Mục lục
1. Lời nói đầu
2.Nội dung
2.1 Cơ sở lí luận
2.2 Thực trạng
2.3 Nội dung và biện pháp
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
3. Kết luận
Tài liệu tham khảo
Trang 1
2
2
2
3
3
18
19
21
1
1. LỜI NÓI ĐẦU.
1.1. Lí do chọn đề tài
Ngày nay trước sự phát triển nhanh như vũ bão của khoa học kỹ thuật
và công nghệ hiện đại được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của
con người. Môn địa lí cũng không bỏ qua cơ hội sử dụng những thành tựu ấy
vào trong quá trình dạy học,kiểm tra đánh giá,cũng như áp dụng vào kì thi
.Trong ki thi THPTQG năm 2017,môn Địa Lí lần đầu tiên được đưa vào thi
dưới hình thức trắc nghiệm .Trong thời gian 50 phút thí sinh phải hoàn thành
chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của học sinh. Từng bước áp dụng
các phương pháp tiên tiến và hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều
kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh”[1]. Định hướng trên đã
được pháp chế hoá trong luật giáo dục, tại điều 24.2 “Phương pháp giáo dục
phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
sinh phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương
2
pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động
đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.[2]
Atlat địa lí Việt Nam có thể xem là cuốn sách giáo khoa thứ hai đối với
học sinh trong học tập môn địa lí. Vậy làm sao để khai thác kiến thức có hiệu
quả thì đòi hỏi học sinh cần phải có những kỹ năng địa lí nhất định.
Hiện nay trong cấu trúc đề thi HK, THPTQG riêng phần kỹ năng Atlat
chiếm 5 câu. Như vậy nếu các em học sinh có được kỹ năng khai thác kiến
thức từ Atlat là một lợi thế trong quá trình thi môn địa lí và có điểm cao.
2.2. Thực trạng vấn đế
Hiện nay một vấn đề mà ta không thể ,không thể không bàn tới mặt trái
của nền kinh tế thị trường. Nhiều em học sinh xem nhẹ các môn khoa học xã
hội trong đó có môn địa lí, các em có suy nghĩ môn địa lí là môn học khô
khan, là môn phụ, vì thế học sinh chỉ học đối phó cốt chỉ để đủ điểm và tới
lớp 12 khi thi tốt nghiệp THPTQG thì các em mới chịu học, từ đó các em
thiếu kỹ năng khai thác kiến thức từ Atlat dẫn tới kết quả điểm thi không cao
Trong khuôn khổ của đề tài này tôi muốn đi sâu thêm vào việc làm sao
để học sinh có học lực trung bình, yếu mà vẫn có điểm cao trong kỳ thi định
kì, HK, tốt nghiệp THPTQG
2.3. Nội dung, biện pháp thực hiện
2.3.1. Nội dung:
Atlat địa lí Việt Nam là một dạng bản đồ giáo khoa, có tính thống nhất
phóng to một số trang) dễ theo dõi, kết hợp giữa các bản đồ trong Atlat với
bản đồ treo tường, giữa các trang trong Atlat hoặc với lược đồ trong SGK hay
với các tranh ảnh...
- Atlat cần được khai thác cho cả khâu HS tìm hiểu, tiếp thu kiến thức mới,
rèn kĩ năng địa lí, kể cả kĩ năng trình bày, báo cáo trước tập thể và đánh giá,
ôn tập, khái quát hóa kiến thức cũng như khi làm bài thi.
2.3.2.2 Đối với HS:
- Nắm vững bảng ký hiệu nằm ở trang bìa.
- Nắm vững cấu trúc Atlat Địa lí Việt Nam bao gồm 4 phần;
+ Bản đồ địa lí tự nhiên
+ Bản đồ địa lí dân cư
+ Bản đồ địa lí các ngành kinh tế
+ Bản đồ các vùng kinh tế
- Nắm vững nội dung từng trang Atlat.
- Đọc kĩ đề xem đề thi yêu cầu những gì?
