NGHIÊN cứu TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG của BỆNH NHÂN ĐANG điều TRỊ nội TRÚ tại BỆNH VIỆN đa KHOA HUYỆN TIỀN hải năm 2014 - Pdf 56

bộ giáo dục và đào tạo

bộ y tế

trờng đại học y DC thái bình

Tễ TH HI

NGHIÊN CứU TìNH TRạNG DINH DƯỡNG
CủA BệNH NHÂN ĐANG ĐIềU TRị NộI TRú
TạI BệNH VIệN ĐA KHOA HUYệN TIềN HảI NĂM
2014

LUN VN THC S Y T CễNG CNG

Thái bình - 2014


bộ giáo dục và đào tạo

bộ y tế

trờng đại học y DC thái bình

Tễ TH HI

NGHIÊN CứU TìNH TRạNG DINH DƯỡNG
CủA BệNH NHÂN ĐANG ĐIềU TRị NộI TRú
TạI BệNH VIệN ĐA KHOA HUYệN TIềN HảI NĂM
2014



LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi thực hiện tại
Bệnh viện Đa khoa huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình. Các số liệu, kết quả trong
luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.

Thái Bình, ngày 15 tháng 10 năm
2014
Tác giả

Tô Thị Hải


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BMI

(Body Mass Index) Chỉ số khối cơ thể.

ĐTĐ

Đái tháo đường.

DDLS

Dinh dưỡng lâm sàng.

DD


SGA

(Subjective Global Assessment) Phương pháp đánh giá tình
trạng dinh dưỡng toàn diện.

MNA

(Mini Nutritional Assessment) Phương pháp đánh giá tình trạng
dinh dưỡng tối thiểu.

NCKN

Nhu cầu khuyến nghị.


MỤC LỤC
Trang bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục chữ viết tắt
Mục lục
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
CHƯƠNG 1......................................................................................................3
TỔNG QUAN...................................................................................................3

2.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong nghiên cứu...........................32
2.2.6. Phân tích xử lý số liệu khống chế sai số........................................35
2.2.7. Đạo đức trong nghiên cứu.............................................................36
CHƯƠNG 3....................................................................................................36
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................................36
3.1. Xác định tình trạng nhân trắc và hóa sinh dinh dưỡng của bệnh nhân
điều trị tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa huyện Tiền Hải năm
2014.........................................................................................................36
3.2. Đánh giá đặc điểm khẩu phần của bệnh nhân điều trị tại các khoa
nghiên cứu...............................................................................................48
CHƯƠNG 4....................................................................................................59
BÀN LUẬN....................................................................................................59
4.1. Tình trạng nhân trắc và hóa sinh dinh dưỡng của bệnh nhân điều trị tại
khoa Nội và khoa Ngoại Bệnh viện Đa khoa Tiền Hải năm 2014.......59
4.2. Đánh giá đặc điểm khẩu phần của bệnh nhân điều trị tại 2 khoa nghiên
cứu của Bệnh viện Đa khoa Tiền Hải....................................................69
KẾT LUẬN.....................................................................................................84
KIẾN NGHỊ....................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................1
PHỤ LỤC 1.......................................................................................................8


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.......................................................................37
Bảng 3.2. Giá trị trung bình cân nặng (kg) của bệnh nhân theo nhóm tuổi......................................37
Bảng 3.3. Giá trị trung bình cân nặng (kg) của bệnh nhân theo khoa...............................................38
Bảng 3.4. Giá trị trung bình chiều cao (cm) của bệnh nhân theo nhóm tuổi....................................39
Bảng 3.5. Giá trị trung bình chiều cao (cm) của bệnh nhân theo khoa.............................................39
Bảng 3.6. Giá trị trung bình chỉ số BMI của bệnh nhân theo nhóm tuổi...........................................39
Bảng 3.7. Giá trị trung bình BMI cuả bệnh nhân theo khoa...............................................................40

Bảng 3.29. Hàm lượng một số chất khoáng (mg/ngày) trong khẩu phần của bệnh nhân tại 2 khoa
nghiên cứu.................................................................................................................56
Bảng 3.30: Tỷ lệ bệnh nhân đạt về nhu cầu các chất sinh năng lượng khẩu phần............................57
Bảng 3.31: Tỷ lệ bệnh nhân đạt hàm lượng các chất khoáng trong khẩu phần................................58
Bảng 3.32: Tỷ lệ bệnh nhân đạt hàm lượng vitamin trong khẩu phần...............................................58

MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ suy dinh dưỡng và thừa cân béo phì của bệnh nhân theo BMI tại khoa Nội theo
giới...........................................................................................................................41
Biểu đồ 3. 2. Tỷ lệ suy dinh dưỡng và thừa cân béo phì của bệnh nhân theo BMI tại khoa Ngoại
theo giới..................................................................................................................42
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ bệnh nhân có tỷ trọng mỡ cao theo khoa và theo giới.........................................46
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ suy dinh dưỡng của bệnh nhân đánh giá theo các phương pháp........................46
Biểu đồ 3.5: Tính cân đối giữa các chất sinh năng lượng của bệnh nhân nam theo tuổi.................50
Biểu đồ 3.6: Tính cân đối giữa các chất sinh năng lượng của bệnh nhân nữ theo tuổi....................51
Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ protein động vật protein tổng số và lipid động vật/lipid tổng số của bệnh nhân
tại 2 khoa.................................................................................................................53


1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, đã có nhiều tiến bộ về phương pháp điều trị và chăm sóc
người bệnh nhưng vấn đề dinh dưỡng tiết chế vẫn chưa được quan tâm đầy
đủ, thiếu dinh dưỡng vẫn là hiện tượng phổ biến của bệnh nhân nằm điều
trị tại bệnh viện. Tình trạng thiếu dinh dưỡng gặp ở tất cả các nhóm bệnh
như bệnh phổi mạn tính, bệnh tim mạch, đột quỵ, suy thận mạn. B ệnh nhân
nằm viện SDD dẫn đến tăng biến chứng của bệnh, kéo dài thời gian nằm viện,
tăng tỷ lệ tử vong, tăng chi phí y tế [20].

“Nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đang điều trị nội trú
tại Bệnh viện Đa khoa Tiền Hải năm 2014”.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.

Xác định tỉ lệ suy dinh dưỡng và một số chỉ số hóa sinh dinh
dưỡng của bệnh nhân điều trị tại khoa Nội và khoa Ngoại Bệnh
viện Đa khoa huyện Tiền Hải năm 2014.

2.

Đánh giá đặc điểm khẩu phần của bệnh nhân điều trị tại các khoa
nghiên cứu của Bệnh viện Đa khoa huyện Tiền Hải.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN

1.1. Một số nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng bệnh viện.
1.1.1. Khái niệm về tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn.
Tình trạng dinh dưỡng là tập hợp các đặc điểm chức phận, cấu trúc và
hoá sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
Thời kỳ đầu, để đánh giá tình trạng dinh dưỡng, người ta chỉ dựa vào các
nhận xét đơn giản như gầy, béo, tiếp đó là một số chỉ tiêu nhân trắc như
Brock, Quetelet, Pignet. Nhờ phát hiện về vai trò các chất dinh dưỡng và các
tiến bộ kỹ thuật, phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng ngày càng hoàn
thiện và ngày nay trở thành một chuyên khoa của dinh dưỡng học.
Trên thế giới, người ta đang sống ở 2 thái cực trái ngược nhau, hoặc

các chất trong cơ thể con người được công bố. Từ cuối thế kỷ 19 tới nay,
những nghiên cứu về vai trò của các Vitamin, acid amin các acid béo không
no, các vi chất dinh dưỡng ở phạm vi tế bào, tổ chức và cơ thể đã góp phần
hình thành và phát triển một ngành khoa học mới đó là khoa học dinh dưỡng.
Ngày nay, Y học đang đứng trước hai thái cực đó là sự thiếu ăn và hậu
quả của sự thừa ăn. Ở các nước đang phát triển và chậm phát triển vẫn còn
một tỷ lệ không nhỏ bị SDD, nhất là trẻ em và người cao tuổi, SDD là
nguyên nhân quan trọng gây tử vong ở cộng đồng. Trong khi đó ở các nước
công nghiệp phát triển lại đang phải đối phó với những hậu quả nặng nề do
sự thừa ăn đó là tình trạng thừa cân, béo phì [21].
Suy dinh dưỡng ở bà mẹ và trẻ em đang là vấn đề thời sự ở các nước
nghèo và đang phát triển. Tổ chức Y tế thế giới đã nhận định trên thế giới hiện


5

còn 36 nước có tình trạng SDD cao trong đó có nước ta. Chiến lược Quốc gia
về Dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 với mục tiêu tổng quát là: Đến năm
2020, bữa ăn của người dân được cải thiện về số lượng, cân đối hơn về chất
lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh; và góp phần nâng cao tầm vóc và thể lực của
người Việt Nam đồng thời kiểm soát có hiệu quả tình trạng thừa cân – béo phì
góp phần hạn chế các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng
[13]. Có nhiều nghiên cứu đánh giá tình trạng dinh dưỡng trong bệnh viện
cho thấy, tỷ lệ bệnh nhân bị suy dinh dưỡng rất cao, chiếm từ 30 đến 50%
bệnh nhân nằm viện, trong đó có 50% bệnh nhân bị suy dinh dưỡng vừa và
nặng. Suy dinh dưỡng làm tăng tỷ lệ nhiễm trùng, làm chậm lành vết thương,
làm giảm miễn dịch và kéo dài thời gian nằm viện của người bệnh tăng chi
phí điều trị [21].
Suy dinh dưỡng sẽ dẫn đến các hậu quả như thay đổi chức năng đường
tiêu hóa, giảm mức lọc cầu thận, thay đổi chức năng hệ tim mạch, thay đổi

