Nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng trên bệnh nhân nhiễm HIV đang điều trị tại phòng khám ngoại trú bệnh viện bệnh nhiệt đới năm 2014 - Pdf 34

Trang bìa
TÊN ĐỀ TÀI
“Nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh
hưởng trên bệnh nhân nhiễm HIV đang điều trị tại phòng
khám ngoại trú bệnh viện Bệnh nhiệt đới năm 2014”

Nhóm học viên:
1. Nguyễn Thị Vân Anh
2. Nguyễn Hữu Chính
3. Lê Thị Thu Hà
4. Hồ Thị Hoa
5. Bùi Thị Thanh Hoa
6. Đặng Thị Hoàng Khuê
7. Nguyễn Thanh Kiên

Hà Nội, 2/2014


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................................1
MỤC TIÊU .....................................................................................................................................2
1. TỔNG QUAN..........................................................................................................................3
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................................10
3. DỰ KIẾN KẾT QUẢ ............................................................................................................16
4. DỰ KIẾN BÀN LUẬN ........................................................................................................24
5. DỰ KIẾN KẾT LUẬN .........................................................................................................24
6. DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ .................................................................................................24
7. KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU ................................................................................................25
8. DỰ TRÙ KINH PHÍ .............................................................................................................27
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................30
PHỤ LỤC..................................................................................................................................31

Tại Việt Nam, các dự án hỗ trợ các người nhiễm HIV về chăm sóc dinh dưỡng vẫn còn
hạn chế, người nhiễm HIV ít được biết đến chế độ dinh dưỡng hợp lý để tự chăm sóc bản
thân . Nghiên cứu nhằm cung cấp các bằng chứng về khẩu phần thực tế và tình trạng
dinh dưỡng để có những giải pháp hữu hiệu cho cải thiện tình trạng dinh dưỡng của
người có HIV, cung cấp sự chăm sóc toàn diện đặc biệt về thực phẩm và dinh dưỡng cho
người nhiễm HIV/AIDS và giúp họ có được hệ miễn dịch tốt hơn, khả năng sống lâu
hơn. Phòng khám ngoại trú (OPC) ở bệnh viện bệnh Nhiệt đới Hà Nội là một trong
những OPC có lượng bệnh nhân đến khám đông nhất cả nước, hàng tháng tiếp nhận
hàng nghìn bệnh nhân đến khám và điều trị, đối tượng khách hàng có đủ các thành phần
trong xã hội. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tình trạng dinh
dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng trên bệnh nhân nhiễm HIV đang điều trị tại
phòng khám ngoại trú bệnh viện Bệnh nhiệt đới năm 2014”.

MỤC TIÊU
1. Mô tả tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đang điều trị ngoại trú ở phòng
khám ngoại trú bệnh viện Bệnh Nhiệt đới.
2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân
HIV.

2


1. TỔNG QUAN
1.1.

Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Việt nam

Tính đến hết 30/11/2013, số trường hợp báo cáo hiện nhiễm HIV là 216.254 trường
hợp, số bệnh nhân AIDS là 66.533 và đã có 68.977 trường hợp tử vong do AIDS. Tỷ
lệ nhiễm HIV toàn quốc theo số báo cáo là 248 người trên 100.000 dân, tỉnh Điện Biên

5297
5023
4992

Hồ Chí Minh
Hà Nội
Thái Nguyên
Hải Phòng
Sơn La
Nghệ An
Đồng Nai
Thanh Hóa
Quảng Ninh
An Giang

Về địa bàn phân bố dịch: tính đến 30/11/2013, toàn quốc đã phát hiện người
nhiễm
HIV tại 78% xã/phường, gần 98% quận/huyện và 63/63 tỉnh/thành phố, dịch HIV tiếp tục
lan rộng về địa bàn. Năm 2013 tăng thêm 3 huyện và 47 số xã/phường mới phát hiện có
người nhiễm HIV.

3


Biểu đồ 1. Tỷ lệ % số xã/phường, quận/huyện và tỉnh/ thành phố báo cáo có người nhiễm
HIV.
Hiện nay, Bộ Y tế Việt Nam đang thực hiện rất nhiều chương trình nhằm làm giảm
tỷ lệ mắc HIV và nâng cao hiệu quả điều trị HIV/AIDS như chương trình giám sát dịch,
chương trình giáo dục thay đổi hành vi, chương trình dự phòng lây truyền... và đặc biệt là
chương trình tiếp cận điều trị ARV đang tiếp tục được mở rộng. Chương trình điều trị