3.2.3 Một số VD cụ thể hướng dẫn HS sử dụng Atlats và áp dụng vào
làm bài thi trắc nghiệm
3.2.3.1 Bản đồ hành chính Việt Nam [3]
Bước 1: Cho HS đọc tên bản đồ
+ Tên bản đồ: Bản đồ hành chính trang 4,5 - Atlát địa lý Việt Nam
Bước 2: Xác định danh giới:Địa giới, màu sắc, tên tỉnh lị (trung tâm), đảo ,
quần đảo, thuộc tỉnh nào màu sắc của tỉnh đó
Bước 3: Xác định nội dung chính , nội dung phụ của bản đồ
- Nội dung chính
+ Thể hiện toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam gồm 63 tỉnh thành, vùng lãnh thổ, hải
đảo, vùng trời
+ Giáp với các nước Trung Quốc; Lào; Campuchia
+ Diện tích biển: > 1 triệu km2
+ Diện tích đất liền
+ Diện tích đảo; quần đảo thuộc tỉnh nào thì sẽ mang màu nền của tỉnh đó. Có
Phía bắc Inđônêxia và phía đông nam philippines.
5
(Đối với những câu hỏi ở mức độ thông hiểu đa phần học sinh yếu không làm
được chính vì vậy GV hướng dẫn lại cho Hs các hướng của bản đồ, giúp các
em trả lời câu hỏi này ,đồng thời ôn tập lại kiến thức cơ bản về bản đồ)
3.2.3.2 Bản đồ khí hậu [4]
Bước 1;cho HS xác đinh tên bản đồ: Bản đồ khí hậu Việt Nam
Bước 2:GV hướng dẫn HS đọc bảng chú giải
- Mũi tên màu đỏ thể hiện chế độ gió mùa mùa Hạ
- Mũi tên màu xanh thể hiện chế độ gió mùa mùa Đông
- Màu mũi tên thể hiện bản chất gió (nóng, lạnh)
- Hướng mũi tên chỉ hướng gió
- Độ lớn, chiều dài mũi tên chỉ cường độ, hiện tượng gió mạnh, yếu khác
nhau, loại gió khác nhau
- Hướng gió và tần suất gió biểu hiện: Biểu đồ gió, lượng mưa, nhiệt độ:
Phương pháp biểu đồ định vị
Bước 4: Đọc các miền khí hậu nước ta về: Nhiệt độ. Lượng mưa. Hướng gió.
Mối quan hệ giữa chúng
Bước 2 : Phân tích từng yếu tố khí tượng có sự phân hoá: Theo mùa. Theo vĩ
độ. Theo độ cao
Bước 5: Nhận xét hoạt động của các loại gió(Hướng, thời gian, phạm vi hoạt
động); So sánh và giải thích đặc điểm thời tiết, khí hậu ở một số địa điểm.
Bước 6 :Giáo viên rèn luyện cho HS sử dụng trang Atlats bằng cách trả lời
các câu hỏi trắc nghiệm, thông qua hệ thống câu hỏi
Câu 1 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết gió mùa mùa
đông thổi vào nước ta theo hướng nào?
A. Đông Bắc.
B. Tây Bắc. C. Tây Nam.
C. Vùng khí hậu Nam Bộ.
D. Vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết nhiệt độ trung
binh năm của TP. Hồ Chí Minh ở mức là bao nhiêu?
A. Dưới 18°C.
B. Trên 20°C.
C. Trên 24°C.
D. Từ 20°C đến
24°C.
Câu 8. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết Sa Pa thuôc
̣vung khi hâụ nào dưới đây?
A. Vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
B. Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ.
C. Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ.
D. Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ.
Câu 9. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết biểu đồ khí hậu
nào dưới đây có biên độ nhiệt trong năm cao nhất?
A. Biểu đồ khí hậu Nha Trang.
B. Biểu đồ khí hậu Hà Nội.
C. Biểu đồ khí hậu Cà Mau.
D. Biểu đồ khí hậu TP. Hồ Chí Minh.
Câu 10. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết tổng lượng
mưa của nước ta thấp nhất vào thời gian nào sau đây?
