Nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đang theo điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa huyện tiền hải năm 2014 - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH

TÔ THỊ HẢI

NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
CỦA BỆNH NHÂN ĐANG ĐIÊU TRỊ NỘI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN TIÊN HẢl NĂM
2014

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

THÁI BÌNH - 2014

BỘ Y TẾ


TÔ THỊ HẢI

NGHIÊN cúu TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
CỦA BỆNH NHÂN ĐANG ĐIẾU TRỊ NỘI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN TIÊN HẢI NẪM
2014

Chuyên ngành : Y tế công cộng
Mã số

: 60.72.76

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG



Tô Thị Hái


DANH MỤC CÁC CHŨ VIÉT TẮT
BMI

(Body Mass Index) Chỉ số khối cơ thể.

ĐTĐ

Đái tháo đường.

DDLS

Dinh dưỡng lâm sàng.

DD

Dinh dưỡng.

Hb

Hemoglobin.

LTTP Lương thực thực phẩm.
NCHS (National Center for Health Statistic) Quần thể tham chiếu. TTDD
Tình trạng dinh dưỡng.
TCBF


Trang


TÀI LIỆU THAM KHÁO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG
Bảng

3.1:

Bàng

3.2.

Bàng

3.3.

Bâng

3.4.

Bảng

3.5.

Bảng

3.6.

Tính cân đối giữa các chất sinh năng lượng khẩu phần của bệnh


Biểu đồ 3.1:
Biểu đồ 3. 2:
Biểu đồ 3.3:
Biểu đồ 3.4:
Biểu đồ 3.5:

Biểu đồ 3.6:

Biểu đồ 3.7:

Tỷ lệ suy dinh dưỡng và thừa cân béo phì của bệnh nhân theo


1
0

ĐẶT VẤN ĐÈ

Hiện nay, đã có nhiều tiến bộ về phương pháp điều trị và chăm sóc người
bệnh nhưng vấn đề dinh dưỡng tiết chế vẫn chưa được quan tâm đầy đủ, thiếu dinh
dưỡng vần là hiện tượng phố biến của bệnh nhân nằm điều trị tại bệnh viện. Tình
trạng thiếu dinh dưỡng gặp ở tất cả các nhóm bệnh như bệnh phổi mạn tính, bệnh
tim mạch, đột quỵ, suy thận mạn. Bệnh nhân nằm viện SDD dần đến tăng biến
chứng của bệnh, kéo dài thời gian nằm viện, tăng tỷ lệ tử vong, tăng chi phí y tế
[20].
Theo nghiên cứu của Phạm Thu Hương và cộng sự năm 2006 tại Bệnh viện
Bạch Mai cho thấy tý lệ suy dinh dưỡng của bệnh nhân dưới 65 tuôi là 36,9%, tỷ

1.

Xác định ti lệ suy dinh dưỡng và một số chỉ số hóa sinh dinh dưỡng của
bệnh nhân điều trị tại khoa Nội và khoa Ngoại Bệnh viện Đa khoa
huyện Tiền Hải năm 2014.

Đánh giá đặc điểm khẩu phần của bệnh nhân
điều trị tại các khoa nghiên cứu của Bệnh viện
Đa khoa huyện Tiền Hải.


CHƯƠNG 1
TỐNG QUAN

1.1. Một số nghiên cứu về tình trạng dinh duõng bệnh viện.
7.

7. 7. Khái niệm về tình trạng dinh dưỡng và khấu phần ăn.

