MỘT số BIỆN PHÁP HƯỚNG dẫn học SINH PHÂN TÍCH nội DUNG, xây DỰNG tư LIỆU TRONG dạy học PHẦN “TUẦN HOÀN máu” CHUYÊN SINH học THPT - Pdf 31

Đề tài: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH PHÂN TÍCH NỘI DUNG, XÂY DỰNG
TƯ LIỆU TRONG DẠY HỌC PHẦN “TUẦN HOÀN MÁU” CHUYÊN SINH HỌC THPT.

A. MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
- Hiện nay, yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học nhằm chú trọng phát triển năng lực của
học sinh. Với phương pháp này, người dạy không chỉ chú ý tích cực hóa học sinh về hoạt động trí
tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn cuộc sống.
- Những yêu cầu thực tiễn của xã hội, định hướng xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá
năng lực học sinh trong các kì thi đại học, học sinh giỏi...trong thời điểm hiện nay.
- Chuyên đề sinh lí động vật nói chung, tuần hoàn máu nói riêng là phần kiến thức tổng
hợp có liên quan tới các bộ môn như hình thái, giải phẫu, các hiện tượng hóa – lí...Phần kiến
thức này mang nặng lý thuyết, khá khó học nhưng lại rất nhiều tình huống ứng dụng trong thực
tiễn cuộc sống, sức khỏe con người.
- Hướng dẫn học sinh xây dựng và sử dụng các tư liệu hiệu học tập là một trong những
phương pháp tác giả đã áp dụng, có hiệu quả dạy học cao trong thời gian vừa qua.
- Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài “Một số biện pháp hướng dẫn học sinh
phân tích nội dung, xây dựng tư liệu trong dạy học phần “Tuần hoàn máu” chuyên sinh học
THPT.”
II. Mục đích của đề tài.
- Rèn luyện học sinh phương pháp tra cứu và khai thác tài liệu học tập, biết cách vận
dụng những kiến thức đã có, suy luận để tìm kiến thức mới.... Rèn luyện học sinh các thao tác
tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hóa... nhằm phát triển tiềm năng sáng tạo.
- Giáo dục học sinh ý thức lao động nghiêm túc, tôn trọng bản quyền tư liệu.
- Giúp học sinh khám phá những điều chưa biết thông qua các hoạt động học tập, xây
dựng và sử dụng hợp lí các tư liệu, từ đó học sinh có thể phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng
tạo kiến thức vào thực tiễn.
- Khơi dậy niềm say mê hứng thú với bộ môn và nghiên cứu khoa học, phát huy tối đa
nội lực của học sinh. Định hướng học sinh phát triển năng lực học tập, nghiên cứu.
B. NỘI DUNG
- Học sinh chuyên là học sinh vốn có năng lực học tập và yêu thích bộ môn. Với một

để giải quyết vấn đề.
2. Sơ đồ khái quát qui trình dạy học
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện các bước sau:
Xác định vấn đề nghiên cứu

Sưu tầm tài liệu liên quan

Phân tích nội dung, liệt kê thông tin kiến thức

Trình bày vấn đề nghiên cứu dưới dạng tư liệu tổng hợp sáng tạo

Thảo luận hoàn chỉnh sản phẩm tư liệu

Xây dựng bộ câu hỏi, bài tập

Tự kiểm tra, đánh giá

page

2


II. Phân tích nội dung, xây dựng tư liệu học tập phần “Tuần hoàn máu”.
1. Nghiên cứu khái quát
Mở đầu cho hoạt động học tập, giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu tài liệu SGK,
liệt kê các đơn vị kiến thức, khái quát hóa các vấn đề cần nghiên cứu. Có thể trình bày dưới
dạng bản đồ khái niệm.
Một số ví dụ minh họa (học sinh có thể làm nhiều cách khác nhau).
Cơ thể người