A. Từ tháng XI đến tháng IV.
B. Từ tháng IX đến tháng XII.
3.2.3.3 Bản đồ dân số Việt Nam [5]
Bước 1: Xác định tên bản đồ: Bản đồ dân số Việt Nam
7
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Tây Nguyên.
Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị có quy
mô dân số từ 200 001 – 500 000 người ở vùng Tây Nguyên là đô thị nào?
A. Đà lạt. B. Buôn Ma Thuột.
C. Pleiku.
D. Kon Tum.
8
Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết các đô thị có
quy mô dân số từ 200 001 – 500 000 người ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
là đô thị nào?
A. Đà Nẵng, Quy Nhơn.
B. Quy Nhơn, Nha Trang.
C. Nha Trang, Phan Thiết.
D. Phan Thiết, Đà Nẵng.
Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào ở
Đồng bằng sông Cửu Long có số dân từ 500 000 – 1 000 000 người?
A. Long Xuyên. B. Cà Mau.
C. Cần Thơ.
D. Mỹ Tho.
Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào ở
vùng Đông Nam Bộ có số dân dưới 100 000 người?
A. Bà Rịa.
B. Thủ Dầu Một.
C. Tây Ninh.
D. Biên Hòa.
Bước 3 :Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng bản đồ qua các gợi ý:
- Nhận xét về diện tích và sản lượng lúa các tỉnh; cho học sinh đo, tính trên
bản đồ
- Số lượng gia súc và gia cầm các tỉnh
- Sự phân bố lúa; chăn nuôi; hoa màu; các cây công nghiệp chính ở nước ta
- Nhận xét về diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực
- Tỷ lệ diện tích trồng cây hoa màu so với tổng diện tích trồng cây lương thực
từ đó rút ra nhận xét?
- Nhận xét diện tích trồng hoa màu và tổng sản lượng hoa màu?
- Cơ cấu giá trị sản lượng ngành chăn nuôi qua các năm?
- Tỷ lệ diện tích trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đã sử
dụng
- Diện tích gieo trồng cây công nghiệp qua các năm (cây lâu năm, hàng năm)
10
Trang 19
Bước 4 : Giáo viên rèn luyện cho HS sử dụng trang Atlats để trả lời các câu
hỏi trắc nghiệm thông qua hệ thống câu hỏi
Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 19, hãy cho biết tỉnh có diện
tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực dưới 60 % ?
A. Tây Ninh.
B. Bình Phước.
C. Ninh Thuận. D. Bình Thuận.
Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 19, hãy cho biết tỉnh có diện
tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực trên 90 % ?
A. Thái Bình.
B. Thanh Hóa.
C. Hòa Bình.
không có diện tích trồng cây lúa so với diện tích trồng cây lương thực từ 6070% ?
A. Lạng Sơn.
B. Thái Nguyên.
C. Bắc Cạn.
D. Tuyên
Quang.
Câu 8. Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 19, hãy cho biết nhận định
nào sau đây là đúng về diện tích trồng cây công nghiệp trong năm 2000 và
năm 2005?
A.Cây công nghiệp lâu năm tăng, cây công nghiệp hàng năm tăng.
B.Cây công lâu năm tăng, cây công nghiệp hằng năm giảm.
C.Cây công nghiệp hằng năm lớn hơn cây lâu năm.
D.Cây công nghiệp lâu năm giảm, cây hằng năm tăng.
Câu 9. Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 19, hãy cho biết nhận định
nào sau đây là đúng về diện tích và sản lượng lúa cả nước qua các năm ?
A.Diện tích tăng, sản lượng tăng.
B. Diện tích tăng, sản lượng giảm.
C. Diện tích giảm, sản lượng tăng.
D. Diện tích giảm, sản lượng giảm.
Câu 10. Căn cứ vào Atlas Địa lý Việt Nam trang 19, hãy cho biết nhận định
nào sau đây không đúng về cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi từ năm
2000 đến 2007?
A Gia súc tăng, gia cầm giảm.
