Biện pháp nâng cao chất lương tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hải phòng - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn: “Biện pháp nâng cao chất lƣơng tín dụng đối
với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
– Chi nhánh Hải Phòng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ
rõ nguồn gốc.

Hải Phòng, ngày

tháng 09 năm 2015

Tác giả

Phạm Đức Cƣờng

i


LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn tận tình của TS. Đỗ
Mai Thơm trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn này.
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trƣờng Đại học Hàng hải Việt
Nam đã giảng dạy lớp cao học QLKT 2013 - 2015 và đã truyền đạt kiến thức và
phƣơng pháp nghiên cứu khoa học giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này
Hải Phòng, ngày

tháng 09 năm 2015

NHTM ..................................................................................................................... 20
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng tín dụng đối với khách hàng cá nhân
của Ngân hàng thƣơng mại...................................................................................... 24
1.4.1.Các nhân tố chủ quan thuộc phía ngân hàng .................................................. 24
1.4.2.Các nhân tố khách quan ................................................................................. 26

iii


CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI PHÒNG ............................................................ 30
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP đầu tƣ và phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Hải Phòng ..................................................................................................... 30
2.1.1. Lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Hải Phòng................................................................................... 32
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Hải Phòng. ............................................................................................. 33
2.2. Thực trạng chất lƣợng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng. ............................ 36
2.2.1. Các sản phẩm tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng ......................................... 36
2.2.2. Các quy định đối với tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng ......................................... 43
2.2.3.Thực trạng chất lƣợng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng ............................. 47
2.3. Đánh giá chất lƣợng tín dụng đối với khách hang cá nhân Ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng ......................................... 57
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc ........................................................................................... 57
2.3.2.Hạn chế và nguyên nhân ................................................................................ 59

BIDV

Giải thích
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

KHCN

Khách hàng cá nhân

TCTC

Tổ chức tài chính

TPKT

Thành phần kinh tế


Tên bảng

Trang

2.1

Số lƣợng khách hàng cá nhân của BIDV – CN Hải Phòng

47

2.2

Doanh số cho vay KHCN của BIDV – CN Hải Phòng

48

2.3

Dƣ nợ cho vay KHCN của BIDV – CN Hải Phòng

50

2.4

Cơ cấu tín dụng đối với KHCN theo kỳ hạn của BIDV –

51

CN HP
2.5

Tên hình
Cơ cấu tổ chức của BIDV – CN Hải Phòng

viii

Trang
34


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhƣ chúng ta biết, ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực
vô cùng nhạy cảm và phức tạp - tiền tệ, loại hình doanh nghiệp này đóng một vai
trò rất quan trọng, là mạch máu quyết định sự lƣu thông của toàn bộ nền kinh tế đất
nƣớc.
Trên bƣớc đà công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hòa nhập với nền kinh tế thế
giới, hệ thống ngân hàng thƣơng mại của Việt Nam càng khẳng định tầm quan
trọng, mức độ chi phối to lớn của mình. Hiện nay, hoạt động kinh doanh của các
ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam đang đang dần hình thành nên xu hƣớng kinh
doanh chính bao gồm: Từng bƣớc không ngừng nâng cao năng lực tài chính, đẩy
mạnh việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng hiện đại, đặc biệt là dịch
vụ ngân hàng bán lẻ dựa trên nền tảng công nghệ cao, quan tâm chăm sóc khách
hàng và tăng cƣờng mở rộng mạng lƣới cùng các kênh phân phối.
Bản chất là một doanh nghiệp, các ngân hàng thƣơng mại cũng đặt lợi nhuận
lên hàng đầu và hoạt động đem lại nguồn thu lớn nhất cho ngân hàng chính là hoạt
động tín dụng. Các đối tƣợng khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ
này thƣờng đƣợc chia thành khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân. Tỷ
trọng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp thƣờng lớn hơn nhiều so với nhóm
khách hàng cá nhân tại hầu khắp các ngân hàng, tuy nhiên, theo thời gian, cơ cấu
tín dụng của ngân hàng đang chuyển dần theo hƣớng giảm tỷ trọng cho vay khách

Đề tài sử dụng nhiều phƣơng pháp nghiên cứu khác nhau, bao gồm các
phƣơng pháp chính nhƣ phân tích, tổng hợp, phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp
tham khảo ý kiến chuyên gia,… trong đó, phƣơng pháp so sánh đƣợc sử dụng khá
nhiều trong luận văn. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng trong phân tích, đánh giá
tình hình hoạt động của doanh nghiệp, dùng để so sánh các chỉ tiêu hoạt động, liên
quan đến tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận….So sánh các chỉ tiêu qua các
giai đoạn khác nhau giúp đề tài đánh giá đƣợc thực trạng hoạt động của doanh
nghiệp trong những năm qua.