Tình trạng dinh dưỡng là tập hợp các đặc điểm chức phận, cấu trúc và hoá sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thế.
Thời kỳ đầu, để đánh giá tình trạng dinh dưỡng, người ta chi dựa vào các nhận xét đơn giản như gầy, béo, tiếp đó là một số chi tiêu nhân trắc như Brock, Ọuctelet, Pignet. Nhờ phát hiện về vai trò các chất dinh
dưỡng và các tiến bộ kỹ thuật, phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng ngày càng hoàn thiện và ngày nay trờ thảnh một chuycn khoa của dinh dưỡng học.
Trên thế giới, người ta đang sống ở 2 thái cực trái ngược nhau, hoặc thiếu ăn hoặc thửa ăn. Những nước thuộc thế giới thứ 3 đang đứng bên bờ vực thắm của sự thiếu ăn. Theo số liệu của Tồ chức Y tế thế giới, mỗi
ngày trcn thế giới có khoảng 40.000 trẻ em chết do thiếu dinh dưỡng nặng, hàng năm có khoảng 250.000 trẻ em bị mù do thiếu vitamin A và chất bco. số người bị thiếu máu dinh dưỡng ước tính đến 200 triệu người và
400 triệu người khác bị bướu cố phần lớn là thiếu lod.
Các nước có nền công nghiệp phát triển, ngược lại, đang đúng bcn bờ vực thắm của sự thừa ăn. Năng lượng bình quân hàng ngày ở Châu Âu là 3000 Kcal, Bắc Mỹ: 3100 K.cal, úc: 3200 Kcal. Theo thống kê ở
Pháp 15% số dân bị tăng huyết áp, ở Đức trên 20% người trưởng thành bị bệnh béo phì và cái vực thăm chờ đợi là 35-40% số người chết là do các bệnh về tim mạch có liên quan chặt chẽ với nạn thừa ăn [21 ].
1.1.2.
Vai trò của dỉnli dưỡng trong điều trị
Ngay từ thời xa xưa con người đã biết tới vai trò của chế độ ăn uống và cho ăn uống là một trong những phưomg pháp đế chữa bệnh, giữ gìn và bảo vệ sức khoẻ, để nhằm mục đích điều trị cũng như dự phòng, đối

máu tăng lên thì sự tiết dịch của dạ dày giảm đi; khi lượng đường huyết giảm đi thì sự tiết dịch của dạ dày tăng lên. Những dao động đột ngột cùa đường huyết gây ra những dao động mạnh về tiết dịch dạ dày. Khi ăn hạn
chế glucid và ăn rãi ra nhiều bữa không những làm mất triệu chứng tăng toan mà còn giúp người bệnh trở ncn bình tĩnh và cân bàng hơn. Như vậy ăn uống có thê ảnh hường đến cơ chế điều hòa của hệ thần kinh thực vật.
Những nhận xét trên chi rõ điều hòa thần kinh và dịch thề tồn tại ờ trong cơ thể không phải ricng rẽ, mà có liên quan chặt chẽ với nhau, hợp lại thành một thể thống nhất sinh lý [24].
Biện pháp dinh dường điều trị còn có tác dụng lớn trong các bệnh chuyển hóa, đặc biệt trong bệnh đái tháo đường. Nguycn tắc của chế độ ăn trong bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) phải đảm bào đủ chất đạm - béo - bột
đường - vitamin - muối khoáng - nước với khối lượng hợp lý; kiểm soát được lượng glucose máu không tăng nhiều sau ăn, nhưng cũng không hạ đường máu lúc xa bừa ăn. Việc giữ được hằng định lượng glucosc trong
máu không ở ngưỡng cao sẽ giúp dự phòng các biến chứng mắt, tim mạch, thận... cho người bệnh [8],
Nếu dinh dưỡng điều trị được sử dụng rộng rãi trong giai đoạn phục hồi thì khả năng lao động cùa người bệnh sẽ được phục hồi nhanh chóng và đề phòng được các biển chứng. Điều trị triệu chứng có khi phái tiến
hành trước khi chẩn đoán ra bệnh. Ví dụ: Tăng vitamin, tăng protein, tăng chất xơ, tăng chất bco có nhiều acid không no...
1.2. Tình hình nghiên cứu về dinh dưỡng tại bệnh viện
1.2.1.

Trên thế giới

Kết quả nghiên cứu tình trạng thiểu dinh dường của bệnh nhân vào thời điểm nhập viện tại Anh (1994), tỷ lệ SDD là 56% bệnh nhân Nội khoa, 25% bệnh nhân khoa Hô hấp và 43% bệnh nhân lão khoa. Tỷ lệ suy
dinh dưỡng tại các bệnh viện của Mỹ năm 2005 là 30-50%.