B .Gia cầm giảm, sản phẩm không qua giết thịt giảm.
C.Gia súc tăng, sản phẩm không qua giết thịt giảm.
D .Gia súc tăng, gia cầm tăng.
3.2.3.5 Bản đồ giao thông [7]
Bước 1: Cho học sinh đọc tên bản đồ, bản chú giải
Bước 2: Xác định nội dung chính, nội dung phụ
- Nội dung chính
D. Nậm Cắn, Lệ Thanh.
Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 23, hãy cho biết 2 cửa khẩu
quốc tế nào sau đây nằm trên đường biên giới giữa Việt Nam và Campuchia?
A. Lao Bảo, Hoa Lư.
B. Cha Lo, Xa Mát.
C. Vĩnh Xương, Mộc Bài.
D. Mộc Bài, Lao Bảo.
Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 23, hãy cho biết tuyến đường
biển nào sau đây quan trọng nhất của nước ta?
A. Hải Phòng – Đà Nẵng.
B. Đà Nẵng – TP. Hồ Chí Minh.
C. Đà Nẵng – Quy Nhơn.
D. TP. Hồ Chí Minh – Hải Phòng.
Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 23, hãy cho biết điểm đầu và
điểm cuối của quốc lộ 1A đi từ Bắc vào Nam ?
A. Hữu Nghị đến Năm Căn.
B. Hữu Nghị đến TP. Hồ Chí Minh.
C. Hữu Nghị đến Cần Thơ.
D. Hữu Nghị đến Mỹ Tho.
13
Trang 23
3.2.3.6 Bản đồ thương mại [8]
Bước 1: Cho học sinh đọc tên bản đồ, bản chú giải
Bước 2: Xác định nội dung chính, nội dung phụ
- Nội dung chính
+ Thể hiện tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ các tỉnh tính theo
đầu người
A. TP. Hồ Chí Minh.
B. Bình Dương. C. Hà Nội.
D. Bà Rịa - Vũng
Tàu.
Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết tỉnh, thành phố
nào có giá trị nhập khẩu cao nhất nước ta?
A. Hà Nội.
B. TP. Hồ Chí Minh.
C. Bình Dương.
D. Bà Rịa – Vũng Tàu.
Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết nhóm hàng nào
có giá trị xuất khẩu chiếm tỉ trọng cao nhất nước ta?
A.Công nghiệp nặng và khoáng sản.
B.Nông, lâm sản.
C.Thủy sản.
D.Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.
Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết nhóm hàng nào
có giá trị nhập khẩu chiếm tỉ trọng cao nhất nước ta?
A.Nguyên, nhiên, vật liệu.
B. Máy móc, thiết bị, phụ tùng.
C. Hàng tiêu dùng.
D. Thủy sản.
Câu 6. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết quốc gia nào sau
đây Việt Nam nhập siêu?
A. Hoa Kỳ.
B. Trung Quốc.
C. Ô-xtray-lia.
D. Anh.
+ Vùng núi Trường Sơn Nam: Nhận xét hướng núi, độ cao, ảnh hưởng đến khí
hậu
+ Liệt kê các loại tài nguyên của mỗi vùng (khoáng sản, rừng…)
- Bản đồ kinh tế:
+ Kể tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của mỗi vùng
+ Nhận xét GDP vùng so với cả nước
+ Nhận xét cơ cấu GDP vùng phân theo ngành
+ Các trung tâm kinh tế từ lớn đến nhỏ
+ Các ngành kinh tế chủ chốt ở các trung tâm này
+ Mối quan hệ giữa các ngành kinh tế
+ Nêu sự phân bố một số đối tượng nông nghiệp, công nghiệp
Giáo viên rèn luyện cho HS sử dụng trang Atlats bằng cách trả lời các câu hỏi
trắc nghiệm, thông qua hệ thống câu hỏi
Trang 26
Trang 27
Trang 28
Trang 29
Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết khu kinh tế cửa
khẩu Thanh Thủy thuộc tỉnh nào của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ?
A.Hà Giang.