2


5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Danh mục bảng biểu, Danh mục từ viết tắt, Mở đầu, Kết luận và
Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm ba nội dung chính:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chất lƣợng hoạt động cho vay đối với khách hàng
cá nhân tại NHTM
Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng
Chƣơng 3: Biện pháp nâng cao chất lƣợng hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng.

3


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thƣơng mại và hoạt động tín dụng của Ngân
hàng thƣơng mại
1.1.1. Tổng quan về NHTM

NHTM.
- Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực
hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng nhƣ trích tiền từ tài khoản tiền
gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi
của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.
Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phƣơng tiện thanh toán tiện lợi
nhƣ séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng…
Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phƣơng thức thanh toán phù
hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền
để gặp chủ nợ, gặp ngƣời phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng
một phƣơng thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể
kinh tế sẽ tiết kiệm đƣợc rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an
toàn. Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lƣu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc
độ thanh toán, tốc độ lƣu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
- Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với
mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận nhƣ là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát
triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình
đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.
Chức năng tạo tiền đƣợc thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là
chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín
dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động đƣợc để cho vay, số tiền cho vay ra lại
đƣợc khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dƣ trên
tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn đƣợc coi là một bộ phận của tiền
giao dịch, đƣợc họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng
5


này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phƣơng tiện thanh toán trong nền kinh tế,


- Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng
cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài
chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín
dụng theo thỏa thuận.
- Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lƣu quyền truy đòi các
công cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ có giá khác của ngƣời thụ hƣởng trƣớc khi đến
hạn thanh toán.
- Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ có
giá khác đã đƣợc chiết khấu trƣớc khi đến hạn thanh toán.
- Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực
hiện các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác giữa các tổ chức
tín dụng, tổ chức tài chính khác.
- Tài khoản thanh toán là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng
mở tại ngân hàng để sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân hàng cung ứng.
- Sản phẩm phái sinh là công cụ tài chính đƣợc định giá theo biến động dự
kiến về giá trị của một tài sản tài chính gốc nhƣ tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ
hoặc tài sản tài chính khác.
- Góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng là việc tổ chức tín dụng góp
vốn cấu thành vốn điều lệ, mua cổ phần của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng
khác, bao gồm cả việc cấp vốn, góp vốn vào công ty con, công ty liên kết của tổ
chức tín dụng; góp vốn vào quỹ đầu tƣ và ủy thác vốn cho các tổ chức khác góp
vốn, mua cổ phần theo các hình thức nêu trên.
Khoản đầu tƣ dƣới hình thức góp vốn, mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm
soát doanh nghiệp bao gồm khoản đầu tƣ chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc vốn
cổ phần có quyền biểu quyết của một doanh nghiệp hoặc khoản đầu tƣ khác đủ để
chi phối quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên.

7


8


Có thể nhận thấy về thực chất tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa ngƣời cho
vay và ngƣời đi vay, giữa họ có mối quan hệ với nhau thông qua sự vận động của
giá trị vốn tín dụng đƣợc biểu hiện dƣới hình thức tiền tệ và hàng hoá từ ngƣời cho
vay chuyển sang ngƣời đi vay và sau một thời gian nhất định quay về với ngƣời
cho vay với lƣợng giá trị lớn hơn ban đầu. Tín dụng đƣợc cấu thành nên từ sự kết
hợp của ba yếu tố chính là: lòng tin (sự tin tƣởng vào khả năng hoàn trả đầy đủ và
đúng hạn của ngƣời cho vay đối với ngƣời đi vay); thời hạn của quan hệ tín dụng
(thời gian ngƣời vay sử dụng tiền vay); sự hứa hẹn hoàn trả. Và nhƣ vậy, phạm trù
tín dụng có các đặc trƣng chủ yếu sau:
- Tín dụng là có lòng tin
Bản thân từ “tín dụng” xuất phát từ tiếng la-tinh “creditum” có nghĩa là “sự
giao phó” hay “sự tín nhiệm”. Nghiên cứu khái niệm tín dụng cũng cho ta thấy tín
dụng là sự cho vay có hứa hẹn thời gian hoàn trả. Sự hứa hẹn biểu hiện “mức tín
nhiệm” hay “lòng tin” của ngƣời cho vay vào ngƣời đi vay. Yếu tố lòng tin tuy vô
hình nhƣng không thể thiếu trong quan hệ tín dụng, đây là yếu tố bao trùm trong
hoạt động tín dụng, là điều kiện cần cho quan hệ tín dụng phát sinh.
Trong quan hệ tín dụng “lòng tin” đƣợc biểu hiện từ nhiều phía, không chỉ có
lòng tin từ một phía của ngƣời cho vay đối với ngƣời đi vay. Nếu ngƣời cho vay
không tin tƣởng vào khả năng hoàn trả của ngƣời đi vay thì quan hệ tín dụng có thể
không phát sinh và ngƣợc lại, nếu ngƣời đi vay cảm nhận thấy ngƣời cho vay
không thể đáp ứng đƣợc yêu cầu về khối lƣợng tín dụng, về thời hạn vay,…thì
quan hệ tín dụng cũng có thể không phát sinh. Tuy nhiên, trong quan hệ tín dụng
lòng tin của ngƣời cho vay đối với ngƣời đi vay quan trong hơn nhiều bởi lẽ ngƣời
cho vay là ngƣời giao phó tiền bạc hoặc tài sản của họ cho ngƣời khác sử dụng.
- Tín dụng là có tính thời hạn
Khác với các quan hệ mua bán thông thƣờng khác, quan hệ tín dụng chỉ trao