càng suy yếu và họ dễ bị tử vong vì nhiễm trùng cơ hội nhiều hơn là do bệnh AIDS .
1.3. Dinh dưỡng đối với người nhiễm HIV:
Chế độ ăn và một nếp sinh hoạt điều độ có thể giúp bệnh nhân kéo dài được tuổi thọ
và nâng cao chất lượng cuộc sống . Đặc biệt với người nhiễm HIV, dinh dưỡng còn đóng
vai trò quan trọng hơn, nhất là ở người mới bắt đầu được điều trị bằng ARV. Hiện nay
chăm sóc người nhiễm HIV toàn diện thì không thể thiếu việc chăm sóc về mặt dinh
dưỡng.
Theo tổ chức Y tế thế giới, người trưởng thành bị nhiễm HIV cần tăng thêm 10%
tổng số năng lượng khẩu phần. Những người bị AIDS thì nhu cầu năng lượng cần tăng
thêm 20%-30% tổng số năng lượng khẩu phần. .
Sự liên quan giữa HIV và suy dinh dưỡng đã được nhiều nghiên cứu trên thế giới
chứng minh theo như nghiên cứu ở Malawi năm 2005 ước tính có 14.4% người nhiễm
HIV và có khoảng 5% dân số dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng nặng trong đó có rất nhiều
trẻ em bị HIV+ .
 Ảnh hưởng của sụt cân và suy dinh dưỡng với người nhiễm HIV:
5


Nguyên nhân chính khiến người nhiễm HIV bị sụt cân và suy dinh dưỡng là do: nhu
cầu năng lượng gia tăng do bị nhiễm trùng, hàm lượng các chất dinh dưỡng và năng
lượng đưa vào không đủ nhu cầu như khuyến cáo và giảm hấp thu các khoáng chất.
Việc thiếu hụt năng lượng cũng như vi chất đều gây tổn hại đến hệ miễn dịch và dẫn
tới các nhiễm trùng cơ hội. Khi trọng lượng sụt giảm 5% họ đều có biểu hiện gia tăng
tình trạng bệnh tật cũng như tỷ lệ tử vong .

Hình 1 Vòng xoắn bệnh lý giữa HIV và dinh dưỡng kém .
Vì thế, điều cấp thiết là người nhiễm HIV/AIDS cần phải theo một chế độ dinh
dưỡng giúp tái tạo các tế bào, khối lượng chất béo và cơ bắp đã bị mất. Và mục tiêu ngắn
hạn cũng như dài hạn là phải cung cấp đủ nhu cầu năng lượng cũng như các vitamin,
khoáng chất (đặc biệt các vi chất tăng cường hệ miễn dịch như kẽm, vitamin A, vitamin

tiếp chăm sóc, điều trị người nhiễm HIV/AIDS …thì chăm sóc, dinh dưỡng tại nhà và
cộng đồng vẫn là giải pháp chủ đạo và trước mắt. Chăm sóc tại cộng đồng và thành lập
những nhóm người nhiễm HIV hỗ trợ lẫn nhau sẽ giúp cho người nhiễm HIV sống tốt
hơn. Ngoài ra, việc hướng dẫn cho những gia đình đang chăm sóc người nhiễm biết cách
phòng chống lây truyền sang những người chưa nhiễm tại gia đình là rất cần thiết để họ
khỏi lúng túng và biết cách chăm sóc, điều trị một cách an toàn cho người thân của họ
đồng thời với việc tư vấn, hỗ trợ tinh thần cho người nhiễm để họ hiểu được trạng thái
nhiễm của mình và bảo đảm tiêm chích và QHTD an toàn. Những hỗ trợ này cần thiết
thực như: hỗ trợ về y tế, hỗ trợ về kinh tế cũng như hỗ trợ về tâm lý cho người nhiễm
HIV.
Hiện tại, trong khi xây dựng Chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS ở Việt
nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, được Bộ Y tế đúc rút kinh nghiệm và chỉ đạo xây
dựng “Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030”
trong đó có mục tiêu chăm sóc và điều trị HIV/AIDS toàn diện mà tư vấn và hỗ trợ dinh
dưỡng là một trong những nội dung của chương trình chăm sóc giảm nhẹ.
Trong khuôn khổ của Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn tiếp theo sau
giai đoạn 2001 – 2010: việc khôi phục và xây dựng hệ thống dinh dưỡng lâm sàng và tiết
chế trong bệnh viện được đưa ra như một giải pháp làm tăng hiệu quả của điều trị. Mục
tiêu đến năm 2015 có 50% bệnh viện tuyến Trung Ương và tuyến tỉnh có triển khai hoạt
động tư vấn và thực hiện thực đơn về chế độ ăn dinh dưỡng hợp lý cho một số nhóm
bệnh và đối tượng bao gồm người cao tuổi, HIV/AIDS, lao và đạt 75% vào năm 2020.

