Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trường mầm non ysơn, huyện hạ hòa, tỉnh phú thọ theo chuẩn nghề nghiệp - Pdf 44

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THỊ THANH HUỆ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CHUYÊN MÔN CHO
GIÁO VIÊN TRƢỜNG MẦM NON Y SƠN - HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THỊ THANH HUỆ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CHUYÊN MÔN CHO
GIÁO VIÊN TRƢỜNG MẦM NON Y SƠN - HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Thuần

HÀ NỘI - 2017


LỜI CẢM ƠN


Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CNTT

Công nghệ thông tin

CNN

Chuẩn nghề nghiệp

CSGD

Chăm sóc giáo dục

CSND-GD

Chăm sóc nuôi dưỡng - giáo dục

GD

Giáo dục

GD & ĐT

Giáo dục và đào tạo

GVMN

Giáo viên mầm non


Ủy ban nhân dân

VSATTP

Vệ sinh an toàn thực phẩm

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục các từ viết tăt.................................................................................... ii
Danh mục các bảng ......................................................................................... vii
Danh mục các biểu đồ .................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƢỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN MẦM NON THEO
CHUẨN NGHỀ NGHIỆP ............................................................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................. 6
1.1.1. Trên thế giới ..................................................................................... 6
1.1.2. Ở Việt Nam ....................................................................................... 7
1.2. Các khái niệm cơ bản ............................................................................. 10
1.2.1. Quản lý .......................................................................................... 10
1.2.2. Quản lý giáo dục............................................................................ 11
1.2.3. Bồi dưỡng ...................................................................................... 13
1.2.4. Bồi dưỡng giáo viên ...................................................................... 14
1.2.5. Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên......................................... 14
1.2.6. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ......................................... 14
1.3. Những yêu cầu đối với ngƣời giáo viên mầm non trong giai đoạn

2.1.1. Tình hình phát triển kinh tế, xã hội ở huyện Hạ Hòa - tỉnh Phú Thọ ..... 33
2.1.2. Tình hình giáo dục ở huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ...................... 34
2.1.3. Khái quát trường Mầ m non Y Sơn - huyê ̣n H ạ Hòa - tỉnh
Phú Thọ ................................................................................................... 36
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ................................................................. 38
2.2.1. Mục tiêu khảo sát .......................................................................... 38
2.2.2. Đối tượng khảo sát ........................................................................ 38
2.2.3. Nội dung khảo sát ......................................................................... 38
2.2.4. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu....................................... 39
2.2.5. Thống kê và xử lý số liệu............................................................... 40
2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên trƣờng MN Y Sơn – Huyện Hạ
Hòa – Tỉnh Phú Thọ ...................................................................................... 40
2.3.1. Phẩm chấ t chính tri ̣, đạo đức, lố i số ng và năng lực chuyên
môn nghiê ̣p vụ ......................................................................................... 41
2.3.2. Đánh giá kế t quả thực hiê ̣n nhiê ̣m vụ chuyên môn của đội
ngũ GV trường MN Y Sơn ....................................................................... 45
2.4. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng chuyên môn cho GV theo
chuẩ n nghề nghiêp̣ ......................................................................................... 47
iv


2.4.1. Thực trạng xây dựng mục tiêu, kế hoạch BD................................ 47
2.4.2. Thực trạng các nội dung bồ i dưỡng.............................................. 48
2.4.3. Thực trạng về các ìhnh thức, phương pháp bồ i dưỡn.......................
g
50
2.4.4. Thực trạng đội ngũ báo cáo viên tham gia bồ i dươ........................
51
̃ng
2.4.5. Điề u kiê ̣n cơ sở vật chấ, tthiế t bi ̣ phục vụ bồ i dưỡn..........................

giáo viên trƣờng mầm non Y Sơn - Huyện Hạ Hòa - Tỉnh Phú Thọ
theo chuẩn nghề nghiệp ................................................................................ 74
3.3.1. Tổ chức nâng cao nhận thức về hoạt động bồi dưỡng theo
chuẩn nghề nghiệp cho cán bộ quản lý và giáo viên .............................. 74
v