quá nhiều, hoặc ăn quá ít, hoặc đủ số lượng nhưng chất lượng không đủ,
không cân đối và những hậu quả của khẩu phần ăn không hợp lý này được
phát hiện rất chậm.
Những người có tăng độ toan dịch vụ thường bị ợ chua, đau ở vùng
thượng vị, có cảm giác co thắt ở ngực và dễ bị kích thích. Diễn biến đường
huyết của những bệnh nhân này dao động rất lớn. Khi lượng đường ở máu
tăng lên thì sự tiết dịch của dạ dày giảm đi; khi lượng đường huyết giảm đi
thì sự tiết dịch của dạ dày tăng lên. Những dao động đột ngột của đường
huyết gây ra những dao động mạnh về tiết dịch dạ dày. Khi ăn hạn chế
glucid và ăn rải ra nhiều bữa không những làm mất triệu chứng tăng toan
mà còn giúp người bệnh trở nên bình tĩnh và cân bằng hơn. Như vậy ăn
uống có thể ảnh hưởng đến cơ chế điều hòa của hệ thần kinh thực vật.


7

Những nhận xét trên chỉ rõ điều hòa thần kinh và dịch thể tồn tại ở trong cơ
thể không phải riêng rẽ, mà có liên quan chặt chẽ với nhau, hợp lại thành
một thể thống nhất sinh lý [24].
Biện pháp dinh dưỡng điều trị còn có tác dụng lớn trong các bệnh chuyển
hóa, đặc biệt trong bệnh đái tháo đường. Nguyên tắc của chế độ ăn trong bệnh
đái tháo đường (ĐTĐ) phải đảm bảo đủ chất đạm - béo - bột đường - vitamin muối khoáng - nước với khối lượng hợp lý; kiểm soát được lượng glucose máu
không tăng nhiều sau ăn, nhưng cũng không hạ đường máu lúc xa bữa ăn. Việc
giữ được hằng định lượng glucose trong máu không ở ngưỡng cao sẽ giúp dự
phòng các biến chứng mắt, tim mạch, thận… cho người bệnh [8].
Nếu dinh dưỡng điều trị được sử dụng rộng rãi trong giai đoạn phục hồi
thì khả năng lao động của người bệnh sẽ được phục hồi nhanh chóng và đề
phòng được các biến chứng. Điều trị triệu chứng có khi phải tiến hành trước
khi chẩn đoán ra bệnh. Ví dụ: Tăng vitamin, tăng protein, tăng chất xơ, tăng
chất béo có nhiều acid không no...

suy dinh dưỡng nặng. Các chỉ số nhân trắc, sinh hóa và miễn dịch dinh dưỡng
đều giảm có ý nghĩa so với nhóm bệnh nhân có tình trạng dinh dưỡng bình
thường. Suy dinh dưỡng nặng làm tăng nguy cơ nhiễm trùng (OR 2,88;CI
95%, p
tình trạng viêm ở bệnh nhân suy thận mạn làm gia tăng nguy cơ nhiễm trùng,
chậm lành vết thương [9].
Kết quả khảo sát tình trạng dinh dưỡng của 144 bệnh nhân suy thận mạn
tính lọc máu chu kỳ theo bảng điểm đánh giá chủ quan toàn diện (SGA) có tỷ
lệ SDD (SGA>7 điểm) là 98,6%, SGA trung bình 15,2 ±3,8 [7]. Kết quả
nghiên cứu đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng các chỉ số hóa sinh và nhân
trắc ở người trưởng thành tại một vùng nông thôn Việt Nam năm 2008 cho
thấy các chỉ tiêu nhân trắc hóa sinh có ý nghĩa rất lớn trong việc phát hiện
sớm và dự báo cộng đồng có nguy cơ cao về dinh dưỡng đặc biệt là ở vùng
nông thôn [25]. Kết quả nghiên cứu các chỉ số liên quan tới dinh dưỡng của
bệnh nhân theo tình trạng dinh dưỡng (BMI) tại Bệnh viện tỉnh Hải Dương
cho thấy các chỉ số liên quan đến SDD của nhóm SDD đều cao hơn nhóm


