BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
VŨ THỊ NGÂN
BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG CONTAINER CỦA CÔNG TY
TNHH SHIPCO TRANSPORT VIỆT NAM TẠI HẢI PHÕNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HẢI PHÒNG - 2016
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
VŨ THỊ NGÂN
BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG CONTAINER CỦA CÔNG TY
TNHH SHIPCO TRANSPORT VIỆT NAM TẠI HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn. Xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trƣờng Đại
học Hàng hải Việt Nam, Viện Đào tạo sau đại học cùng toàn thể quý thầy cô đã tận
tình giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các các Anh, Chị trong Công ty TNHH Shipco
Transport Việt Nam tại Hải Phòng đã giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập, tìm
kiếm số liệu, tài liệu để nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ VÀ HIỆU QUẢ CỦA GIAO
NHẬN HÀNG HÓA BẰNG CONTAINER ĐƢỜNG BIỂN .................................. 4
1.1. Những vấn đề chung về hiệu quả kinh doanh .................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả..................................................................................... 4
1.1.2. Phân loại hiệu quả ........................................................................................... 4
1.1.3. Ý nghĩa của hiệu quả đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và toàn xã hội................................................................................................. 8
1.2. Giao nhận hàng hóa vận chuyển bằng container................................................ 9
1.2.1. Khái niệm giao nhận hàng hóa vận chuyển bằng container............................ 9
1.2.2. Nội dung của hoạt động giao nhận hàng hóa vận chuyển bằng container .... 17
1.3. Hiệu quả giao nhận hàng hóa vận chuyển bằng container đƣờng biển............ 20
1.3.1. Khái niệm hiệu quả giao nhận hàng hóa vận chuyển bằng container ........... 24
3.3.1 Tăng cƣờng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động kinh doanh ....... 21
3.3.2. Tăng cƣờng nghiên cứu thị trƣờng trong và ngoài nƣớc để mở rộng thị
trƣờng ...................................................................................................................... 22
3.2.3. Nghiên cứu giá cả thị trƣờng để đƣa ra mức giá dịch vụ cạnh tranh nhằm tạo
dựng uy tín trong kinh doanh và niềm tin của khách hàng ..................................... 23
3.2.4. Xây dựng quy trình chuẩn trong giao nhận cũng nhƣ chuẩn hóa trong các
bƣớc xử lý bộ chứng từ giao nhận........................................................................... 24
3.2.5. Nâng cao trình độ nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao cho các nhân viên ..... 25
3.3. Các kiến nghị .................................................................................................... 27
iv
3.3.1 Hoàn thiện hệ thống chính sách, cơ chế quản lý của Nhà nƣớc về giao nhận,
thiết lập khung pháp lý phù hợp với điều kiện giao nhận tại Việt Nam ................. 27
3.3.2. Tăng cƣờng quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động giao nhận ........................ 28
3.3.3. Đầu tƣ, xây dựng, nâng cấp và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ
cho công tác giao nhận ............................................................................................ 29
3.3.4. Phê chuẩn, tham gia các công ƣớc quốc tế liên quan đến giao nhận vận tải 30
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 34
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Giải thích
KT
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
Tên bảng
bảng
1.1
Tham số kỹ thuật của 7 loại container thuộc xêri theo tiêu
chuẩn của ISO
Trang
21
2.1
Bảng chi phí local charge cho hàng LCL theo từng tuyến
47
2.2
Tình hình tài sản của công ty
50
Số hình
2.1
2.2
2.3
Tên hình
Các văn phòng và đại lý của Shipco Transport trên toàn
cầu
Logo của Shipco Transport
Trang
43
43
Sơ đồ cơ cấu Công ty TNHH Shipco Transport Việt Nam tại
Hải Phòng
44
2.4
Biểu đồ đơn hàng xuất khẩu giai đoạn 2011 – 2015 52
52
2.5
nhiờn, vn giao nhn vn chuyn gia cỏc quc gia khụng n gin nh vn
ti ni a, bn thõn nú l mt quy trỡnh, mt chui mt xớch gn kt vi nhau,
ngi lm dch v giao nhn vn ti úng vai trũ quan trng trong vn ti v
buụn bỏn quc t. Do ú vn cp thit l cỏc doanh nghip ny phi nõng cao
hiu qu ca quy trỡnh nghip v ca mỡnh cú th ỏp ng cỏc yờu cu t ra
trong xu hng hin nay cng nh t mc tiờu ti a húa li nhun cho doanh
nghip.