Nghiên cứu về các nguy cơ suy dinh dưỡng trên 374 bệnh nhân phẫu thuật dạ dày ruột bàng sử dụng phương pháp đánh giá toàn diện (SGA) tại ớ Braxin năm 1996 cho thấy [55]: Tỷ lệ suy dinh dưỡng là 55% trong
đó suy dinh dưỡng nặng chiếm 19%, tuồi của bệnh nhân là một yếu tố ảnh hướng tới tý lệ suy dinh dường, các bệnh nhân trên 60 tuôi có tỷ lệ suy dinh dưỡng là 64%, trong khi đó với bệnh nhân dưới 60 tuổi thì tý lệ suy
dinh dưỡng chiếm 50%. Suy dinh dưỡng liên quan tới thời gian nằm viện, hcm 81% bệnh nhân có thời gian nằm viện trên 15 ngày là những bệnh nhân suy dinh dưỡng. Đội ngũ cán bộ y tế dường như không coi suy dinh
dưỡng như một vấn đề nghicm trọng trong bệnh viện, chi có 50% số bệnh nhân suy dinh dưỡng có thông tin về tình trạng dinh dưỡng trong bệnh án, có 16,6% bệnh nhân được cân khi nhập viện và 19,2% được ghi chép
về cân nặng trong bệnh án [55],
1.2.2.

Tại Việt Nam

Tại Việt Nam trong những năm qua đã có nhiều cuộc điều tra dinh dưỡng được tiến hành và cho thấy rằng nước ta là một trong những nước có tỷ lệ trẻ em và phụ nữ bị thiếu dinh dưỡng xếp vào loại cao nhất trong
khu vực [4], Khoảng 30% trong tống số bệnh nhân trong bệnh viện bị suy dinh dưỡng, phần lớn trong số họ bị SDD khi nhập viện và một số lượng không nhỏ bị SDD trong quá trình nam trong bệnh viện [18].
Nghiên cứu trên 309 bệnh nhân viêm cầu thận cấp cho thấy có tới 42% suy dinh dưỡng nặng. Các chì số nhân trắc, sinh hóa và miền dịch dinh dưỡng đều giảm có ý nghĩa so với nhóm bệnh nhân có tình trạng dinh
dưỡng bình thường. Suy dinh dưỡng nặng làm tăng nguy cơ nhiễm trùng (OR 2,88;CI 95%, p
47,0%. Tỷ lệ bệnh nhân có nguy cơ về SDD đồu có xu hướng tăng lên theo thời gian nằm viện khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng bang nhân trắc hay SGA [20]. Kết quả nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng tại Bệnh viện
Đa khoa tình Diện Biên năm 2012 cho thấy tý lệ thiếu dinh dưỡng của bệnh nhân trong bệnh viện đánh giá theo phương pháp nhân trắc ờ mức độ trung bình (tỷ lộ bệnh nhân thiếu năng lượng trường diễn - CED là
18,6%), đánh giá bàng phương pháp SGA là rất cao (tỷ lộ bệnh nhân nguy cơ SDD và SDD là 33,4%). So sánh tỷ lệ SDD bang phương pháp SGA giữa nam và nữ sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p
số đông dối tượng.
- Là một phương pháp đơn giản, nhẹ nhàng đối với đối tượng nghiên cứu do đó thường có sự hợp tác cao.
- Nhanh, rẻ tiền và có thể áp dụng rộng rãi, ngay cả với những đối tượng trình độ văn hóa thấp hoặc mù chữ.
* Hạn chế của phương pháp:
- Hiện tượng " t r u n g b ì n h h ó a k h ẩ u p h ầ n " c ó thể xảy ra do ngay chính bản thân điều tra viên điều chỉnh khi phỏng vấn vì sự ám ảnh “sao lại ãn nhiều thế (hoặc ít thế)?”