Chất điều hòa
Khí
Chất thải
Chất điện giải

Bạch cầu

Tiểu cầu

ưa bazơ
ưa axit
trung tính
lympho
Monocyte

Vận chuyển
oxi

Bảo vệ cơ
thể

Sơ đồ 1: Các thành phần tạo nên cơ thể người.
(Nguồn: http://www.jpboseret.eu/index.php?page=le-sang---composition)

page

3

Đông máu



Tuần hoàn ở thai nhi

Cấu tạo
Hoạt động
Vai trò

Sơ đồ 2: Khái quát hệ tuần hoàn
- Qua sơ đồ trên học sinh có thể hiểu và trình bày được vị trí, thành phần cấu tạo, chức năng của
hệ tuần hoàn. Để làm rõ được từng yếu tố này cần phân tích nội dung và xây dựng tiếp các tư
liệu chi tiết.
2. Nghiên cứu chi tiết
page

4


2.1. Thành phần cấu tạo và chức năng của máu.
* Các vấn đề học sinh cần đạt được
- Nêu khái niệm và chức năng cơ bản của máu.
- Phân biệt, nhận biết được các thành phần của máu.
- Phân tích vai trò của các thành phần máu.
- Đặt giả thuyết và giải thích được các hoạt động tế bào và cơ thể liên quan tới chức năng
của máu.
- Biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác. Tham gia làm việc nhóm hiệu quả.
* Hướng dẫn học sinh thực hiện.
- Học sinh sưu tầm các tài liệu liên quan từ các nguồn khác nhau (giáo viên hỗ trợ học
sinh)
- Nghiên cứu tài liệu, liệt kê tên các thành phần chính của máu, đặc điểm nhận biết và
chức năng tương ứng.


Điều hòa nhiệt độ, cân bằng hoocmon...

Đông máu

Thực hiện bởi tiểu cầu

Bài tiết

Chất thải chuyển hóa được máu vận chuyển tới cơ quan bài tiết (thận)
và loại thải.

Sơ đồ 3: Vai trò của máu
b. Thành phần cấu tạo máu và chức năng tương ứng.
page

5


Hình 1: Thành phần cấu tạo của máu
(Nguồn: http://www.simplyscience.ch/actualites-enfants/articles/de-quoi-se-compose-le-sang-2.html)

Albumine 54%
Globuline 38%
Fibrinogene 7%
Loại khác 1%

Protein 7%

1,5%


250.000  400.000
400.000
Bạch
Bạch cầu
cầu
3
5.000

5.000  10.000/
10.000/ mm
mm3

Trung
Trung tính
tính 60
60 
 70%
70%
Lympho
Lympho 20
20 
 25%
25%
Monocyte
Monocyte 33 8%
8%
Ưa
Ưa axit
axit 22 

page

6

Các quá trình liên quan tới
sự phá hủy hồng cầu


Sơ đồ 6: Nghiên cứu hồng cầu
*Sản sinh hồng cầu và điều hòa sản sinh hồng cầu
Trong những tháng đầu của giai đoạn phôi thai, hồng cầu chủ yếu được sản sinh ra từ
gan và lách. Từ tháng thứ năm của phôi thai đến lúc đứa trẻ ra đời và lớn lên, tủy xương là
nơi duy nhất tạo ra hồng cầu. Trong tủy xương, hồng cầu được tạo ra từ các tế bào gốc sinh
máu toàn năng. Các tế bào gốc này có khả năng sản sinh hồng cầu trong suốt cuộc đời. Tuy
nhiên, số lượng tế bào gốc giảm dần khi người ta già đi, dẫn đến khả năng sản sinh hồng cầu
giảm, đó là lí do tại sao người già dễ bị thiếu máu.
Trong tủy xương chỉ có tủy đỏ mới có chức năng tạo máu, sản sinh hồng cầu. Ở trẻ
sơ sinh, toàn bộ các xương dài đều chứa tủy đỏ. Sau đó, tủy xương dần dần nhiễm mỡ trở
thành tủy vàng. Tủy vàng gồm các tế bào mỡ, mạch máu, các sợi xơ và các tế bào liên
võng. Từ tuổi trưởng thành trở đi tất cả các xương dài chỉ chứa toàn tủy vàng (trừ đầu trên
của xương đùi và xương cánh tay), còn tủy đỏ chỉ có ở trong các xương dẹt như xương
sống, xương ức, xương sườn, xương chậu và xương sọ.
Quá trình tạo hồng cầu và phát triển hồng cầu trải qua các giai đoạn sau :
Tiền nguyên hồng cầu

Nguyên hồng cầu ưa kiềm

Nguyên hồng cầu đa sắc

Nguyên hồng cầu ưa axít

Hình 2. Kiểm soát của erythropoietin trong sản sinh hồng cầu
( Nguồn: L.Sherwood, 2001)
Những người thổ dân sống ở độ cao 4000 mét trở lên so với mực nước biển có số
lượng hồng cầu cao hơn những người sống độ cao thấp gần với mặt nước biển. Số lượng
hồng cầu của những người này là 6 – 8 triệu /mm3 máu.