Hi Phũng thnh ph Cng ang khụng ngng phỏt trin mi ngnh ngh
liờn quan n kinh t bin. Cụng ty TNHH Shipco Transport Vit Nam ti Hi
Phũng l mt trong nhng cụng ty thuc lnh vc giao nhn cú uy tớn trờn th
trng. Cụng ty ang khụng ngng nõng cao hiu qu cụng tỏc giao nhn ca
mỡnh cung cp dch v tt nht cho khỏch hng.
1
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Biện pháp nâng cao
hiệu quả công tác giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng container của Công ty
TNHH Shipco Transport Việt Nam tại Hải Phòng” để tìm hiểu và nghiên cứu
kỹ hơn vấn đề này.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Để nhằm tìm hiểu kỹ hơn về công tác xuất khẩu hàng hóa bằng container
đƣờng biển. Nghiên cứu vấn đề chủ yếu của quy trình giao nhận hàng hóa xuất
khẩu bằng container. Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong hoạt động của
công ty TNHH Shipco Transport Việt Nam tại Hải Phòng, để từ đó đƣa ra các
biện pháp khắc phục và nâng cao hiệu quả của quy trình.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tƣợng nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về hiệu quả, giao
nhận, và hiệu quả của giao nhận của doanh nghiệp, luận văn tập trung đi sâu
nghiên cứu thực trạng công tác giao nhận hàng hóa xuất khẩu container của
3
CHNG 1
C S Lí LUN V HIU QU V HIU QU CA GIAO NHN
HNG HểA BNG CONTAINER NG BIN
1.1. Nhng vn chung v hiu qu kinh doanh
1.1.1. Khỏi nim v hiu qu
Hiu qu l mt phm trự kinh t phn ỏnh trỡnh s dng, khai thỏc,
qun lý ngun lc ca doanh nghip t kt qu cao nht trong quỏ trỡnh sn
xut kinh doanh vi tng chi phớ thp nht. Hiu qu kinh t l mc ớch cui
cựng ca hot ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip. Hiu qu c xỏc
nh bng hiu s gia kt qu thu v v chi phớ b ra t kt qu ú [4,tr.15].
Hiu qu kinh t l tiờu chun quan trng hng u ỏnh giỏ hot ng
tt xu ca cỏc doanh nghip, nú va l mc tiờu va l ng lc m bo cho
s tn ti v phỏt trin ca cỏc doanh nghip, nh vy hiu qu sn xut kinh
doanh cao hay thp tng doanh nghip l tu thuc vo trỡnh t chc sn
xut kinh doanh v t chc qun lý cỏc b phn (c bit l b phn iu
hnh trc tip) ca tng doanh nghip.
Hiu qu kinh doanh l mt ch tiờu tng hp, thụng thng c tớnh theo
nm ti chớnh ca mt doanh nghip. Nú phn ỏnh trỡnh khai thỏc, qun lý, s
dng v ng dng cỏc yu t ngun lc ca doanh nghip trong quỏ trỡnh t
chc hot ng sn sut kinh doanh hng húa v dch v. Ch tiờu ny vi thc
o bng tin c xỏc nh bng hiu s gia tng doanh thu v tng chi phớ,
iu ny cng cú ngha l hiu qu chớnh l li nhun thu c t hot ng sn
xut kinh doanh ca doanh nghip. Nh vy, hiu qu kinh doanh cao hay thp
ph thuc vo trỡnh qun lý v t chc hot ng kinh doanh mi doanh
nghip. Bn cnh ú, ch tiờu ny cng cũn th hin trỡnh phỏt trin ca nn
sn sut hng húa v dch v ca mt xó hi.
1.1.2. Phõn loi hiu qu
- Hiu qu nh lng: Hiu qu nh lng l hiu qu kinh t dc s
dng cỏc cụng thc toỏn hc xỏc nh. Dựng xỏc nh hiu qu kinh t
thụng qua cỏc s liu.
5
- Hiu qu nh tớnh: L hiu qu thu c t hot ng kinh doanh ca
doanh nghip i vi cỏc t chc, cỏ nhõn v xó hi.