hoạt động kinh doanh khác nhằm tăng thu nhập cho ngân hàng. Đây là hoạt động
sinh lời lớn nhất của ngân hàng với tỷ lệ 70% tổng tài sản. Nhƣ vậy nếu hoạt động
tín dụng có vấn đề thì ngân hàng cũng khó khăn trong việc kinh doanh.

10


Tín dụng đƣợc xem nhƣ là xƣơng sống của ngân hàng, nó quyết định sự tồn
tại phát triển của mọi NHTM. Một NHTM chỉ có thể tồn tại và phát triển khi xác
định đƣợc phạm vi, giới hạn và mức độ tín dụng phù hợp với thực lực của bản thân
ngân hàng. Đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trƣờng với nguyên tắc hoàn trả đúng
thời hạn và có lãi.
Mặt khác tín dụng ngân hàng có ảnh hƣởng rất lớn đến vị thế của ngân hàng.
Nó là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định vị thế của ngân hàng.
Đối với nền kinh tế:
Thứ nhất, tín dụng đã đáp ứng đƣợc hầu hết các nhu cầu về vốn của các thành
phần kinh tế trong xã hội, giúp cho quá trình sản xuất đƣợc liên tục, đẩy mạnh quá
trình tái sản xuất. Đồng thời việc tập trung và phân phối vốn tín dụng đã góp phần
điều hoà vốn trong nền kinh tế quốc dân từ nơi thừa đến nơi thiếu. Bên cạnh việc
đáp ứng vốn kịp thời đầy đủ cho các Doanh nghiệp, các Ngân hàng còn có những ý
kiến đóng góp cho phƣơng án sản xuất kinh doanh, lựa chọn đối tác thông qua quá
trình sử dụng vốn của Doanh nghiệp...
Thứ hai, tín dụng là kênh chuyển tải tác động của nhà nƣớc đến các mục tiêu
kinh tế vĩ mô nhƣ việc ổn định giá cả, tăng trƣởng kinh tế, tạo công ăn việc làm.
Việc bảo đảm đƣợc mục tiêu kinh tế vĩ mô hài hoà phụ thuộc một phần vào khối
lƣợng và cơ cấu tín dụng xét cả về mặt thời hạn cũng nhƣ đối tƣợng tín dụng. Mà ở
đây khối lƣợng và cơ cấu tín dụng lại phụ thuộc vào điều kiện tín dụng nhƣ lãi
suất, điều kiện vay, yêu cầu thế chấp, bảo lãnh và chủ trƣơng mở rộng tín dụng
đƣợc quy định trong chính sách tín dụng từng thời kỳ. Nhƣ vậy, thông qua việc
thay đổi và điều chỉnh các điều kiện tín dụng Nhà nƣớc có thể thay đổi quy mô tín

kiểm toán, giúp các doanh nghiệp khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế trong
hoạt động kinh doanh vì các ngân hàng chỉ cho vay vốn khi các doanh nghiệp làm
ăn có lãi.
Thứ năm, tín dụng NH có vai trò quan trọng trọng việc thúc đẩy quá trình mở
rộng mối quan hệ giao lƣu quốc tế. Ngày nay mối quan hệ kinh tế giữa các nƣớc
trên thế giới và khu vục đang phát triển đa dạng cả về nội dung lẫn hình thức, cả về
bề rộng lẫn chiều sâu. Qua hoạt động tín dụng, ngân hàng sẽ là trợ thủ đắc lực cung
cấp vốn cho các nhà đầu tƣ kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá. Do vậy tín dụng
12