3.3.2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động bồi dưỡng phù
hợp với điều kiện thực tế của địa phương............................................... 78
3.3.3. Phối hợp các nội dung và hình thức bồi dưỡng với tự bồi
dưỡng chuyên môn của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp .................... 80
3.3.4. Định kỳ kiểm tra, đánh giá các hoạt động bồi dưỡng theo
chuẩn nghề nghiệp ................................................................................... 84
3.3.5. Quản lý , sử dụng Cơ sở vật chấ t , thiế t bi ̣ và đầ u tư các
nguồ n lực cần thiết cho hoạt động bồi dưỡng chuyên môn .................... 88
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 90
3.5. Khảo nghiệm tính cấ p thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất ....... 91
Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHI ...............................................................
94
̣
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 97
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 100

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.


Bảng 2.8.

Thực trạng đô ̣i ngũ báo cáo viên tham gia bồ i dưỡng................ 51

Bảng 2.9.

Thực trạng các điề u kiê ̣n phu ̣c vu ̣ HĐBD .................................. 52

Bảng 2.10. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá trong BD ...................... 53
Bảng 2.11. Kế t quả đánh giá thực trạng công tác xây dựng kế hoạch BD ... 54
Bảng 2.12. Thực trạng công tác tổ chức HĐBD chuyên môn cho GV
theo chuẩ n NN ............................................................................ 56
Bảng 2.13. Thực trạng đánh giá công tác lãnh đạo, chỉ đạo HĐBD ............ 58
Bảng 2.14. Kế t quả khảo sát công tác kiể m tra, đánh giá HĐBD ................ 59
Bảng 3.1.

Kết quả thăm dò về tính cấp thiết của các biện pháp ................. 92

Bảng 3.2.

Kết quả thăm dò về tính khả thi của các biện pháp .................... 92

vii


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biể u đồ 2.1. Kế t quả đánh giá phẩ m chấ t , năng lực đô ̣i ngũ GV trường
MN Y Sơn ................................................................................ 45
Biể u đồ 2.2.


đã luôn khẳng định Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) là quốc sách hàng đầu, là
những chính sách trọng tâm, có vai trò chính yếu của Nhà nước, được ưu tiên
trước nhất, thậm chí đi trước một bước so với các chính sách phát triển kinh tếxã hội (KT-XH) khác. Nghị quyết số 29-NQ/TW, Hội nghị lần thứ 8 của Ban
chấ p hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản , toàn diện GD&ĐT
đã xác định nhiệm vụ, giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bô ̣ quản lý
(CBQL), đáp ứng yêu cầu đổi mới GD &ĐT là : “Xây dựng quy hoạch , kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo du ̣c gắn với nhu cầu
phát triển KT-XH, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế. Thực
hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo… Đổi
mới mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồ i dưỡng
và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất
lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp...” [4]
Là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, GDMN có
nhiệm vụ quan trọng là hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách
con người. Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí
tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho
trẻ vào học lớp một. Muốn đạt được mục tiêu trên, việc đầu tiên cần phải
chăm lo phát triển năng lực, hoàn thiện phẩm chất cho đội ngũ giáo viên
(GV), bởi vì GV là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành và
phát triển nhân cách trẻ. Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ chăm sóc giáo
dục trẻ mầm non, người GV phải có kiến thức văn hóa cơ bản, phải được
trang bị một hệ thống tri thức khoa học nuôi dạy trẻ, phải yêu nghề và mến
trẻ, phải nhiệt tình, chu đáo và dễ hòa nhập cùng với trẻ. Quá trình tổ chức,
hướng dẫn hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ đòi hỏi người GV phải có những
1


năng lực sư phạm nhất định như: Năng lực thiết kế, năng lực quan sát, năng
lực tổ chức hoạt động sư phạm, năng lực giao tiếp, cảm hóa thuyết phục trẻ,
năng lực phân tích, đánh giá hoạt động sư phạm, năng lực quản lý nhóm lớp,

Vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng GVMN nhằm đáp ứng yêu cầu CNN đã
được một số tác giả nghiên cứu và đưa ra những nguyên lý, lý luận cơ bản làm
cơ sở và tạo điều kiện cho các nhà QLGD có cách nhìn tổng thể, toàn diện hơn.
Song việc áp dụng sao cho có hiệu quả ở từng cơ sở GD lại phụ thuộc vào đặc
điểm cụ thể của từng địa phương.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, để đi tìm câu trả lời cho các vấn đề đặt
ra của công tác quản lý GVMN đáp ứng CNN một cách bền vững, tác giả
chọn đề tài nghiên cứu với tiêu đề: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn cho giáo viên trường mầm non Y Sơn – Huyện Hạ Hòa – Tỉnh Phú Thọ
theo chuẩn nghề nghiệp”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn xây dựng và đề
xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo
viên trường mầm non Y Sơn – Huyện Hạ Hòa – Tỉnh Phú Thọ theo CNN góp
phần nâng cao chất lượng đội ngũ, nâng cao hiệu quả đào tạo, giáo dục toàn
diện của Nhà trường.
3. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV trường Mầm non theo
Chuẩn nghề nghiệp.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV trường MN Y Sơn –
Huyện Hạ Hòa – Tỉnh Phú Thọ theo CNN.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Làm thế nào để năng lực của đội ngũ giáo viên trường mầm non Y Sơn
– Huyện Hạ Hòa – Tỉnh Phú Thọ đáp ứng được yêu cầu của Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên mầm non?

3


4


- Phụ huynh học sinh
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát
hoá lý thuyết nhằm nghiên cứu các nguồn tài liệu có liên quan đến vấn đề về
hoạt động quản lý nói chung.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Xây dựng các công cụ khảo sát, thu
thập thông tin từ các đối tượng nghiên cứu như: cán bộ, chuyên viên phòng
GD&ĐT, Ban giám hiệu và GV trường MN Y Sơn về thực trạng đội ngũ
GV, thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GV
tại nhà trường.
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với các chuyên
gia GD; cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn, GV.
- Phương pháp quan sát: quan sát hoạt động hàng ngày của GV, hoạt
động bồi dưỡng tại nhà trường.
8.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học: tính giá trị trung bình, tỷ lệ %
nhằm thống kê, phân tích số liệu thu được.
9. Cấu trúc của luận văn
Luận văn được kết cấu ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và các tài
liệu tham khảo, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
cho GVMN theo CNN.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV
trường mầm non Y Sơn - Huyện Hạ Hòa - Tỉnh Phú Thọ theo CNN.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV

Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada … đã thành lập
các cơ sở chuyên bồi dưỡng GV để tạo điều kiện thuận lợi cho GV tham gia học
tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
6


Nhà giáo dục học V.A. Xukhômlinxki cho rằng: “Phải bồ i dưỡng đội ngũ
giáo viên, phát huy được tính sáng tạo trong lao động của họ và tạo ra khả năng
ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm, phải biết lựa chọn giáo viên bằng nhiều
nguồn khác nhau và bồ i dưỡng họ trở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn
nhất định, bằng các biện pháp khác nhau” [14].
Hầu hết các Quốc gia trên thế giới đều coi bồi dưỡng GV là vấn đề cơ
bản và cốt lõi trong quá trình thực hiện phát triển GD. Việc tạo điều kiện
thuận lợi để mọi người có cơ hội học tập suốt đời, học tập thường xuyên, kịp
thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động phù hợp với sự
phát triển của kinh tế - xã hội, là phương châm hành động của các cấp QLGD.
1.1.2. Ở Việt Nam
1.1.2.1. Về hoạt động bồi dưỡng giáo viên và giáo viên mầm non
Sinh thời, Chủ Tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm chăm lo tới sự nghiệp
GDMN. Người từng căn dặn “Làm mẫu giáo tức là thay mẹ dạy trẻ, dạy trẻ
cũng như trồng cây non, trồng cây non được tốt thì sau này cây lên tốt, dạy trẻ
tốt thì sau này các cháu thành người tốt” [21].
Kể từ khi đất nước thống nhất, việc đào tạo, bồi dưỡng GV phục vụ sự
nghiệp GD nước nhà luôn sôi động, vấn đề số lượng, chất lượng đội ngũ GV
trong hệ thống GD quốc dân được coi là vấn đề cấp thiết, mang tính thời sự
nóng bỏng và sau khi đã tạm ổn về số lượng, vấn đề chất lượng của đội ngũ
GV được đặt lên hàng đầu. Vấn đề này được coi trọng trong quá trình đào
tạo và được quan tâm ngày càng mạnh mẽ trong quá trình sau đào tạo, quá
trình công tác của GV. Việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng GV được coi là
bước thứ hai sau quá trình đào tạo đội ngũ này ở các trường lớp chính quy,