8


1.5. Khung lý thuyết
Tình trạng dinh dưỡng của các đối tượng nhiễm HIV không chỉ chịu ảnh hưởng trực
tiếp bởi khẩu phần dinh dưỡng, tình trạng bệnh tật mà còn bởi các yếu tố Kinh tế, dân sốXã hội của cá nhân như tuổi, giới tính, thu nhập / nghề nghiệp… Ngoài ra còn các yếu tố
như tình trạng bệnh tật, tham gia điều trị ARV và nhiễm trùng cơ hội, số lượng tế bào
CD... cũng ảnh hưởng trực tiếp tới tình trạng dinh dưỡng của đối tượng.

Khẩu phần dinh
dưỡng

Diễn biến bệnh HIV
Nhiễm trùng cơ hội

Hình 3. Khung lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng tới tình trạng dinh dưỡng của các
đối tượng nhiễm HIV

9


2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.6.

1.7.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
-

Địa điểm: Phòng khám ngoại trú Bệnh viện Nhiệt đới

-

Thời gian: 3/2014 – 6/2014
Đối tượng nghiên cứu

 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
- Các bệnh nhân nhiễm HIV, có xét nghiệm HIV dương tính, không có thai đã
đăng ký tại phòng khám ngoại trú bệnh viện nhiệt đới.

290.
1.8.2.2.

Chọn mẫu

Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn trên danh sách bệnh nhân
đăng kí khám tại phòng khám ngoại trú bệnh viện nhiệt đới vào tháng 2 năm 2014.
1.8.3. Các biến số nghiên cứu
1.8.3.1.

Mục tiêu 1: Mô tả tình trạng dinh dưỡngcủa bệnh nhân HIV đang được
điều trị

 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng
-

Biến sinh học: xác định tuổi, giới tính qua phỏng vấn trên bộ phiếu hỏi bán
cấu trúc (phụ lục 1).

-

Tình trạng dinh dưỡng: Đo chiều cao, cân nặng của đối tượng nghiên cứu.
Dùng cân TANITA, thước gỗ 3 mảnh.

1.8.3.2.

Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng
của bệnh nhân HIV.

-

STT
1
2

Mục tiêu

Nhóm biến

Phân loại

Công cụ

TTDD

Cân nặng
Chiều cao

Định lượng
Định lượng

Yếu tố liên
quan

Tuổi
Giới
Trình độ học vấn
Tình trạng hôn nhân
Điều trị ARV
Số lượng tế bào TCD4
Nhiễm trùng cơ hội

Bộ câu hỏi

Định lượng

Bộ câu hỏi

1

3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Biến số

2

13

1.9.2. Chỉ số nghiên cứu
STT
1

Mục tiêu

lượng
Định

3

6
7
8

Nhóm biến Chỉ số
TTDD
BMI
Yếu tố liên
quan

2

12

Định nghĩa
kg/m2
Theo nhu cầu
khuyến nghị
Theo nhu cầu
khuyến nghị
Theo nhu cầu
khuyến nghị
Theo nhu cầu
khuyến nghị
Theo nhu cầu

chính xác ghi được 0,1cm).
Kỹ thuật: Đối tượng bỏ guốc dép, bỏ mũ và các trang sức khác nếu có ảnh hưởng
tới đo chiều cao, đứng quay lưng vào thước đo. Gót chân, bụng chân, mông, vai và đầu
theo một đường thẳng áp sát vào thước đo đứng (năm điểm chạm), mắt nhìn thẳng ra phía
trước theo đường thẳng nằm ngang, hai tay bỏ thõng theo hai bên mình. Kéo thước từ
trên xuống dần, khi thước áp sát đỉnh đầu nhìn vào thước đọc kết quả. Chiều cao được
ghi bằng cm với một số lẻ.
1.10.1.2. Phỏng vấn:
- Khẩu phần: dùng phương pháp hỏi ghi khẩu phần ngày hôm qua. Hỏi ghi tất cả
các thực phẩm (kể cả đồ uống) được đối tượng tiêu thụ trong ngày hôm qua (Phụ lục 2).
- Điều tra các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng: Sử dụng bộ câu hỏi
được thiết kế sẵn phỏng vấn trực tiếp các đối tượng để thu thập thông tin về đặc điểm cá

13


nhân, gia đình và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe nói chung và tình
trạng dinh dưỡng nói riêng (phụ lục 1).
1.10.2.Đánh giá:
1.10.2.1. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng:
Dùng chỉ số BMI theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới năm 2008
Phân loại
Chỉ số BMI
Gầy (CED)+
Quá gầy (CED độ III)
Gầy vừa (CED độ II)
Gầy nhẹ (CED độ I)

BMI(kg/m2)
Từ

động đến bệnh nhiễm trùng cơ hội:
-

Mô tả các mối liên quan giữa khẩu phần và tình trạng dinh dưỡng

-

Mô tả mối liên quan giữa các thông tin kinh tế - xã hội và khẩu phần.