Đặc điểm
hình thái và
cấu tạo hồng
cầu của
người phù
hợp với chức
năng vận
chuyển khí
O2 và CO2.

Không nhân

Hình đĩa
lõm hai mặt

- Tăng không gian chứa Hb
- Không tổng hợp protein
- Giảm tiêu hao năng lượng
- Giảm dùng oxi ở mức thấp
nhất

- Hb trung tâm gần màng 
dễ lấy oxi.
- Tăng diện tích bề mặt vận

page

9


Trong 100 ml máu có khoảng 15 gam Hb nên 100 ml máu có thể vận chuyển tối đa 20 ml O 2,
nhưng thực tế chỉ có khoảng 97 (Hb kết hợp với O 2, tức là có khoảng 19,5 ml O2 được Hb vận
chuyển trong máu động mạch).
- Ở phổi PO2 cao, oxy kết hợp thành HbO2, đến mô PO2 thấp, O2 lại tách khỏi
hemoglobin. Đồ thị biểu diễn phần trăm bảo hòa O 2 vào hemoglobin theo phân áp O2 là một
đường cong chữ S gọi là đồ thị phân ly oxyhemoglobin hay còn gọi là đồ thị Barcroft (hình).
- Qua đồ thị ghi nhận, trong khoảng phân áp O 2 thấp (20 - 40 mm Hg), đồ thị là một
đường dốc đứng, chứng tỏ rằng khi phân áp O2 tăng từ 20 mm Hg lên 40 mm Hg, tốc độ kết hợp
tăng lên rất nhanh, hay có thể nói ngược lại khi phân áp O 2 giảm từ 40 mm Hg xuống 20 mmHg
tốc độ phân ly tăng lên rất nhanh. Điều này có ý nghĩa sinh lý hết sức quan trọng: ở tổ chức có
phân áp O2 rất thấp (< 40 mm Hg), điều này sẽ có tác dụng tăng cường phản ứng phân ly
HbO2 do máu động mạch mang đến để cung cấp O2 cho tổ chức. Trong khoảng phân áp O2 cao
(80 - 100 mm Hg), đồ thị là một đường gần như nằm ngang, chứng tỏ khi phân áp O 2 tăng từ 80
mmHg lên 100 mmHg tốc độ kết hợp tăng lên không bao nhiêu, hay có thể nói khi phân áp
O2 giảm từ 100 mmHg xuống 80 mmHg, phần trăm bão hòa O 2 của Hb giảm rất ít. Vì vậy, mặc
dù phân áp khí trời và phế nang có thể dao động nhiều nhưng tỷ lệ HbO 2 ở trong máu dao động
rất ít.

Hình 4: Sự dịch chuyển đồ thị phân ly của oxy dưới tác động của pH, PCO2 và nhiệt độ.
(Nguồn: http://www.dieutri.vn/sinhlynguoi/8-4-2013/S3758/Chuc-nang-trao-doi-va-van-chuyen-khi-ho-hap.htm)

Như vậy, ngoài chức năng vận chuyển oxy, hemoglobin còn có chức năng đệm oxy giúp
PO2 trong máu không bị biến động, mặc dù PO2 phế nang thay đổi lớn.
*Máu lấy oxy ở phổi và nhường oxy ở mô
Máu lấy O2 ở phổi:

(Nguồn: N.A.Campbell và tác giả khác, 2009)
page

11


* Vai trò của tiểu cầu: tham gia vào quá trình ngăn mất máu
Chảy máu

Giai đoạn 1: Co mạch

Giai đoạn 2: Cầm
máu sơ cấp

Giai đoạn 3: Cầm
máu thứ cấp

Hoạt động của tiểu cầu
- Liên quan tới các protein đông máu;
các yếu tố: XII; XI; VII; VIII; X;V;
XIII.
- Prothrombine (thrombine,
thromboplastine).
- Fibrigène (2 -4 g/l)