1.1.2.3. Phõn theo phm vi nh hng
Xét ở tầm vĩ mô, cú 3 lĩnh vực cơ bản: kinh tế, chính trị và xã hội. T-ơng
ứng với 3 lĩnh vực này là 3 phạm trù hiệu quả: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả chính
trị, hiệu quả xã hội.
- Hiệu quả kinh tế:
Nếu xét hiệu quả cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là tỷ số giữa kết quả thu
đ-ợc và chi phí bỏ ra để có đ-ợc kết quả đó. Nếu xét từng yếu tố riêng lẻ thì hiệu
quả kinh tế thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố, nguồn lực kinh tế,
nó phản ánh kết quả kinh tế thu đ-ợc từ việc sử dụng các yếu tố tham gia vào
nền kinh tế. Lúc này, hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu chất l-ợng phản ánh trình
độ lợi dụng các yếu tố, nguồn lực của nền kinh tế. Từ đó, ta có thể xác định đ-ợc
sự phát triển của nền kinh tế thông qua hiệu quả kinh tế đạt cao hay thấp. Nói
một cách khác, chỉ tiêu hiệu quả kinh tế phản ánh về mặt định l-ợng hay định
tính trong sự phát triển của nền kinh tế.
- Hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị
Nếu đứng trên phạm vi xã hội và nền kinh tế quốc dân thì hiệu quả xã hội
và hiệu quả chính trị là chỉ tiêu phản ánh ảnh h-ởng của hoạt động kinh doanh
đối với việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu chung của toàn bộ nền kinh tế
và xã hội. Bởi vậy, cả hai loại hiệu quả này đều có vị trí quan trọng trong việc
phát triển đất n-ớc một cách toàn diện và bền vững.
Hiệu quả kinh tế xã hội mà th-ơng mại đem lại cho nền kinh tế quốc dân là
đóng góp của hoạt động th-ơng mại vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu
Bản thân mỗi loại chi phí trên cũng có nhiều chi phí bộ phận khác nữa. Nhvậy hiệu quả kinh doanh th-ơng mại nói chung đ-ợc tạo thành trên cơ sở hiệu
quả của các loại chi phí cấu thành. Các đơn vị doanh nghiệp th-ơng mại là nơi
trực tiếp sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy
bản thân các đơn vị sản xuất kinh doanh th-ơng mại phải quan tâm xác định
những biện pháp đồng bộ để thu đ-ợc hiệu quả toàn diện trên các yếu tố của quá
trình đó.
7
Theo quy lut giỏ tr, trong nn kinh t hng hoỏ, trao i hng hoỏ phi da
trờn c s chi phớ lao ng xó hi cn thit, iu ny cú ngha l giỏ tr ca hng
hoỏ trao i khụng phi c quyt nh bi hao phớ lao ng cỏ bit ca nh
sn xut cng thờm phn chi phớ ca nh kinh doanh thng mi (nu xut hin
trung gian thng mi trong quỏ trỡnh trao i hng hoỏ) m bi lao ng xó hi
cn thit. Hng hoỏ ch c trao i, c th trng chp nhn khi hao phớ lao
ng cỏ bit to ra mt n v sn phm ca nh sn xut cng thờm phn chi
phớ ca nh kinh doanh thng mi (nu cú) phi bng hao phớ lao ng xó hi
cn thit lm ra mt n v hng húa ú [6,tr.63].
Trong hot ng kinh doanh thng mi ca doanh nghip tn ti nhiu
khon mc chi phớ nh chi phớ bỏn hng, chi phớ qun lý doanh nghip, chi phớ
khu hao ti sn c nh, chi phớ dch v thuờ ngoi thun li cho vic
nm rừ ni dung cỏc khon chi cng nh thun tin cho cụng tỏc qun lý, mi
khon mc chi phớ ny li c phõn loi thnh cỏc khon mc chi phớ chi
tit hn. Do vy, khi ỏnh giỏ hiu qu kinh doanh, doanh nghip thng mi
cn ỏnh giỏ tng hp cỏc loi chi phớ trờn ng thi phi ỏnh giỏ hiu qu ca
tng loi chi phớ. iu ny cú ý ngha quan trng giỳp cụng tỏc qun lý tỡm c
hng gim chi phớ tng hp v chi phớ b phn, thụng qua ú gúp phn nõng
cao hiu qu kinh doanh ca doanh nghip.