- Đối tượng được hỏi có thể có xu hướng nói quá lên với khấu phần “ n g h è o " hoặc nói giảm đi với khẩu phần “g i ầ u Cũng có thê đối tượng quên một cách không cố ý với những thực phẩm được tiêu thụ
không thường xuyên.
- Không thể áp dụng cho người có trí nhớ kém.
b/Phương pháp hỏi ghi nhiều lần 24 giờ
- Hỏi ghi khẩu phần 24 giờ có thể được tiến hành trong nhiều ngày liên tục 3-7 ngày hoặc được nhắc lại trong các mùa khác nhau tron” năm để đánh giá khẩu phần trung bình của đối tượng.
- Số ngày điều tra đòi hỏi để đánh giá khẩu phần trung bình của đối tượng phụ thuộc vào mức độ chính xác cần đạt được, chất dinh dưỡng cần quan tâm nghiên cứu và vòng quay thực phẩm ờ quần thể nào.
- Nói chung, nếu phương pháp chọn mẫu hợp lý, có chú ý tới ảnh hưởng của các ngày mà bữa ăn có thể được cải thiện hơn ngày thường như ngày nghỉ, ngày lễ hội..., ảnh hưởng của mùa vụ, thì kết quả có thể cho
ta đánh giá được mức độ tiêu thụ lương thực phẩm khá chính xác.
- Một số tác giả khuyến nghị điều tra trong thời gian 3 ngày liên tục.
- Kỹ thuật tiến hành tương tự như phương pháp hỏi ghi 24 giờ.
- Phưong pháp này đã dược khuyến cáo như một bộ phận của hệ thống đánh giá khẩu phần ăn ở Mỹ. Các chuyên gia đã khuyến cáo rằng: 4 lần hỏi ghi 24 giờ trên cùng một đối tượng trong vòng một năm nên được
dùng để đánh giá khẩu phần ăn thường ngày của đối tượng
1.3.3.

Phương pháp hóa sinh

Một số chỉ số hoá sinh sau đây thường được áp dụng:
a/ Protein huyết thanh tổng số: Là chỉ tiêu đánh giá tình trạng protein huyết thanh
nghiệm sinh hóa, đo nhân trắc học và đánh giá chế độ ăn uống [49].
1.4. Đặc điểm khẩu phần của người bệnh
1.4.1.

Trên thế giới

Nghicn cứu về tương quan của tình trạng dinh dưỡng và lượng thức ăn ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo của các tác giả Alvaro AC Morais Joel Faintuch; Erica J và cộng sự cùa đơn vị dinh dưỡng và chạy
thận nhân tạo, Bệnh viện Cassia de Santa Rita và Khoa khoa học y học Santa Casa - Victoria/ ES, Brazin. Clinics vol.60 no.3 São Paulo June 2005 cho thấy, Tổng năng lượng trong chế độ ăn uống thấp (1471,7 ± 601,4
kcal / ngày hoặc 20,7 ± 6,7 kcal/kg/ngày), nhưng protein trong chế độ ăn uống ờ mức chấp nhận được (74,3 ± 16,6 g protein/ngày hoặc 1,2 ± 0,6 g/kg/ngày) [38],

Nghiên cứu về Ánh hưởng lâu dài của một chế độ ăn ketogenic ớ những bệnh nhân béo phì được thực hiện tại khoa phẫu thuật, tư vấn và Trung tâm đào tạo, Khoa Y, Đại học Kuwait (Jabriya, Kuwait) Hoa Kỳ cho
83 đối tượng nhận được chế độ ăn ketogenic gồm 20g đến 30g carbohydrate trong các hình thức của các loại rau và salad xanh, và 80g đến lOOg protein dưới dạng thịt, cá, gà, trứng, động vật có vỏ và pho mát. Mười hai
tuần sau đó, thêm 20g carbohydrate được thêm vào bữa ăn của bệnh nhân với tống số 40g đến 50g carbohydrate. Vi chất dmh dưỡng (vitamin và khoáng chất) đã được trao cho từng đối tượng trong hình thức một viên
mỗi ngày, của Abhimanyu Garg, M.B., B.S., M.D., Andrea Bonanome, M.D., Scott M. Grundy, M.D., Ph.D., và cộng sự năm 2004 đã chỉ ra rằng một chế độ ăn kctogcnic đà thực hiện như một liệu pháp tự nhiên để giảm

cân ở những bệnh nhân béo phì. Đây là một nghiên cứu độc đáo theo dõi hiệu quá cùa một chế độ ăn ketogenic trong 24 tuần [37]. Có một giảm đáng kể mức độ triglycerides, cholesterol toàn phần, LDL cholesterol và
glucose, và tăng đáng kề mức độ HDL cholesterol trong bệnh nhân [44].