Tạo nút tiểu cầu

Tạo sợi fibrine

Sơ đồ 9: Tóm tắt quá trình cầm máu

- Tim tăng cường vận động, cơ tim khỏe, hô hấp khỏe, bền sức.
b. Khi lao động nặng → hô hấp tăng → tạo nhiều CO 2 → nồng độ H+ trong máu tăng →
độ pH trong máu giảm.
- Khi độ pH trong máu giảm, hệ đệm hoạt động lấy đi H+ để duy trì độ pH ổn định.
+ Hệ đệm bicacbonat: các HCO3- sẽ kết hợp với H+ thành H2CO3 → pH trong máu tăng.
+ Hệ đệm photphat: các HPO42- sẽ kết hợp với H+ thành H2PO4- → pH trong máu tăng
+ Hệ đệm proteinat: các gốc NH2 sẽ lấy đi H+ → pH trong máu tăng.
Câu 2: a. Nêu và giải thích chức năng của 4 loại prôtêin huyết tương ở người.
b. Một số người bị chứng lipôprôtêin tỷ trọng thấp (LDL) trong huyết tương cao bất
thường do nguyên nhân di truyền. Biết rằng họ có chức năng gan bình thường, rất hạn chế ăn
chất béo và chỉ bị hỏng một gen. Hãy giải thích nguyên nhân gây nên chứng LDL cao ở những
bệnh nhân trên và cho biết họ có nguy cơ bị bệnh gì?
Gợi ý trả lời:
a. Các protein huyết tương
- Albumin có chức năng cân bằng thẩm thấu đệm pH, dự trữ axit amin.
- Fibrinôgen có chức năng tham gia quá trình đông máu.
- Các loại prôtein kháng thể (glôbulin) có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân ngoại
lai gây bệnh.
- Protein làm nhiệm vụ vận chuyển: Ví dụ các protein liên kết với côlesteron để vận chuyển
chất này vì đó là chất không tan trong nước.
b. Giải thích bệnh lipôprôtêin tỷ trọng thấp (LDL) cao
- Khi LDL cao trong huyết tương đồng nghĩa với việc các tế bào không có khả năng hấp thụ
lipoprotein vào trong tế bào.
- LDL rất cần thiết để xây dựng màng tế bào cũng như làm các chất tiền thân để chuyển hoá
thành các chất cần thiết khác trong cơ thể. Đây là loại lipit nên không tan trong nước vì vậy
chúng phải liên kết với protein vận chuyển thành phức hợp LDL mới lưu hành được trong huyết
tương.
- Nguyên nhân là do các thụ thể lipoprotein trên màng tế bào bị hỏng nên không vận chuyển
được cholesteron vào tế bào.
page

số gen hoạt động liên tục hay nhất thời qua cơ chế điều hòa tổng hợp protein.
Câu 5: Vì sao trẻ em trong những ngày đầu mới sinh thường có biểu hiện vàng da?(còn gọi là
vàng da sinh lí)
Gợi ý trả lời:
- Lúc trẻ đẻ ra lượng hồng cầu trong máu rất cao → rất hồng hào.
- Khi rời khỏi bụng mẹ, trẻ bắt đầu phải trao đổi chất với môi trường qua các cơ quan hô hấp,
tiêu hóa, bài tiết, nên Hb của thai nhi không phù hợp với điều kiện trao đổi khí qua phổi, chúng
được thay thế dần bằng Hb của người trưởng thành.
- Sự phân hủy của Hb bào thai được thực hiện ở gan sẽ giải phóng nhiều sắc tố vàng bilirubin,
gan sẽ chuyển thành sắc tố mật, nhưng quá trình phân hủy thường ồ ạt, gan chưa chuyển hóa
kịp, bilirubin còn lại trong máu với lượng nhiều gây vàng da, gọi là vàng da sinh lý, sau một
thời gian, bilirubin được chuyển hóa hết, vàng da sẽ giảm.
Câu 6: Nêu cơ chế hoạt hóa các tế bào T hỗ trợ và cách thức chúng tác động lên hệ miễn dịch
của cơ thể người.
page