1.1.3. í ngha ca hiu qu i vi hot ng sn xut kinh doanh ca doanh
nghip v ton xó hi
th-ơng tr-ờng. Để có thể cạnh tranh đ-ợc đòi hỏi doanh nghiệp phải có hàng
hoá, dịch vụ có chất l-ợng tốt, giá cả hợp lý.
Mặt khác hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng
khối l-ợng, chất l-ợng hàng hoá. Nh- vậy nâng cao hiệu quả sn xut kinh
doanh chính là yu t cơ bản của thắng lợi trong cạnh tranh, đòi hỏi các doanh
nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp mình.
1.2. Giao nhn hng húa vn chuyn bng container
1.2.1. Khỏi nim giao nhn hng húa vn chuyn bng container
1.2.1.1. Khỏi nim v container v dch v giao nhn hng húa vn chuyn bng
container
9
Theo ISO – Container là một dụng cụ vận tải có các đặc điểm: có hình
dáng cố định, bền chắc, để đƣợc sử dựng nhiều lần; có cấu tạo đặc biệt để thuận
tiện cho việc chuyên chở bằng một hoặc nhiều phƣơng tiện vận tải, hàng hóa
không phải xếp dỡ ở cảng dọc đƣờng; có thiết bị riêng để thuận tiện cho việc
xếp dỡ và thay đổi từ công cụ vận tải này sang công cụ vận tải khác; có cấu tạo
đặc biệt để thuận tiện cho việc xếp hàng vào và dỡ hàng ra và có dung tích
không ít hơn 1m3.
Tiêu chuẩn hóa container:
Nội dung tiêu chuẩn hóa container gồm: hình thức bên ngoài, trọng lƣợng
container và kết cấu móc, cửa, khoá container... Hiện tại nhiều tổ chức thế giới
nghiên cứu tiêu chuẩn hóa container, song tổ chức ISO vẫn đóng vai trò quan
trọng nhất. Sau đây là tham số kỹ thuật của 7 loại container thuộc xêri theo tiêu
chuẩn của ISO:
Bảng 1.1: Tham số kỹ thuật của 7 loại container thuộc xêri
theo tiêu chuẩn của ISO
tích
tối đa
(Tàu)
(m3)
(Tàu)
1.A
8.0
2435
8.0
2435
40.0
12.19
30
27,0
61,0
29,1
9.125
25
23,0
45,5
1.C
8.0
2435
8.0
2435
19,1
6.055
20
18,0
30,5
6,5
1.965
7
6,1
9,1
1.F
8.0
2435
8.0
2435
4,9
1.460
5
4,0
7,0
Broker), Đại lý thanh toán (Clearing Agent), Đaị lý gửi hàng và giao nhận
(Shipping and Forwarding Agent), Ngƣời chuyên chở chính (Principal Carrier)
[8,tr.26].
11
1.2.1.2. Phạm vi của dịch vụ giao nhận
Những dịch vụ ngƣời giao nhận thƣờng tiến hành là:
a. Thay mặt người gửi hàng (người xuất khẩu):
Theo những chỉ dẫn của ngƣời gửi hàng (ngƣời xuất khẩu) ngƣời giao nhận
sẽ:
- Làm tƣ vấn cho ngƣời gửi hàng (chủ hàng) trong việc tổ chức chuyên chở
hàng hóa: ngƣời giao nhận sẽ tƣ vấn cho chủ hàng để chọn đƣợc tuyến đƣờng,
phƣơng thức vận tải và ngƣời chuyên chở thích hợp nhất, có lợi nhất cho chủ
hàng.
- Ký kết hợp đồng vận tải (lƣu cƣớc) với ngƣời chuyên chở đã chọn.
- Nhận hàng và cấp những chứng từ phù hợp; gom hàng giúp chủ hàng
trong trƣờng hợp cần thiết.
- Nghiên cứu những điều khoản của L/C và tất cả những luật lệ hay quy
định của Chính phủ áp dụng cho việc giao hàng ở nƣớc xuất khẩu, nƣớc nhập
khẩu, cũng nhƣ ở bất kỳ nƣớc quá cảnh nào và chuẩn bị những chứng từ cần
thiết.
- Đóng gói hàng hóa (nếu cần).
- Lo việc lƣu kho cho hàng hóa (nếu cần) .