Nghicn cứu gần đây từ các phòng thí nghiệm khác nhau [58], đã chỉ ra rằng một chế độ ăn uống nhiều chất béo giàu axit béo không bão hòa đa (chế độ ăn ketogenic) là khá hiệu quả trong việc giảm trọng lượng cơ
thể và các yểu tố nguy cơ đối với các bệnh mãn tính khác nhau [54]. Trong chế độ ăn uống này, các chất béo để tỷ lệ carbohydrate là 5:1. Trong khi có sự sụt giảm đáng kể trọng lượng của bệnh nhân béo phì lúc đó đang
trong chế độ ăn ketogenic [37],
Người ta phát hiện thấy có mối liên quan giữa chế độ ăn ít chất béo và loãng xương. Chế độ ăn uống chất béo rất thấp thì lượng canxi hấp thu cũng thấp. Phụ nữ có chế độ ăn ít chất béo bài tiết hầu hết các canxi họ

tiêu thụ; do đó, họ dễ bị loãng xương. Tuy nhiên, một chế độ ăn uống nhiều chất béo có thể khắc phục tình trạng này [60]. Kết quả một số nghiên cứu cho thấy chế độ ăn carbohydrate cao làm tăng nồng độ triglyceride
huyết tương lúc đói [43];[46] và làm giảm nồng độ cholesterol HDL [36];[53]. Những thay đổi này có liên quan với tăng cường xơ vữa [36]. Tuy nhiên, nó đã được chứng minh rằng chế độ ăn ketogenic ngắn hạn cải
thiện các rối loạn lipid đó là đặc trưng của rối loạn lipid máu xơ vữa [56]. Người ta cũng đã tìm thấy ràng đồ uống có đường giảm nồng độ vitamin E trong máu, do đó giảm lượng chất chống oxy hóa trong cơ thể. Điều
đó đã được chứng minh rằng tác động đó phá vỡ tình trạng oxy hóa-chống oxy hóa của các tế bào sẽ dẫn đến các bệnh khác nhau của cơ thể [54], Chế độ ăn uống hạn chế natri được cho là hành vi tự chăm sóc thường
xuyên được khuyến cáo cho bệnh nhân suy tim (HF) [48];[57], và được ghi nhận bời tất cá các hướng dần HF [39];[48]. Người Mỹ tiêu thụ xấp xỉ 3700 mg natri mỗi ngày [42]. Trong khi Bộ Nông nghiệp và Bộ Y tế và
Dịch vụ Nhân sinh Hoa Kỳ khuyến cáo 2300 mg tiêu thụ hàng ngày cho dân số nói chung, với một đề nghị nghiêm ngặt là 1500mg/ngày đối với những người >50 tuổi, người da đen, cá nhân có tăng huyết áp, đái tháo

Y Thái Bình năm 2012 của tác giả Ninh Thị Nhung. Điều tra nhân trắc 323 sinh vicn thuộc năm thứ nhất và năm thứ 6 và điều tra khẩu phần ăn 106 sinh viên 2 khối trên. Ket quả cho thấy: Tỷ lệ sinh viên đạt nhu cầu về
sắt chi có 9,4%, Ca/P là 40,6%, Ca là 42,5%. Chi có 17,9% sinh vicn đạt nhu cầu về vitamin A.