14


Gợi ý trả lời:
- Tế bào T hỗ trợ được hoạt hóa khi chúng liên kết đặc hiệu với tế bào trình diện kháng nguyên
có mảnh kháng nguyên được bộc lộ phù hợp với thụ thể trên bề mặt của tế bào T hỗ trợ.
- Khi tế bào T hỗ trợ được hoạt hóa chúng tiết ra các cytokine và tăng sinh.
- Các cytokine do tế bào T hỗ trợ tiết ra cùng với các cytokine do tế bào trình diện kháng
nguyên tiết ra kích thích các tế bào lympho B nhớ phân chia để tạo ra các kháng thể gây đáp
ứng qua miễn dịch dịch thể. Các cytokine cũng kích thích các tế bào T độc nhớ phân chia tạo
nên các tế bào T độc trong đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào.
Câu 7: Trong cơ thể người, lượng oxi trong phổi chiếm 36% tổng lượng oxi trong cơ thể, lượng
oxi trong máu chiếm 51% và ở các cơ là 13%. Trong khi đó, ở một loài động vật có vú, lượng
oxi ở phổi, trong máu và các cơ tương ứng là 5%, 70% và 25%. Đặc điểm phân bố oxi trong cơ



- Khi hoạt động, áp suất ôxi giảm xuống đến không và ôxi tách ra khỏi myoglobin dẫn đến sự
hô hấp ưa khí vẫn tiếp tục.
- Myoglobin góp phần đáng kể hoạt động cơ trong một thời gian dài.
b. Người có thể tử vong nếu hít phải ôxit cacbon (CO), Nhưng nếu hít phải CO 2 thì chỉ có phản
ứng tăng nhịp tim và tăng nhịp thở vì:
- Nếu hít phải CO2 làm nồng độ trong máu tăng thì chỉ kích thích các hoá thụ quan nằm ở quai
động mạch chủ và xoang động mạch cổ theo các dây thần kinh IX và X về trung khu điều hoà
tim mạch và điều hoà hô hấp ở hành tuỷ. Đồng thời CO 2 cũng còn kích thích trực tiếp vào trung
khu hô hấp ở hành tuỷ dưới dạng H+ (CO2 + H2O → H2CO3 → HCO3- + H+ ) làm tăng nhịp tim
và nhịp hô hấp để thải nhanh CO2 ra khỏi cơ thể qua đường hô hấp.
- Còn nếu hít phải CO thì CO chiếm chỗ của O 2 trong phân tử Hb tạo thành HbCO. Mà HbCO
là một hợp chất bền chặt, khó phân li, làm hạn chế sự vận chuyển ôxi và có thể gây ch ết vì
“ngạt thở” do thiếu ôxi.
Câu 10: Sự tăng lên của nồng độ ion H+ hoặc thân nhiệt có ảnh hưởng như thế nào đến đường
cong phân li của oxi – hemoglobin (HbO2)? Liên hệ vấn đề này với sự tăng cường hoạt động
thể lực.
Gợi ý trả lời:
Sự tăng lên của nồng độ ion H + và nhiệt độ máu làm đường cong phân li dịch về phía
phải nghĩa là làm tăng độ phân li của HbO2, giải phóng nhiều O2 hơn.
Sự tăng giảm về nồng độ ion H+ và nhiệt độ máu liên quan đến hoạt động của cơ thể. Cơ
thể hoạt động mạnh sẽ sinh nhiều CO2 làm tăng ion H+ và tăng nhiệt độ cơ thể sẽ làm tăng nhu
cầu oxi, nên tăng độ phân li HbO2 giúp giải phóng năng lượng.
Câu 11: Một bệnh nhân sử dụng asprin thường xuyên để chữa bệnh. Thuốc này có tính axit làm
giảm pH máu. Vậy khi bênh nhân này dùng thuốc thì đường cong phân li của oxihemoglobin có
khác biệt gì so với khi không dùng thuốc? Giải thích?
Gợi ý trả lời:
Đường cong phân li của oxihemoglobin sẽ dịch về phía phải so với khi bình thường. Vì
pH máu giảm làm giảm ái lực của Hb với oxi nên tăng sự phân li oxi.