11

không SDD: Tỷ lệ giảm cân trong 2 tuần trước khi nhập viện của bệnh nhân
SDD là 66,7%, cao hơn nhóm bình thường (43,5%) sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê với p
Phương pháp nhân trắc học có những ưu điểm là đơn giản, an toàn và có
thể điều tra trên một mẫu lớn. Trang thiết bị không đắt, dễ vận chuyển. Có thể
khai thác đánh giá được các dấu hiệu về TTDD trong quá khứ và xác định được
mức độ suy dinh dưỡng. Tuy nhiên phương pháp nhân trắc học cũng có một vài
nhược điểm như: Không đánh giá được sự thay đổi về TTDD trong giai đoạn
ngắn hoặc không nhạy để xác định các thiếu hụt dinh dưỡng đặc hiệu.
Trong thực hành trên lâm sàng, các số đo thường được sử dụng là: trọng
lượng cơ thể (bao gồm cả tỷ lệ thay đổi trọng lượng), chiều cao (liên quan tới
trọng lượng cơ thể dùng để xác định khối mỡ), khối mỡ (vòng eo, BMI, bề dầy
lớp mỡ dưới da), khối cơ (vòng cánh tay), thành phần cơ thể, lượng nước [24].
Trọng lượng cơ thể: Số đo trọng lượng đơn thuần không được sử dụng


13

đặc hiệu để xác định tình trạng dinh dưỡng mà thường kết hợp với các số đo
khác như BMI. Xác định trọng lượng cơ thể thường xuyên có tác dụng rất
quan trọng để ghi nhận được thay đổi về trọng lượng theo thời gian và để tính
toán tỷ lệ tăng hoặc giảm cân.
Tỷ lệ thay đổi trọng lượng cơ thể:
Thay đổi (%) =

(Trọng lượng trước đây (kg) - trong lượng hiện tại (kg)
x 100
Trọng lượng trước đây (kg)

Công thức này thường được sử dụng để tính toán tỷ lệ trọng lượng cơ thể
giảm đi hơn là tỷ lệ tăng lên bởi vì tỷ lệ giảm đi là một chỉ tiêu quan trọng để
xác định nguy cơ suy dinh dưỡng của bệnh nhân. Khi sử dụng "tỷ lệ giảm
cân" như một thông số để can thiệp dinh dưỡng khi: Bệnh nhân giảm cân

a/ Phng phỏp hi ghi 24 gi
* Thuận lợi của phơng pháp:
- Là một phơng pháp đợc dùng để thu thập những
thông tin về số lợng thực phẩm đã đợc sử dụng 24 giờ qua
mà không phải cân đong. Đây là một phơng pháp rất
thông dụng, rất có giá trị khi áp dụng cho số đông đối t ợng.
- Là một phơng pháp đơn giản, nhẹ nhàng đối với đối tợng nghiên cứu do đó thờng có sự hợp tác cao.
- Nhanh, rẻ tiền và có thể áp dụng rộng rãi, ngay cả với
những đối tợng trình độ văn hóa thấp hoặc mù chữ.
* Hạn chế của phơng pháp:
- Hiện tợng "trung bình hóa khẩu phần" có thể xảy ra do


15
ngay chính bản thân điều tra viên điều chỉnh khi phỏng
vấn vì sự ám ảnh sao lại ăn nhiều thế (hoặc ít thế)?
- Đối tợng đợc hỏi có thể có xu hớng nói quá lên với khẩu
phần nghèo" hoặc nói giảm đi với khẩu phần giầu". Cũng
có thể đối tợng quên một cách không cố ý với những thực
phẩm đợc tiêu thụ không thờng xuyên.
- Không thể áp dụng cho ngời có trí nhớ kém.
b/ Phơng pháp hỏi ghi nhiều lần 24 giờ
- Hỏi ghi khẩu phần 24 giờ có thể đợc tiến hành trong
nhiều ngày liên tục 3-7 ngày hoặc đợc nhắc lại trong các mùa
khác nhau trong năm để đánh giá khẩu phần trung bình của
đối tợng.
- Số ngày điều tra đòi hỏi để đánh giá khẩu phần trung
bình của đối tợng phụ thuộc vào mức độ chính xác cần đạt
đợc, chất dinh dỡng cần quan tâm nghiên cứu và vòng quay
thực phẩm ở quần thể nào.

bự rt ln bi gim d húa. Tỏi phõn b Albumin t ngoi bo vo ni bo.
Cỏc yu t nh hng n nng Albumin huyt thanh: Ging cỏc yu
t nh hng n nng protein huyt thanh.
Ch nh s dng ch s nng Albumin huyt thanh:
+ Cú th s dng xỏc nh tr em cú mc gii hn suy dinh dng th
Kwashiorkor
+ S dng mc Albumin huyt thanh nh l ch s tiờn oỏn s phỏt
trin cỏc bin chng ca hu phu.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status