2007[2]. Năm (2008) tác giả Đinh Thị Kim Thoa xuất bản cuốn “Đánh giá
trong GDMN” nói về phương pháp đánh giá trong GDMN từ đó làm tiền đề
cơ sở bồi dưỡng đội ngũ GVMN [27].
Cuốn sách “Giao tiếp và ứng xử của cô giáo với trẻ em” xuất bản năm
1995 trình bày các vấn đề cơ bản về phương thức giao tiếp với trẻ em, ứng xử
của cô giáo mầm non, người lớn, xã hội đối với quá trình hình thành "nhân
cách gốc" ở trẻ em tuổi mầm non của tác giả Ngô Công Hoàn [16].
8


1.1.2.2. Về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên và giáo viên mầm non
Trong những năm gần đây, một số luận văn thạc sĩ khoa học quản lý
giáo dục đã nghiên cứu về vấn đề quản lý GV, hoạt đồng bồi dưỡng GV như:
Tác giả Lưu Xuân Mới với bài viết “Phát triển chuyên môn nghiệp vụ
cho giảng viên đại học trong thời đại thông tin” đăng trên tạp chí Khoa học
giáo dục, số 23 tháng 8/2007 đề cập đến việc phát triển chuyên môn nghiệp vụ
cho người GV thời hiện đại như là tất yếu khách quan và là chìa khóa then chốt
để cải thiện chất lượng dạy đại học và có xác định đến một số kỹ năng nghiệp
vụ cơ bản của GV.
Tác giả Nguyễn Huy Thông nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp quản lý
phát triển đội ngũ GVMN trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh” năm
1999 đã đề xuất 6 giải pháp phát triển đội ngũ GVMN trong đó có đề xuất hoạt
động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN.
Đề tài luận văn năm 2011 của tác giả Nguyễn Hữu Lê Duyên về “Thực
trạng hoạt động quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở một số trường
MN tại TP Hồ Chí Minh”, đã tiếp cận nghiên cứu về vấn đề xây dựng, bồi
dưỡng, quản lý, phát triển đội ngũ GV, đã từng bước củng cố, hoàn thiện dần
cơ sở lý luận về xây dựng và đề xuất các biện pháp trong việc quản lý hoạt
động bồi dưỡng, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế cũng như của điều
kiện các nhà trường mà tác giả đang hoạt động để từng bước củng cố, đào tạo,

“Quản lý là khoa học đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội”.
Nói đến hoạt động QL người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của
K-Marx: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình còn dàn nhạc thì cần
nhạc trưởng”.
Henri Fayol (1841-1925), người Pháp, người đặt nền móng cho lý luận
tổ chức cổ điển, cho rằng: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối
hợp và kiểm tra”. Đây là khái niệm mang tính khái quát về chức năng quản lý.
Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng: Quản lý là t ổ chức, điều khiển
hoạt động của một đơn vị, cơ quan.
10


Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là s ự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý t ới đối tượng quản lý nh ằm đạt mục tiêu
đề ra” [20].
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá trình đ ạt đến mục
tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối đa các hoạt động (chức năng) kế
hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiể m tra” ; “Hoạt động quản lý là
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đ ến khách thể
quản lý trong m ột tổ chức nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được
mục đích đề ra” [23].
Người ta có thể tiếp cận khái niệm QL nhiều cách khác nhau. Đó là:
Cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra theo góc độ tổ chức. Theo góc
độ điều khiển từ “Quản lý” là lái, điều khiển, điều chỉnh.
Từ những khái niệm và quan điểm trên, có thể khái quát như sau: Quản
lý là những hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát quá trình
tiến tới mục tiêu, hay: Quản lý là s ự tác động có mục đích, có tổ chức, có kế
hoạch của chủ thể đến đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng hiệu quả
các nguồn lực để cùng thực hiện thành công nhiệm vụ, mục tiêu dự kiến đề ra.
1.2.2. Quản lý giáo dục

trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo du ̣c đã xá c
định” [14]. Theo nghĩa hẹp: Quản lý giáo dục, quản lý trường học cụ thể là một
chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, có kế hoạch, có hệ thống) mang
tính tổ chức sư phạm của chủ thể QL đến tập thể GV và HS, đến những lực
lượng GD trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối
hợp tham gia vào hoạt động của nhà trường, nhằm làm cho quy trình này vận
hành tới việc hình những mục đích dự kiến. Theo nghĩa rộng: Quản lý GD theo
nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm
đẩy mạnh hoạt động đào tạo cho thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội hiện nay.
Trên cơ sở của những quan niệm và khái niệm trên có thể khái quát như
sau: Quản lý GD là hệ thống những tác động có kế hoạch và hướng đích của
chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu, các bộ phận của hệ thống
nhằm đảm bảo cho các cơ quan trong hệ thống giáo dục vận hành tối ưu, đảm
12


bảo sự phát triển mở rộng cả mặt số lượng cũng như chất lượng để đạt mục
tiêu GD. Như vậy, bản chất của QLGD là quá trình tác động có ý thức của
chủ thể QL tới khách thể QL và các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động
GD nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu GD.
1.2.3. Bồi dưỡng
Trước hết hiểu theo nghĩa rộng thì bồi dưỡng là quá trình GD&ĐT
nhằm hình thành nhân cách theo mục đích đã chọn. Hiểu theo nghĩa hẹp, bồi
dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng còn thiếu hoặc lạc
hậu, nhằm mục đích nâng cao hoặc hoàn thiện năng lực hoạt động trong các
lĩnh vực cụ thể để làm tốt hơn công việc đang tiến hành.
Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu như sau: Bồi
dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao
năng lực trình độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động
mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua

hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ cho GV trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ CS - GD trẻ. Quản lý đảm bảo thực hiện các chức
năng quản lý trong quá trình tổ chức bồi dưỡng GV, từ chức năng lập kế
hoạch, tổ chức, điều khiển đến khâu kiểm tra đánh giá để hoạt động bồi
dưỡng GV đạt được mục tiêu và hiệu quả.
1.2.6. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
1.2.6.1. Chuẩn
“Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó
mà làm cho đúng”, hay “Là cái được chọn làm mẫu để thể hiện một đơn vị
đo lường” [6].
Cũng như, theo định nghĩa trong từ điển Bách khoa thư giáo dục quốc
tế, chuẩn (Standard) là mức độ ưu việt cần phải có để đạt được những mục
đích đặc biệt; là cái để đo xem điều gì là phù hợp; là trình độ thực hiện mong
muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội.
Theo Oxford American Dictionary, Standard có nghĩa là chuẩn, tiêu
chuẩn dùng để đo, trắc nghiệm đồ vật, xác định chất lượng cộng việc, xác định
chuẩn ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết), mức độ thành thạo trong chuyên môn.
14


1.2.6.2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
Trong quy định chuẩn nghề nghiệp GVMN (2008) của Bộ GD&ĐT đã
ban hành: Chuẩn nghề nghiệp GVMN là hệ thống các yêu cầu cơ bản về
phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà
GVMN cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu GDMN [6].
Đồng thời, qua đây để thể hiện rõ về “Chuẩn nghề nghiệp GVMN” là
cơ sở để xây dựng, đổi mới mục tiêu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng GVMN ở
các cơ sở đào tạo GVMN; Giúp GVMN tự đánh giá năng lực nghề nghiệp,
trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện, phấn đấu nâng cao phẩm
chất dạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; Làm cơ sở để đánh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status