về tình trạng dinh dưỡng: Không có sự tăng trưởng về chiều cao giữa sinh viên năm thứ nhất và năm thứ sáu. Tỷ lệ thiếu

năng lượng trường diễn ở sinh viên là 19,2%. Tỷ lệ thừa cân béo phi là 4,0% trong đó nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ [27]. Nghiên cứu này mô tả đặc
điêm khẩu phần ăn, đánh giá mức đáp ứng năng lượng, các chất dinh dưỡng so với nhu cầu khuyến nghị (NCKN) của Trần Thúy Nga, Hoàng Văn Phương năm 2013 cho 204 nừ vị thành niên 10-19 tuổi của 5 xã, huyện
Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình được phỏng vấn tần suất tiêu thụ lương thực thực phẩm (LTTP) và khẩu phần ăn. Tỷ lệ tiêu thụ lương thực thực phẩm như: Thịt, cá, trứng, đậu đỗ, rau lá xanh thầm 4-6 lần/tuần dao động từ
43,1% tới 68,6%. Có tới 42,6% đối tượng không dùng sữa trong tháng qua. Lượng quả chín được tiêu thụ tăng dần theo tuổi đạt 144,7 ±221,7 g/người/ngày ở nhóm 17-19 tuổi. Tỷ số canxi/phospho là 0,63; tỷ số Protein
động vật/Protein tổng số là 24,2%. Mức đáp ứng nhu cầu khuyến nghị với vitamin D là 18 - 28%, với canxi là 37 - 43%, với sắt là 31 - 37%, kẽm là 46 - 56%. Lượng Vitamin D, canxi, sắt, kẽm từ khau phần còn thấp,
cần tiến hành các giãi pháp can thiệp giúp cải thiện khâu phần các vi chất kế trên cho nữ vị thành niên tại huyện Lạc Sơn [23]. Nghiên cứu của Vũ Thu Hiền, Lê Thị IIợp và cộng sự năm 2008-2009 về xác định khấu
phần muối NaCl trong gia vị của người trường thành tại Hà Nội, Thừa Thiên Huế, và Thành phố Hồ Chí Minh. Bang phương pháp nghiên cứu cắt ngang mô tả đã được triển khai trong năm 2008 - 2009. Tồng số 1518
người từ 20 tuổi trờ lên đã tham gia nghiên cứu. Ket quả cho thấy khâu phần muối trung bình ờ đối tượng nghiên cứu là 11,7 ± 5,5 g/ngày, không có sự khác nhau giữa nông thôn và thành thị. Khẩu phần muối trung bình
ờ nam (12,7 g/ngày) cao hơn có ý nghTa thống kc so với nữ (10,5 g/ngày), p< 0,05. Khấu phần này cao nhất ớ Thừa Thiên Huế (12,3 g/ngày), sau đó đến thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội (tương ứng là 11,1 và 10,7
g/ngày). Ket luận: Khấu phần muối của người trưởng thành tại các địa điểm nghiên cứu đều cao hơn gấp 2 lần so với khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, cần có những nghiên cứu can thiệp trong những năm tới đế
giám khấu phần muối, góp phần dự phòng tâng huyết áp cho cộng đồng [11].

CHƯƠNG 2
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1. Đối tưọng nghiên cứu
2.1.1.

Địa điêm nghiên cứu

Nghicn cứu được thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa huyện Tiền Hải, tinh Thái Bình, là bệnh viện hạng II nằm ở ven biến của tinh Thái Bình với chỉ tiêu giường bệnh là 170 giường, có 22 khoa phòng. Năm 2013
bệnh viện khám bệnh cho trên 148.000 lượt người, điều trị nội trú cho hơn 12.300 người bệnh. Năm 2010, bệnh viện đã xây dựng được phần mềm dinh dưỡng theo qui định của Bộ Y Te, đã áp dụng thành công công tác
chăm sóc toàn diện theo đội chăm sóc, người bệnh được theo dõi sát các diền biến bệnh, chế độ chăm sóc điều trị, đặc biệt là chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Bệnh viện đã duy tri được chăm sóc dinh dưỡng miền phí cho
bệnh nhân nghèo cả 3 bừa với số tiền là 35 nghìn đồng 1 ngày. Khoa thực hiện nghiên cứu điều tra gồm 2 khoa Nội và khoa Ngoại. Khoa Nội với kế hoạch giường bệnh là 43 giường, năm 2013 đã điều trị cho 2500 người



Là một nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp dịch tễ học mô tà qua một cuộc điều tra cắt ngang nhàm:
- Xác định 1 số chi số nhân trắc và hóa sinh dinh dưỡng của bệnh nhân đang điều trị tại khoa Nội và khoa Ngoại của Bệnh viện Đa khoa huyện Tiền Hải
- Mô tả đặc điểm khẩu phần của người bệnh đang điều trị tại khoa Nội và khoa Ngoại của Bệnh viện Đa khoa huyện Tiền Hải
2.2.2.

Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu

a/ Cỡ mau
-

Cỡ mẫu đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân Tính cỡ mẫu theo công thức:

_ ______________

n - A (1-0/2)

2

Trong đó:
n: tổng số bệnh nhân cần đánh giá tình trạng dinh dưỡng;

p (1-p)
d"


Với độ tin cậy 95%, ta có Z(| - 0/2) = 1,96
p là tì lộ SDD trong bệnh viện là 40% [21]. d là sai số cho phép = 0,05
n = 369 bệnh nhân. Cộng 5% dự phòng bệnh nhân không hợp tác, hoặc chuyển viện chuyên khoa, chuyên viện. Như vậy cỡ mầu cần làm tròn là 391 người.
-


thẳng nằm ngang, hai tay buông thõng theo hai bên mình. Kéo cái chặn chiều cao của thước từ trên xuống, khi áp sát đến đỉnh đầu nhìn vào thước đọc kết quá. Chiều cao được ghi theo cm và ghi tới một chữ số thập
phân.


- Đo tỷ trọng mỡ cơ thể:
Dụng cụ được sử dụng là máy đo điện trở sinh học OMRON của Nhật với độ chính xác 0,1% đe xác định tỷ lệ phần trăm mỡ cơ thê, đặc biệt trên đối tượng bị béo bụng và BMI cao.
Tỷ trọng mỡ cơ the được đo dựa trên nguyên lý đo điện trớ sinh học của cơ thể. Sau khi nhập số liệu về cân nặng, chiều cao, tuồi và giới của đối tượng vào máy kỳ thuật viên hường dẫn cho người bệnh đế hai bàn
tay được tiếp xúc với 4 điện cực của máy đo, ngón trỏ đặt ờ phía trước của trục tay cầm, người bệnh đứng tháng, đưa thẳng máy về phía trước mặt, tay thắng ngang vai, máy sẽ tự động đo điện trở sinh học của cơ thể, đo
sẽ tính toán tỷ lệ phần trăm mỡ cơ thể dựa vào những thông tin đó cùng với điện trờ sinh học vừa đo được. Tỷ trọng mỡ cơ thể cao khi đạt giá trị >30% đối với nữ và >25% đối với nam.
2.23.3.