-

Mô tả mối liên quan giữa khẩu phần và các bệnh triệu chứng lâm sàng và cận lâm
sàng

-

Mô tả mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng và triệu chứng lâm sàng và cận
lâm sàng

-

Mức ý nghĩa thống kê được thiết lập là p < 0.05.
14


1.11. Xử lý, phân tích số liệu:
-

Các số liệu phỏng vấn và cân đo nhân trắc sẽ làm sạch sau đó sẽ được xử lý thô và
mã hóa sau đó sử dụng phương pháp nhập liệu 2 lần 20% để kiểm tra xác suất các

biến phân phối chuẩn và không chuẩn.
• Chuyển dạng số liệu từ phân phối không chuẩn về chuẩn khi cần sử dụng các
test có tham số.
• Phân tích OR với các biến nhị phân.
• Sử dụng mô hình hồi quy đa biến phù hợp với biến phụ thuộc để tìm hiểu
ảnh hưởng kết hợp của các biến.

1.12. Các loại sai số và cách khắc phục
15


1.12.1.Các loại sai số:
-

Sai số do chọn mẫu:

-

Sai số liên quan đến BMI: cân, đo

-

Sai số nhớ lại

-

Sai số thông tin

-



Trong quá trình nghiên cứu, đối tượng nếu muốn dừng lại bất cứ thời điểm nào
đều được kể cả đã ký cam kết hợp tác tự nguyện

-

Thông tin đối tượng cung cấp hoàn toàn được giữ bí mật, đối tượng sẽ được mã
hóa thông tin.

-

Trong khi nghiên cứu nếu có bất kỳ triệu chứng cấp tính nào, cơ sở nghiên cứu
điều trị cho đối tượng ngay.
- Các đối tượng được tư vấn về dinh dưỡng hợp lý
- Nghiên cứu chỉ được tiến hành khi đã có sự đồng ý thông qua của Hội đồng đạo

đức.

3. DỰ KIẾN KẾT QUẢ
16


1.14. Đặc điểm chung và một số yếu tố liên quan của đối tượng nghiên cứu:
1.14.1.Đặc điểm chung:
Bảng 1 Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm cơ bản
Nhóm tuổi
20 – 29
30 – 39
40 – 49

17

Tỷ lệ %


Không điều trị ART
Nhận xét:
1.14.2.Các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
Bảng 2. Kết quả xét nghiệm tế bào T-CD4 ở đối tượng nghiên cứu
Số lượng tế bào T-CD4 (tế bào/ mm3)

n

Tỷ lệ %

Không XN/ không có kết quả
< 200
200 – 500
> 500
Tổng
Nhận xét:
Bảng 3. Phân bố các bệnh cơ hội nói chung trên đối tượng nghiên cứu:
Các bệnh nhiễm trùng cơ hội

n

Nhiễm trùng hô hấp
Nấm
Mắc hai bệnh NTCH trở lên cùng lúc
Tiêu chảy, sốt


Nữ
Tỷ lệ %

n

Tỷ lệ %

Bình thường
CED
Thừa cân – béo phì
Tổng
*: p
Thừa cân – béo phì
Tổng
*: p
1.17.1.Mối liên quan giữa khẩu phần và tình trạng dinh dưỡng
Bảng 10. Mối liên quan giữa đáp ứng khẩu phần khuyến nghị và tình trạng dinh
dưỡng (có CED hay không) của đối tượng nghiên cứu (Mô hình hồi quy Logistic đa
biến):
Đáp ứng KP (có/không)
Năng lượng
Protein
Vitamin A
Vitamin B1
Vitamin C
Vitamin D
Kẽm
Sắt

OR

Nhận xét:

22

CI (OR)


Bảng 11. Mối liên quan giữa đáp ứng khẩu phần khuyến nghị và các giai đoạn lâm
sàng (giai đoạn 2 và 3)(Mô hình hồi quy Logistic đa biến):
Đáp ứng KP (có/không)
Năng lượng
Protein
Vitamin A
Vitamin B1



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status