trao đổi thông tin trong công ty:
Công ty đã thiết lập các kênh thông tin:
Thông tin từ giám đốc xuống các phòng chức năng, và thông tin phản hồi
từ dưới lên trên.
Thông tin giữa các bộ phận trong Công ty
Khi cần thiết có thể thông tin trực tiếp từ Giám đốc đến các bộ phận và
thông tin phản hồi từ các bộ phận đến thẳng Giám đốc.
I.6.4. Khả năng nhận diện các cơ hội và các đe dọa từ môi trường kinh
doanh:
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung và Công ty VIFON nói
riêng đều tiến hành nghiên cứu cung để hiểu rõ đối thủ cạnh tranh hiện tại và
tương lai (chủ yếu là thị trường nội địa). Sự thay đổi trong tương lai gắn với
khả năng mở rộng (thu hẹp) quy mô các doanh nghiệp cũng như sự thâm nhập
mới (rút khỏi thị trường) các doanh nghiệp hiện có. Xem xét và xác định số
lượng các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn về thị phần, chiến lược sản
xuất, đặc biệt là chính sách khác biệt hoá sản phẩm, chính sách giá cả, chiến
lược quảng cáo và bán hàng, chính sách phục vụ khách hàng như các điều
kiện thanh toán và tín dụng để từ đó đưa ra cho mình một chính sách tối ưu
nhất.
Tính đến thời điểm hiện nay, nước ta có đội ngũ các doanh nghiệp cung
làm kho bãi.
Công ty đã trang bị được dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại của
Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc…và luôn bổ sung dây chuyền mới, hiện đại của
thế giới.
I.8. Năng lực nhân sự
I.8.1. Cơ cấu nhân sự:
Bùi Mạnh Lịch Lớp: TM-K38
Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Khoa: QTKDTM
Bảng 5: Cơ cấu lao động theo trình độ LĐ
Năm 1963 Năm 1985 Năm 2009
Chỉ
tiêu
Số
lượng
(người)
Tỷ
lệ
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ
lệ
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ
lệ
(%)
chuẩn để tuyển chọn chỉ mang tính chung chung, chưa có cơ sở khoa học.
Doanh nghiệp chưa xây dựng được bản mô tả công việc và tiêu chuẩn thực
hiện công việc nên không thể thiết kế được bản yêu cầu đối với người thực
hiện công việc. Vì vậy chất lượng lao động không cao.
Trong công tác tuyển dụng tại doanh nghiệp: Sau khi tiếp nhận hồ sơ,
doanh nghiệp tiến hành xem xét, nghiên cứu những hồ sơ có đủ tiêu chuẩn cơ
bản.
Tuyển lao động gián tiếp: Nếu ứng viên đó làm việc tại văn phòng thì phải
có bằng cấp chuyên môn, chứng chỉ tin học. Sau đó tiến hành thử việc. Tuỳ
theo tính chất công việc mà quy định thời gian thử việc. Đối với những người
có bằng từ trung cấp trở lên thử việc 1 tháng, hưởng 90% lương bằng cấp
chuyên môn, được tuyển chính thức hưởng 100% lương bằng cấp chuyên
môn.
Tuyển lao động trực tiếp: Phỏng vấn, thử việc, kiểm tra kiến thức chuyên
môn nghiệp vụ. Thời gian thử việc đối với công nhân kỹ thuật là 1 tháng,
hưởng 90% lương cấp bậc bằng cấp cũng như cấp bậc công việc thử việc. Sau
1 tháng nếu đạt yêu cầu thi tuyển chính thức.
Thực tế chứng minh đầu tư vào con người có hiệu quả cao hơn nhiều so
với đầu tư vào trang thiết bị kỹ thuật. Trong những năm qua ngoài việc cố
gắng thúc đẩy các hoạt động sản xuất, doanh nghiệp đã và đang chú trọng tới
việc đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn, tạo điều kiện cho người lao
động đi học và thi tuyển nâng bậc, nâng lương. Không những thế hàng năm
doanh nghiệp còn tổ chức cho cán bộ nhân viên theo học các trường đại học,
vừa học vừa làm để nâng cao năng lực chuyên môn, hoàn thành tốt công việc
được giao, đóng góp cho sự phát triển của công ty
Nhận xét : Việc xác định nhu cầu và đối tượng đào tạo còn thiếu chính
Bùi Mạnh Lịch Lớp: TM-K38