- Cân, đo hàng hóa, làm các thủ tục kiểm nghiệm, kiểm dịch.
- Mua bảo hiểm cho hàng hóa (nếu cần).
- Tổ chức vận chuyển hàng hóa đến cảng, lo liệu việc khai báo hải quan, lo
các thủ tục, chứng từ có liên quan và giao hàng cho ngƣời chuyên chở.
- Lo việc giao dịch ngoại hối (nếu có).
- Gom hàng (nếu cần) để sử dụng tốt trọng tải và dung tích của công cụ,
Tuỳ theo yêu cầu của chủ hàng, ngƣời giao nhận có thể làm những công
việc khác gồm những dịch vụ đặc biệt nảy sinh trong quá trình chuyên chở nhƣ
gom hàng, những dịch vụ liên quan tới hàng công trình, công trình chìa khóa
trao tay, hàng quần áo treo trên mắc áo, hàng triển lãm ở nƣớc ngoài.
Ngƣời giao nhận cũng có thể tƣ vấn cho khách hàng về thị trƣờng (thông báo
nhu cầu tiêu dùng, tình hình cạnh tranh, những thị trƣờng mới và xu hƣớng phát
13
triển chiến lƣợc xuất nhập khẩu ...) hay chi tiết các điều khoản thích hợp cần đƣa
vào hợp đồng mua bán ngoại thƣơng.
1.2.1.3. Cước phí trong chuyên chở hàng hóa bằng container
Cước vận chuyển container tính theo mặt hàng (CBR: Commodity Box
Rate): Ðây là mức cƣớc khoán gộp cho việc chuyên chở một container chứa một
mặt hàng riêng biệt. Ngƣời chuyên chở căn cứ vào khả năng sử dụng trung bình
của container mà tính toán để ấn định mức cƣớc (ví dụ: 14 tấn container loại 20
feet). Với cách tính này nếu chủ hàng đóng thêm đƣợc hàng sẽ có lợi thƣờng chủ
hàng lớn thích loại cƣớc này còn chủ hàng nhỏ lại không thích hợp. Ðối với
ngƣời chuyên chở, cách tính cƣớc tròn container đơn giản hơn và giảm đƣợc
những chi phí hành chính.
Cước phí container tính chung cho mọi loại hàng (FAK: Freight all kinds
Rate): mọi mặt hàng đều phải đóng một giá cƣớc cho cùng một chuyến container
mà không cần tính đến giá trị của hàng hóa trong container. Ngƣời chuyên chở
về cơ bản căn cứ vào tổng chi phí dự tính của chuyến đi chia cho số container dự
tính chở. Nhƣng ở loại cƣớc này thì hàng hóa giá trị cao hơn thì lợi, còn chủ
hàng có giá trị thấp lại bất lợi [4,tr.17].
Cước phí hàng chở lẻ: tính theo trọng lƣợng, thể tích hoặc giá trị của hàng
hóa đó cộng với các loại dịch vụ làm hàng lẻ nhƣ phí bên bãi container
(container freight station charges), phí nhồi, rút hàng ra khỏi container (Less
nhận hàng là đại diện hoặc đại lý của ngƣòi gom hàng ở cảng đích. [5,tr.17].
1.2.1.5. Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế
Nhƣ trên đã nói, do sự mở rộng của thƣơng mại quốc tế và sự phát triển của
các phƣơng thức vận tải, ngày nay, ngƣời giao nhận đóng vai trò rất quan trọng
trong thƣơng mại và vận tải quốc tế. Ngƣời giao nhận không chỉ làm các thủ tục
hải quan hoặc thuê tàu mà còn cung cấp các dịch vụ trọn gói về toàn bộ quá
trình vận tải và trao đổi hàng hóa.
Môi giới hải quan:
Khi mới ra đời, vai trò truyền thống của ngƣời giao nhận chỉ thể hiện ở
trong nƣớc. Các hoạt động của ngƣời giao nhận chỉ diễn ra trong đất nƣớc của
mình. Ở đây, ngƣời giao nhận tham gia vào các hoạt động xuất nhập khẩu bằng
việc hoàn tất các thủ tục hải quan cho hàng hóa vào nƣớc nhập khẩu với vai trò
là một môi giới hải quan (Customs Broker). Đồng thời, ngƣời giao nhận cũng lo
liệu thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu và dành chỗ chở hàng trong vận tải
15