ngân hàng trở thành một trong những phƣơng tiện để nối liền nền kinh tế các nƣớc,
đặc biệt là các nƣớc đang phát triển trong việc mở rộng sản xuất hàng hoá.
1.1.2.3. Phân loại
Căn cứ vào thời hạn cho vay:
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số: 47/2010/QH12)
- Tín dụng ngắn hạn:
Là loại tín dụng có thời hạn tới 12 tháng, đƣợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt
vốn lƣu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
và thƣờng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong dƣ nợ tín dụng của các ngân hàng.
- Tín dụng trung hạn:
Là loại tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng. Loại hình tín dụng
này thƣờng đƣợc các doanh nghiệp sử dụng để đầu tƣ mua sắm tài sản cố định, cải
tiến hay đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự
án có quy mô nhỏ và thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn:
Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng. Loại tín dụng này để đáp ứng nhu
cầu dài hạn của các doanh nghiệp: nhƣ xây dựng nhà xƣởng, thiết bị phƣơng tiện
vận tải có quy mô lớn, các công trình xây dựng nhà, sân bay, cầu đƣờng...
Căn cứ vào phương thức cấp tín dụng:

bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và khả
năng tài chính của mình đối với ngƣời nhận bảo lãnh. Theo quy định chung mức
bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một NHTM không
vƣợt quá tỷ lệ vốn tự có của NHTM.
Căn cứ vào tiêu thức đảm bảo:
- Tín dụng đảm bảo bằng tài sản:
Là loại tín dụng đƣợc đảm bảo bằng các loại tài sản của khách hàng, bên bảo
lãnh hoặc hình thành từ vốn vay.
- Tín dụng đảm bảo không phải bằng tài sản:

14


Là loại tín dụng đƣợc đảm bảo dƣới các hình thức tín chấp, cho vay theo chỉ
định của Chính phủ và hộ nông dân vay vốn đƣợc bảo lãnh của các tổ chức đoàn
thể, chính quyền địa phƣơng.
Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:
- Tín dụng trực tiếp:
Ngân hàng cấp tín dụng trực tiếp cho ngƣời đi vay đồng thời ngƣời đi vay
trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
- Tín dụng gián tiếp:
Là khoản cho vay đƣợc thực hiện thông qua việc mua lại các khế ƣớc hoặc
các chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán
Căn cứ vào mục đích tín dụng:
- Cho vay phục vụ sản xuất công thƣơng nghiệp
- Cho vay tiêu dùng
- Cho vay bất động sản
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.
Căn cứ vào hình thức hoàn trả nợ:

hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng và là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ
nhất trong các điều kiện khác nhau.
Cho vay theo kế hoạch thoả thuận trước (vốn vay phải được sử dụng đúng
mục đích)
Tín dụng đúng mục đích không những là nguyên tắc mà còn là phƣơng châm
hoạt động của tín dụng.Quan hệ tín dụng phản ánh nhu cầu về vốn và lợi nhuận
của doanh nghiệp. Việc thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng là cơ sở
để doanh nghiệp tính toán các yếu tố hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh,
đồng thời nó cũng là một trong những yếu tố đảm bảo khả năng thu nợ của ngân
hàng.
Để thực hiện nguyên tắc này, ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải sử
dụng tiền vay đúng mục đích nhƣ đã cam kết trong hợp đồng, bởi vì mục đích đó
đã đƣợc ngân hàng thẩm định. Nếu phát hiện khách hàng vi phạm ngân hàng đƣợc
16


quyền thu hồi nợ trƣớc hạn, trƣờng hợp khách hàng không có tiền thì chuyển nợ
quá hạn.
1.1.2.5. Quy trình tổ chức hoạt động tín dụng ngân hàng
Quy trình tín dụng là tập hợp các nội dung, kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản, trình tự
các bƣớc phải tiến hành từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một vòng quay của vốn tín
dụng. Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, để đảm bảo hiệu quả tín dụng quy
trình tín dụng thƣờng gồm có 10 bƣớc.
- Khai thác khách hàng, tìm kiếm dự án
- Hƣớng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn
- Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng
- Phân tích, thẩm định khách hàng và phƣơng án vay vốn
- Quyết định cho vay
- Kiểm tra hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, bảo
lãnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status