B. Cao Bằng.
C. Lạng Sơn.
D. Quảng Ninh.
Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết vùng Trung du
với vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên?
A. Liền kề vùng Đông Nam Bộ.
B. Giáp miền Hạ Lào và Đông Bắc Campuchia.
C. Nằm sát vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
D.Giáp với Biển Đông.
Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết cao nguyên nào
sau đây
không thuộc vùng Tây Nguyên?
A. Đăk Lăk.
B. Mơ Nông.
C. Lâm Viên.
D. Mộc Châu
Câu 8. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết tuyến đường ô tô
nào nối liền vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên?
A.Quốc lộ 14 và 20.
B. Quốc lộ 13 và 14.
C. Quốc lộ 1 và 14.
D. Quốc lộ 1 và 13.
Câu 9. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, nhận xét nào sau đây chính
xác về qui mô các trung tâm công nghiệp của Đông Nam Bộ và đồng bằng sông
Cửu Long?
A. Các trung tâm công nghiệp của Đông Nam Bộ đều có qui mô trên 120 nghìn
tỉ đồng.
B. Các trung tâm công nghiệp của đồng bằng sông Cửu Long đều có qui mô lớn
hơn 120 nghìn tỉ đồng.
C. Qui mô các trung tâm công nghiệp của đồng bằng sông Cửu Long lớn hơn
các trung tâm công nghiệp của Đông Nam Bộ.
D. Các trung tâm công nghiệp của Đông Nam bộ có qui mô lớn hơn các trung
tâm công nghiệp của đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 10. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết năm 2007
%
TB
%
Y- K %
1 12A6 42 1
2.38 32
76.16 7
16.7 2
4.76
2 12A7 41 9
21.95 23
56.18 8
19.44 1
2.43
3 12A8 43 5
11.62 18
41.86 20
46.52 0
0
4 12A9 46 2
4.35 28
60.87 13
28.26 3
6.52
Qua quá trình giảng dạy môn địa lí trong nhiều năm qua và đạt được kết
quả như ngày nay, tôi rút được bài học kinh nghiệm sau: Ngày nay do ảnh
hưởng của nền kinh tế thị trường dẫn tới nhiều học sinh xem nhẹ việc học các
môn khoa học xã hội từ đó làm ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lí dạy học của
giáo viên.Vì vậy trong quá trình giảng dạy môn địa lí giáo viên phải tạo được sự
hứng thú lôi cuốn học sinh, phải sử dụng kết hợp bản đồ và tranh ảnh mà tiêu
Trên đây là những hướng dẫn ngắn gọn cho việc sử dụng các trang bản đồ
khác nhau trong Atlat và một số kinh nghiệm hướng dẫn HS kĩ năng sử dụng
Atlat khi làn bài thi trắc nghiệm .Tuy nhiên môn Địa Lí lần đầu tiên được thi
dưới hình thức thi trắc nghiệm nên bản thân tôi cùng với những hiểu biết chủ
quan của cá nhân , kết hợp với kinh nghiệm của bản thân tôi mạnh dạn đưa ra đề
tài này. Vì thế đề tài của tôi không tránh được sự sai sót và những hạn chế nhất
định. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của hội đồng giáo dục, quí thầy
cô nhằm tìm ra những phương cách hữu hiệu nhất trong việc giảng dạy môn địa
lí nói chung
Tôi chân thành cảm ơn .
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG Thanh Hóa,ngày 20 tháng 5 năm 2017
ĐƠN VỊ
Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến
kinh nghiệm của mình viết, không sao
chép nội dung của người khác .
Kí Tên
Lê Thị Giang
20
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1. Atlat địa lí Việt Nam-Ngô Đạt Tam,Nguyễn Quý Thao-Nhà xuất bản giáo
dục năm 2007
2. Sách giáo khoa và sách giáo viên lớp 12- Nhà xuất bản giáo dục năm 2006
3. Hướng dẫn khai thác và sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa –
Lê Thông - Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
4. Tuyển tập bài tập trắc nghiệm địa lí 12-Bùi Minh Tuấn- Nhà xuất bản Đại