Kỹ thuật điều tra khâu phần và tần suất tiêu thụ thực phẩm

+ Điểu tra tập tính dinh dưỡng và tần suất thức ăn
Xác định tần số tiêu thụ thực phẩm trong tuần qua, tháng qua, năm qua theo phương pháp thường quy của Viện Dinh Dưỡng (FFQ:Food-Frequence- Questionaire). Phỏng vấn trực tiếp đối tượng theo bảng kiểm đã
chuẩn bị sằn với danh mục các thực phẩm phổ biến tại huyện Tiền Hải.
- Các thực phấm sừ dụng ở mức thường xuycn là: Sử dụng ở mức hàng ngày hoặc 4-7 lần/tuần.
- Các thực phẩm sử dụng ở mức không thường xuyên là: Sử dụng ở mức 1-3 lần/tuần hoặc đôi khi, thinh thoảng mới sử dụng.
+ Kỹ thuật hỏi ghi khấu phần 24 giờ
Điều tra viên yêu cầu đối tượng kề lại tỷ mỷ những gì đã ăn ngày hôm trước hoặc 24 giờ trước khi phóng vấn. Điều tra viên cần phải khai thác ti mi cụ thế để thu được các thông tin chính xác về số lượng các thực
phẩm (kế cả đồ uống) được đối tượng đã tiêu thụ. Mặt khác ĐTV sứ dụng những dụng cụ hồ trợ (mẫu dụng cụ đo lường, album ánh món ăn, cân thực phấm ...) để giúp đối tượng cụ thể dồ nhận, dỗ mô tả các kích cỡ thực
phẩm được tiêu thụ và giúp cho qui đổi đơn vị đo lường của người bệnh. Sau khi điều tra phòng van đối tượng và ghi chép đầy đù vào phiếu điều tra khấu phần yêu cầu ĐTV phái qui ra gam và ml.
ĐTV tra báng thành phần thực phâm Việt Nam và tính ra năng lượng kcal đế người bệnh biết họ ăn như vậy đã đù theo nhu cầu bệnh lý hay chưa.
2.2.3.4.
Các xét nghiệm hóa sinh:
Lấy máu xét nghiệm:
Lấy 5 ml máu tĩnh mạch vào buồi sáng (từ 8-10 giờ), bệnh nhân nhịn ăn và không uống bất kỳ một loại nước giải khát nào đề làm xét nghiệm Hemoglobin và chiết tách huyết tương xét nghiệm Albumin máu.
a/Định lưọmg Hemoglobin: Được thực hiện tại khoa xét nghiệm Bệnh viện Đa khoa huyện Tiên Hãi
- Nguyên lý: Hemoglobin và dần xuất của nó bị oxy hoá thành methemoglobin với sự có mặt của kali kiềm ferricyanidc. Mcthemoglobin phản ứng với kali cyanide hình thành nên cyanmethemoglobin mà độ hấp
thụ cao nhất của nó đạt được ở 540 nm. Cường độ màu đo được tại bước sóng 540 nm tương ứng với tỷ lệ với nồng độ Hb.

- Năng lượng calo bình quân đầu người/ngày.
-

Mức độ tiêu thụ các chất dinh dường, vitamin và chất khoáng.

- Tính cân đối cùa khẩu phần qua tý lệ phần trăm năng lượng do các chất sinh năng lượng cung cấp và các vitamin.
- Các chi số hóa sinh: Albumin, Hb.
2.2.5.

Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong nghiên cứu

a/. Tình trạng dinh dưỡng
-

Dựa vào chi số khối cơ thê (BMỈ -Body Mass Index)

Cách tính BM1

w
BMI =

Với BMI: Chì số khối cơ thể (kg/m2)
W: Cân nặng của đối tượng (kg)
H: Chiều cao của đối tượng (m)
Theo Tổ chức Y tế thế giới khu vực Tây Thái Bình Dương và Hội đái tháo đường Châu Á năm 2002, tình trạng dinh dưỡng được đánh giá theo chỉ số khối cơ thể BMI (Body Mass Index) như sau:


Ti n h t r ạ n g d i n h d ư ỡ n g
Thiếu năng lượng trường
diễn


23 - 24,9

Béo phì độ I

25 - 29,9

Béo phì độ II

>30

- T h e o p h ư ơ n g p h á p S G A ( S u b j e c t i v e G l o b a l A s s e s s m e n t ) [49]: Là một kỹ thuật lâm sàng dể đánh giá TTDD dựa vào:
+ Thay đổi cân nặng: Đánh giá từ 0-2 điểm + Thay đổi khẩu phần: Đánh giá từ 0-2 điểm + Các triệu chứng dạ dày, ruột kéo dài trên 2 tuần: Đánh giá từ 0-2 điểm + Thay đổi chức năng vận động: Đánh giá từ 0-2
điểm + Các bệnh mắc phải và ảnh hưởng cùa stress chuyển hóa: Đánh giá từ 0-2 diêm
+ Các dấu hiệu lâm sàng dinh dưỡng (mất lớp mỡ dưới da, phù, cổ chướng): Đánh giá từ 0-2 diêm
Bệnh nhân được đánh giá theo 3 loại:
+ Dinh dưỡng tốt = 9 -12 diêm + Dinh dưỡng trung bình =4-8 điếm + Suy dinh dưỡng nặng = 0-3 điểm.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status