Nằm
Nằm trong
trong
trung
trung thất,
thất,
giữa
giữa 22 lá
lá phổi,
phổi,
trên

hoành,
trên cơ hoành,
sau
sau xương
xương ức
ức

và xương
xương
sườn,
sườn, hơi
hơi lệch
lệch
trái.
trái.

Sơ đồ 11: Hình dạng ngoài, vị trí, chức năng của tim.


này dài, cần 1 áp lực đẩy máu
rất cao của tâm thất trái (khoảng
120mmHg),  thành tâm thất
rất dày.

Cấu tạo không
cân xứng giữa
hai nửa quả tim,
nhất là giữa hai
tâm thất nên khi
tâm thất phải co
làm cho tim vặn
sang bên trái,
hiện tượng này
làm mất sự cân
xứng giữa hai
nửa tim.

Sơ đồ 12: Cấu tạo không đối xứng của tim.

Van
2 lá

Van nhĩ
thất

Hệ
thống
các
van


định
hướng
dòng
máu
chảy
một
chiều
về tim
và rời
khỏi
tim


Hình 8 : Một số van tim

Van
hai lá
bị hở

Một phần
máu quay
trở lại tâm
nhĩ.

Lượng máu
tim bơm lên
động mạch
chủ trong
mỗi chu kì

khí
(O2áp
, CO
),
2
mạch
giảm
chất
dinh
dưỡng, chất
độc,
hoocmon...


Hình 9: Cơ tim
(Nguồn:
versailles.fr/declicsvt/index.php/image
/Unite_cellulaire/cardiaque)

Đặc
điểm

tim

Sơ đồ 15: Đặc điểm cơ bản của cơ tim
*Đặc điểm sinh lí của cơ tim
- Tính hưng phấn: khả năng đáp ứng của cơ tim khi kích thích.
+ Nếu kích thích có cường độ thấp, cơ tim không đáp ứng,
+ Kích thích đến ngưỡng thì cơ tim đáp ứng bằng cách co cơ tối đa.
+ Nhờ tính hưng phấn đặc biệt của cơ tim mà hoạt động co cơ tim theo quy luật “tất hoặc

Các qui
luật hoạt
động của
tim

- Co bóp nhịp nhàng của các
buồng tim cùng với vai trò
của các van tim mà máu chảy
theo một chiều.
- Giúp tim co bóp suốt đời mà
không mỏi.

Sơ đồ 16: Các qui luật hoạt động của tim và ý nghĩa.

Hình 10: Hệ dẫn truyền tim

page

21


a. Chu kì tim binh thường;

b. Chu kì tim bị rối loạn

Hình 11: Chu kì tim (Nguồn: Hatier SVT 2nd, 2010 p. 205)

* Thể tích
tâm thu:
lượng máu

- Thể tích tâm thu phụ thuộc vào:
+ Lượng máu tĩnh mạch trở về tim
+ Tốc độ dòng máu tĩnh mạch trở về tim trong một đơn vị thời gian. Thời gian dòng máu
tĩnh mạch trở về tim càng nhỏ thì tần số nhịp tim càng cao.
+ Tần số nhịp tim
+ Kích thước buồng tâm thất (tỷ lệ thuận với thể tích tâm thu).
+ Lực bóp của cơ tim, thể tích máu đọng trong tim, vào tư thế của cơ thể. ở người bình
thường, thể tích tâm thu khoảng 60-70ml. ở tư thế nằm ngang, các điều kiện cơ học đảm bảo
cho máu về tim dễ dàng, thể tích tâm thu của người không tập luyện là 100ml. Hoạt động cơ
bắp vẫn trong tư thế nằm, thể tích tâm thu khoảng 100-120ml.
Thể tích tâm thu tối đa còn phụ thuộc vào giới tính: ở phụ nữ trẻ, trong tư thế nằm tĩnh
là 70ml, hoạt động cơ bắp là 100ml. Do kích thước buồng tim của nữ nhỏ hơn, thể tích tâm thu
của nữ nhỏ hơn của nam giới 25%. Phụ thuộc vào tư thế, máu tĩnh mạch trở về tim ở tư thế
đứng ít hơn tư thế nằm. Bởi vậy thể tích tâm thu của người khi ở tư thế nằm cao hơn tư thế
đứng 30-40 %
+ Thể tích tâm thu còn phụ thuộc vào lượng máu tuần hoàn chung, giữa hai đại lượng
này có mối tương quan dương tính rất cao. Những người có lượng máu tuần hoàn chung cao thì
thể tích tâm thu cao.
+ Thể tích tâm thu ở người già thấp hơn người trưởng thành khoảng 20%, giảm thể tích
tâm thu ở người cao tuổi có thể do khả năng co bóp cơ tim giảm
- Người luyện tập thể dục thường xuyên
+ Ở mức độ nhất định, thể tích tâm thu tăng cùng với công suất vận động. ở nhiều người,
thể tích tâm thu đạt tới mức tối đa khi vận động với lượng vận động chỉ đòi hỏi gần 40% mức
hấp thụ O2 tối đa của người đó. Khi công suất vận động tiếp tục tăng thì tần số tim cũng tăng,
thời gian nạp máu vào tâm thu bị rút ngắn sẽ gây cản trở sự tăng thể tích tâm thu.
+ Thể tích tâm thu tăng lên trong các bài tập công suất lớn và công suất trung bình, đạt
cao nhất từ 180 – 200 ml ở bài tập công suất dưới tối đa
* Lưu lượng tim (thể tích/phút): lượng máu tim tống ra động mạch trong một phút.
Trung bình khối lượng máu tống vào động mạch của tâm thất vào khoảng 4-5l/phút.
Lượng máu từ tâm thất trái bơm vào vòng tuần hoàn lớn, tâm thất phải đẩy vào vòng

tĩnh. Ở phụ nữ, thể tích tâm thu trong hoạt động tối đa nhỏ hơn và lưu lượng tim cũng nhỏ hơn
(120 -160ml x 200lần/phút = 24 – 32 l/phút).

Sơ đồ 18: Ví dụ về lưu lượng tim và sự phân phối máu tới các tổ chức trong trường hợp
nghỉ ngơi và tập luyện cường độ cao.
(Nguồn: http://transhumain.free.fr/coeur.html)
* Sự thích nghi với quá trình tập luyện gắng sức của tim và phổi.
- Khi luyện tập gắng sức:
+ Thở nhanh, vì mô cần nhiều oxi hơn  tăng quá trình trao đổi khí  tăng tiêu thụ oxi
và tăng thải CO2 tỉ lệ thuận với mức độ gắng sức.
+ Nhịp tim tăng  tăng lưu lượng tim.
+ Sự phân phối máu thay đổi dưới ảnh hưởng của hệ thần kinh thực vật. Trong quá trình
gắng sức, cơ được tưới máu nhiều hơn nữa, làm cho sự tưới máu ở các tạng bị ảnh hưởng như
thận và hệ tiêu hoá.
- Toàn bộ quá trình thích nghi này cho phép sự cung cấp oxi cho cơ càng được nhiều hơn
nữa. Ví dụ khi nghỉ ngơi, mức tiêu thụ oxi của cơ là 30-35ml/kg/phút. Còn ở những vận động
page

24


viên chạy marathon, mức tiêu thụ oxi có thể đạt đến 80 ml/kg/phút (gấp 2,5 lần so với bình
thường), nhờ vào khả năng thích nghi của bộ máy tim mạch và hô hấp.
- Tuy nhiên, chỉ số này cũng có giới hạn trên khó có thể vượt qua được. Ngay cả khi lưu
lượng tim đạt đến mức tối đa.
- Người ta ước tính tần số tim tối đa bằng công thức sau:
Tần số tim tối đa = 220- tuổi (sai số là 10)
Ví dụ, một người 30 tuổi, thì tần số tim tối đa của họ là 180-200 lần/phút
Còn người 50 tuổi, thì tần số tim tối đa tương ứng của họ là 170-190 lần/phút
Đó là tần số tim tối đa, nên hiếm khi đạt được trong quá trình gắng sức thể lực, nhưng

Trong trường hợp cơ thể khỏe mạnh có sử dụng chất kích thích  thay đổi tần số tim
co  ảnh hưởng tới sự phân phối máu tới các cơ quan trong cơ thể.
page

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status